Bài tập nhóm môn đường lối cách mạng của đảng cộng sản việt nam - Pdf 34

CHƯƠNG I:
Câu 1: Giải thích vì sao ĐCSVN ra đời là một tất yếu lịch sử?
(Nguyễn Thị Hương; Lớp k49C1; MSV: 13D120016)
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu khách quan của lịch sử. Để giải
thích được là tất yếu, ta cần phải làm rõ 2 nội dung chính:
Một, bối cảnh thế giới:
+ Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó
+ Anh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lê Nin
+Tác động của cách mạng tháng mười Nga và quốc tế cộng sản
Hai, bối cảnh Việt Nam:
+ Phong trào đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân( theo khuynh hướng phong kiến,
theo khuynh hướng vô sản nhưng đều thất bại)
+ Sự ra đời của giai cấp công nhân
+ Hệ tư tưởng Mác- Lênin được truyền bá vào Việt Nam.
+ Sự thất bại và bất lực của các hệ tư tưởng khác, đảng phái khác.
Nhiệm vụ đặt ra là phải tìm ra một con đường cách mạng mới, với một giai
cấp mới đủ tư cách đại biểu cho quyền lợi của nhân dân, có đủ uy tín và năng lực
để lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi đến thành công. Và sự ra đời của Đảng cộng
sản Việt Nam là để đáp ứng đều đó.
=> Vì vậy Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu khách quan dựa trên sự
kết hợp ba yếu tố: Phong trào yêu nước, phong trào công nhân và chủ nghĩa Mác –
Lênin.


Câu 2: Vai trò của Hồ Chí Minh về việc sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
(Nguyễn Thị Hường; Lớp: K49C1; MSV: 13D120017)




Đôi nét về Hồ Chí Minh

-

Quá trình NAQ tích cực truyền bá CN MLN về nước (1920 – 1930)

+ Chuẩn bị về tư tưởng – chính trị: Người viết rất nhiều sách báo, tạp chí... 19251927, Người mở lớp đào tạo cán bộ rồi gửi về nước để truyền bá CN MLN.
+ Chuẩn bị về tổ chức:


1920, NAQ bỏ phiếu tán thành tham gia Quốc tế III




1925, thành lập Hội VN cách mạng Thanh niên  truyền bá CN MLN



1925 – 1927, mở lớp đào tạo, huấn luyện cán bộ.



1929, ở VN ra đời 3 tổ chức cộng sản: An Nam CS Đảng, Đông Dương CS
Đảng và Đông Dương CS Liên Đoàn.



3/2/1930, NAQ chủ trì Hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản  sáng lập ra
ĐCS Việt Nam. Đề ra Cương lĩnh chính trị đầu tiên.

Câu 3: Nội dung cương lĩnh 2/1930

mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới. Vấn đề đoàn kết quốc tế
cũng là một nội dung quan trọng của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Câu 4: So sánh nội dung cương lĩnh tháng 2/1930 và luận cương tháng 10/1930
(Lê thị Hồng; Lớp: K49T1; MSV: 13D220010)
-

Giống nhau:

+ xác định tính chất của cách mạng VN là CMTS dân quyền và CMXHCN.
+ mục tiêu của CMVN là độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày
+ khẳng định lực lượng lãnh đạo CMVN là Đảng cộng sản
+ khẳng định cách mạng VN là bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới, giai
cấp vô sản VN phải đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới
+ xác định vai trò của giai cấp công nhân
-Khác nhau:
Nội dung so Cương lĩnh tháng 2
sánh
Kẻ thù
Đánh đổ đế quốc và bọn phong
kiến tay sai, tay sai phản cách
mạng
Nhiệm vụ
Nhiệm vụ độc lập là nhiệm vụ
hàng đầu
Mục tiêu

Luận cương tháng 10
Đánh đổ phong kiến đế
quốc
Nhiệm vụ dân tộc và

Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến rất tàn bạo, thủ tiêu quyền tự do, dân
chủ giành được trong thời kỳ 1936-1939…
Lợi dụng Pháp đầu hàng Đức, ngày 22-9-1940 phát xít Nhật tấn công Lạng Sơn rồi
đổ bộ vào Hải Phòng. Ngày 23-9-1940, Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật.
=> Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp – Nhật trở nên gay gắt
hơn bao giờ hết.
+ Thế giới: Tháng 9-1939, chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Chính phủ Pháp
thi hành biện pháp đàn áp lực lượng dân chủ trong nước và phong trào cách mạng
ở thuộc địa. Tháng 6-1940, Chính phủ Pháp đầu hàng Đức.
-

Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng

Kể từ khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ, Ban Chấp Hành Trung Ương
Đảng đã họp Hội nghị lần thứ 6 (tháng 11- 1939), Hội nghị lần thứ 7( tháng 111940) và Hội nghị lần thứ 8( tháng 5- 1941). Trên cơ sở nhận định khả năng diễn
biến của chiến tranh thế giới thứ 2 và căn cứ vào tình hình cụ thể trong nước,
BCHTW đã quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:
+ Một là, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
+ Hai là, quyết định thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng
cách mạng nhằm giải phóng dân tộc.
+ Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm
của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiên tại.


- Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
+ Đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu
số một của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương đúng đắn để
thực hiện mục tiêu ấy.
+ Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân
tộc lên hàng đầu, tập hợp rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trong mặt trận

bức của Pháp và Nhật. Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít gay gắt hơn
bao giờ
Trước tình hình đó, Đảng đã 3 lần họp hội nghị : Hội nghị lần thứ 6 ( tháng
11/1939), Hội nghị lần thứ 7 ( tháng 11/1940) và Hội nghị lần thứ 8 ( tháng
5/1941). Dựa trên diễn biến của chiến tranh thế giới thứ hai và tình hình cụ thể
trong nước, Ban chấp hành trung ương đã vạch ra những chỉ đạo chiến lược trong
đó đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Đảng đã đưa ra vấn đề cấp bách
là phải giải quyết mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít bởi : “ Trong lúc
này nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi hỏi được độc
lập, tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu
kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại
được.
Đảng ta đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu là quyết định đúng đắn, xác
định đúng hướng đi cho toàn dân tộc


CHƯƠNG IV:
Câu 1: Phân tích những đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa thời kì trước
đổi mới.
(Nguyễn Thị Hường; Lớp: K49C1; MSV: 13D120017)
Nhìn chung, từ 1960 -1985, Đảng ta đã nhận thức và tiến hành CNH theo kiểu cũ
với các đặc trưng chủ yếu sau đây:
- Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín, hư¬ớng nội:
Đặc trưng này là do điều kiện khách quan đem lại. Tình hình của Việt Nam trước
đổi mới: Chiến tranh và bao vây cấm vận của các nước tư bản, chúng ta chỉ nhận
được sự hợp tác của một số nước trong hệ thống XHCN. Vì vậy, khó có thể lựa
chọn mô hình CNH khác. Mặt khác, sau khi đất nước thống nhất chúng ta đã mong
muốn xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ, không có điều kiện quan hệ kinh tế
với bên ngoài.
- Thiên về phát triển công nghiệp nặng: Do tình hình thực tiễn của Việt Nam là


Sự viện trợ của các nước Xã hội chủ nghĩa đặc biệt là Liên Xô: sự viện trợ trong
thời kì này chủ yếu là các khoản viện trợ không hoàn lại.
Nhận xét những lợi thế đó trong điều kiện ngày nay.
Những lợi thế trên giúp nước ta thuận lợi hơn khi tiến hành CNH thời kì trươc đổi
mới, nhưng trong điều kiện ngày nay, có những yếu tố không còn là lợi thể để
nước ta phát triển trong thời đại phát triển kinh tế tri thức hiện nay.

-

-

-

-

Về lao động: nguồn nhân lực chủ yếu với lao động phổ thông không còn phù hợp,
thay vào đó là đội ngũ lao động được đào tạo chuyên môn và kinh nghiệm, có trình
độ cao.
Tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản đang bị khai thác quá mức và cạn kiệt. Thay vì
khai thác, ngày nay cần tái tạo và sử dụng những nguồn năng lượng mới, tiết kiệm
tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Các nguồn viện trợ: hiện nay, nước ta vẫn nhận được sự việ trợ từ các nước phát
triển như Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, tuy nhiên, ngoài mang lại những cơ hội, chúng
ta bị ràng buộc bởi các điều kiện kinh tế- chính trị của các nước đó.
Ngoài ra, nước ta vẫn tiếp tục phát huy lợi thế về kinh tế biển và du lịch biển, chủ
đọng hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Câu 3: Việt Nam tiến hành công nghiệp hoá thời kì đổi mới có những lợi thế
nhất định. Trong đó có những yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan.



-

Những yếu tố chủ quan:
+ Nước ta có nền chính trị ổn định: nền chính trị ổn định là cơ sở và điều kiện để
nước ta tiến hành công nghiệp hóa một cách thuận lợi.
+ Vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế:




Đường bờ biển dài, thuận lợi phát triển du lịch biển, diện tích biển lớn để kinh tế
biển và khai khoáng thuận lợi.
Nơi giao thoa của các nền văn hóa giữa Nam Á và Đông á, của ngõ đầu mối giao
thông của các tuyến đường quốc tế.
+ Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân: trong khi tiến hành công nghiệp hóa
thơi kì đổi mới lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản để phát triển
nhanh và bền vững thì khối đại đoàn kết là sức mạnh để nước ta vượt qua những
thách thức, khó khăn khi tiến hành CNH thời kì đổi mới.


Câu 4: Tại sao chủ trương CNH lại gắn với HĐH. Sự gắn kết này có phải là
đặc điểm riêng của Việt Nam không? Tại sao?
(Nguyễn Thị Hương; Lớp k49C1; MSV: 13D120016)
CNH phải gắn liền với HĐH vì:
* Trên thế giới
- Khoa học công nghệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên tiến
ra đời
- Quá trình toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ
* Trong nước:

+ Trong nền kinh tế tri thức, tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là
vốn quý nhất, là nguồn lực hàng đầu, quyết định sự tăng trưởng và phát triển
kinh tế.
+ Trong nền kinh tế tri thức, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động kinh tế
có những chuyển biến sâu sắc, nhanh chóng. Trong đó, các ngành kinh tế dựa
vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới nhất của khoa học công nghệ ngày càng
tăng, ngày càng chiếm đa số.
+ Trong nền kinh tế tri thức, công nghệ thông tin được ứng dụng một cách
rộng rãi trong mọi lĩnh vực và thiết lập các mạng thông tin đa phương diện
được phủ khắp cả nước. Thông tin trở thành nguồn tài nguyên quan trọng nhất
của nền kinh tế.
+ Trong nền kinh tế tri thức, nguồn nhân lực được tri thức hóa, sáng tạo, đổi
mới, học tập trở thành yêu cầu thường đối với mọi người và phát triển con
người trở thành nhiệm vụ trung tâm của xã hội.
+ Trong nền kinh tế tri thức, mọi hoạt động đều có liên quan đến vấn đề toàn
cầu hóa kinh tế, có tác động tích cực hoặc tiêu cực sậu rộng tới nhiều mặt của
đời sống xã hội trong mỗi quốc gia và trên toàn thế giới.
Vì thế, bất kỳ một quốc gia nào muốn tiến lên CNXH, nhất thiết phải thực hiện
CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức.
Câu 6: Kinh tế tri thức là gì? Trình bày hiểu biết của anh/chị về kinh tế tri
thức.
(Trần Thị Hương; Lớp: K49C3; MSV: 13D120156)
- Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đưa ra định nghĩa: Kinh tế tri
thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò
quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng
cuộc sống


- Các động lực: 4 trụ cột của nền kinh tế tri thức là:
+ Môi trường kinh tế và thể chế xã hội.

huy hiệu quả lao động ở một số ngành, lĩnh vực: bưu chính viễn thông, công nghệ
thông tin,….
*Nhược điểm:
-.Đội ngũ nhân lực chất lượng cao , công nhân lành nghề vẫn còn thiếu so với nhu
cầu xã hội.
-Chất lượng đào tạo , cơ cấu theo ngành nghề, lĩnh vực, sự phân bố theo vùng
miền, địa phương ,…chưa đồng nhất, chưa thực sự phù hợp với nhu cầu sử dụng
của xã hội, gây lãng phí nguồn lực của Nhà nước.
-Năng suất lao động còn thấp so với nhiều nước trong khu vực. Và năng xuất lao
động Việt Nam có xu hướng tăng chậm hơn so với các nước trong khu vực như
Trung quốc, Ấn Độ,..
- Số lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, thậm chí nhóm có trình độ chuyên
môn cao có khuynh hướng hiểu biết lý thuyết khá, nhưng lại kém về năng lực thực
hành và khả năng thích nghi trong môi trường cạnh tranh công nghiệp; vẫn cần có
thời gian bổ sung hoặc đào tạo bồi dưỡng để sử dụng hiệu quả.
- Tinh thần trách nhiệm làm việc, đạo đức nghề nghiệp, ý thức văn hóa công
nghiệp, kỉ luật lao động của một bộ phận đáng kể người lao động chưa cao
b, Vai trò của nguồn nhân lực trong CNH, HĐH
CNH,HĐH đòi hỏi ngoài môi trường chính trị ổn định phải có cần thiết: nguồn lực
con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật,vị trí địa lý và
nguồn lực nước ngoài. Các nguồn lực này có quan hệ chặt chẽ với nhau cùng tham
gia vào quá trình CNH,HĐH nhưng mức độ tác động và vai trò của chúng đối với
toàn bộ quá trình đó không giống nhau. Trong đó nguồn lực con người là yếu tố
quyết định quá trình CNH,HĐH đất nước
Con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của CNH,HĐH


 Con người vừa là chủ thể vừa với tư cách la khách thể của các quá trình kinh tếxã hội.
-Với tư cách là chủ thể:
+ Con người khai thác và sử dụng các nguồn lực tự nhiên, các nguồn lực khác và

+Về kinh tế: con người xem xét chủ yếu dưới góc độ là lực lượng lao động.Vai trò
của con người được V.I.Lenin nhấn mạnh là lưc lượng sản xuất hàng đầu của nhân
loại.Con người là chủ thể sử dụng nguồn lực khác và là đối tượng khai thác các
năng lực thể chất và trí tuệ cho sự phát triển. Con người vừa là động lực vừa là
mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế.
+Về xã hội: bền vững về mặt xã hội là xóa đói, giảm nghèo, thực hiện tiến bộ và
công bằng,..Mục tiêu của phát triển bền vững là nhằm nâng cao chất lượng cuộc
sống con người.
Từ thực tiễn đất nước: phát triển nhanh phải đi đôi với nâng cao tính bền vững:
phải nêu cao vai trò của con người với tư cách là chủ thể tích cực cảu quá trình tác
động cải tạo tự nhiên, là động lực cơ bản của tăng trưởng kinh tế đồng thời là mục
tiêu cao nhất của sự phát triển kinh tế-xã hội

d, Hiện nay, nguồn nhân lực Việt Nam mới đáp ứng được một phần nhỏ yêu
cầu của CNH-HĐH, bởi:
Nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay mới đáp ứng được một phần của yêu cầu
CNH, HĐH, vì:
- Chất lượng đào tạo, cơ cấu theo ngành nghề, lĩnh vực, sự phân bố theo vùng,
miền, địa phương của nguồn nhân lực chưa thực sự phù hợp với nhu cầu sử dụng


của xã hội, gây lãng phí nguồn lực của Nhà nước và xã hội. Ví dụ :Tỷ lệ lao động
trong ngành nông-lâm-ngư nghiêp vẫn chiếm tỷ trọng cao.
- Đội ngũ nhân lực chất lượng cao, công nhân lành nghề vẫn còn rất thiếu so với
nhu cầu xã hội để phát triển các ngành kinh tế chủ lực của Việt Nam, nhất là để
tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu cũng như nâng cấp vị thế của Việt Nam trong
chuỗi giá trị đó.
- Số lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, thậm chí nhóm có trình độ chuyên
môn cao có khuynh hướng hiểu biết lý thuyết khá, nhưng lại kém về năng lực thực
hành và khả năng thích nghi trong môi trường cạnh tranh công nghiệp; vẫn cần có

- KHCN tạo điều kiện cho mọi người có thể tự học ở mọi nơi, mọi lúc một cách
thuận tiện, có thể tham gia thảo luận trong một tập thể mà mỗi người đang ở rất xa
nhau, góp phần tạo ra xã hội học tập mà trong đó, mọi người có thể học tập suốt
đời.
-KHCN nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc giảng dạy.
+Chất lượng giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người thầy.KHCN
giúp cho những người thầy giỏi có thể thay thế nhiều người thầy không giỏi, tiếp
cận cùng lúc với nhiều học sinh ở nhiều nơi, bất kể khoảng cách xa, gần.
+Hiệu quả của nền giáo dục thể hiện ở việc tạo ra những con người có năng lực,
đồng thời thể hiện ở hiệu quả của nền kinh tế.
+Kinh tế tri thức, với các ngành công nghệ cao, là xu hướng tất yếu để có hiệu quả.
Trong kinh tế tri thức và công nghệ cao, vai trò của KHCN ở vị trí hàng đầu. Vì
vậy,KHCN liên quan trực tiếp đến hiệu quả của nền kinh tế và hiệu quả của giáo
dục.
- Đổi mới giáo dục đòi hỏi nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý,
quản trị giáo dục. KHCN giúp cho công việc quản lý đầy đủ hơn, khoa học hơn,
minh bạch và dân chủ hơn, kể cả quản lý học sinh, nhân lực, chương trình học tập,
công việc thi, kiểm tra và quản lý tài chính.
Câu 9: Vai trò của khoa học công nghệ trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện
đại hóa.


(Nguyễn Linh Hậu; Lớp: K49T1; MSV: 13D220040)
Đảng ta xác định khoa học công nghệ là động lực CNH,HĐH đất nước vì:
-KHCN có vai trò quyết định trong việc trang bị và trang bị lại các máy móc, trang
thiết bị kỹ thuật, công nghệ hiện đại cho nền sản xuất xã hội nói riêng, cho tất cả
các ngành kinh tế quốc dân nói chung nhằm nâng cao năng suất lao động, chất
lượng sả phẩm… tăng cường tính cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam trên thị
trường thế giới.
+Việc trang bị và trang bị lại công nghệ từ lạc hậu sang hiện đại, tiên tiến còn





Toàn cầu hóa là các thay đổi trong xã hội và trong nền kinh tế thế giới, tạo ra bởi
mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia. Các tổ chức hay các cá
nhân ở góc độ văn hóa, kinh tế... trên quy mô toàn cầu.
Hội nhập quốc tế là một quá trình phát triển tất yếu, do bản chất xã hội của lao
động và quan hệ giữa con người. Sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trường
cũng là động lực hàng đầu thúc đẩy quá trình hội nhập.
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là quá trình phát triển không ngừng, vừa đem lại
tăng trưởng kinh tế, đem lại sự phồn vinh cho đất nước. Tuy nhiên, nó lại gây ra
những xáo động to lớn , có tác động hai mặt vào đời sống xã hội :
 Mặt tích cực :
 Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế với những áp lực của nó sẽ thúc đẩy các
quốc gia tăng cường, củng cố hơn nữa vai trò, vị trí của mình để chống chọi
lại với sự cạnh tranh khốc liệt trên các phương diện đời sống chính trị, kinh
tế xã hội. Nhà nước có quyền lực to lớn của mình sẽ điều chỉnh , sửa đổi
những chế định pháp luật, những đường lối, chính sách...sao cho phù hợp
chung với thế giới.
 Trên lĩnh vực kinh tế, để phù hợp với nền kinh tế chung của thế giới, nước
ta đã tiến hành đàm phán, ký kết các điều ước, các hiệp định quốc tế, các
hiệp định song phương, đa phương với các quốc gia khác để hình thành nên
hành lang pháp lý, những cách xử sự chung cho các quốc gia trong hoạt
động kinh tế.
 Khi gia nhập WTO, Việt Nam đã phải đàm phán, ký kết rất nhiều hiệp định
như: hiệp định chung về thuế quan và thương mại, hiệp định chung về
thương mại dịch vụ... Trong khuôn khổ khu vực quốc gia, nước ta phải tiến
hành đàm phán, ký kết nhiều hiệp định để thỏa thuận cách xử sự chung, hợp
lý, có lợi cho các bên trong hoạt động kinh tế.

Tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch
vụ. Giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp.
 Hai là , về quy hoạch và phát triển nông thôn.
Khẩn trương xây dựng các quy hoạch phát triển nông thôn , thực hiện xây dựng
chương trình nông thôn mới.
Xây dựng các làng xã , ấp bản cuộc sống no đủ , văn minh , môi trường lạnh mạnh.
Hình thành các khu dân cư đô thị với kết cấu hạ tầng kinh tế - xẫ hội đồng bộ.
Phát huy dân chủ ở nông thôn đi đôi với nếp sống xây dựng văn hóa, nâng cao
trình độ dân trí , bài trừ các tệ nạn xã hội.












Ba là , giải quyết lao động , việc làm ở nông thôn.
Chú trọng dạy nghề , giải quyết việc làm cho nông dân. Trước hết là các vùng có
sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng các cơ sở công nghiệp , dịch vụ, giao thông ,
các khu đô thị mới.
Chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn theo hướng giảm nhanh tỷ trọng lao
động làm nông nghiệp , tăng tỷ trọng lao động làm công nghiệp và dịch vụ.
Đầu tư mạnh hơn cho các chương trình xóa đói , giảm nghèo , nhất là vùng sâu ,
vùng xa , biên giới , hải đảo , vùng dân tộc thiểu số.


Tác dụng của việc phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam:





Kích thích quá trình tích tụ từ sản xuất nhỏ đến sản xuất lớn
Tạo ra sự năng động sáng tạo của người lao động trong quá trình sản xuất
kinh doanh để từ đó có thể tạo ra một đội ngũ lao động giỏi
Nâng cao trình độ lực lượng sản xuất phát triển
Thúc đẩy phân công lao động phát triển để từ đó thực hiện sự chuyên môn
hóa trong sản xuất kinh doanh ngày càng cao.

 Phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam là tất yếu khách quan.

Câu 2: Ưu, khuyết điểm của nền kinh tế thị trường:
( Trần Thị Hòa; Lớp: K49T1; MSV: 13D220042)
* Ưu điểm:
- Tạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
- Là điều kiện thúc đẩy sự phân công lao động xã hội.
- Thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung trong sản xuất.
- Giá cả do thị trường quyết định, vận hành theo quy luật vốn có của thị trường.
* Khuyết điểm:


- Trong nền kinh tế thị trường, mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là
lợi nhuận tối đa vì vậy họ có thể lạm dụng tài nguyên của xã hội, gây ô nhiễm môi
trường, khó giải quyết cái gọi là “ hàng hóa cộng cộng” như đường xá, trường học,
bệnh viện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status