Tiểu luận chuyên đề - Cơ sở di truyền chọn giống động vật - Pdf 34

Tiểu luận chuyên đề

Cơ sở di truyền chọn giống động vật

PHẦN 1 - MỞ ĐẦU
Từ xa xưa, con người đã biết thuần dưỡng và nuôi một số động vật để
công cụ khai thác lao động cũng như làm thức ăn. Qua thời gian, số lượng vật
nuôi đã được nhân giống và thuần hóa trở nên đông đúc.
Tuy nhiên, ban đầu năng suất của các giống vật nuôi được thuần hóa còn
rất thấp, không đáp ứng được nhu cầu sử dụng của con người. Từ thời phong
kiến, con người đã bước đầu biết sử dụng phương pháp lai tạo để tạo ra những
giống vật nuôi có năng suất cao và phẩm chất tốt. Nhưng phải đến nửa sau thế
kỷ XX, khi công nghệ sinh học phát triển mạnh, cùng với sự phát triển mạnh
mẽ của di truyền học, đã tạo nên cuộc cách mạng trong việc chọn giống vật
nuôi. Có được các thành tựu to lớn đó phải kể đến vai trò của ưu thế lai và các
phương pháp nghiên cứu đa hình di truyền sinh lý-hoá sinh, miễn dịch.
Xuất phát từ lý do trên,em tiến hành nghiên cứu tiểu luận về vấn đề:
- Phương pháp đánh giá, chọn lọc và nhân giống nhằm sử dụng ưu
thế lai trong chăn nuôi.
- Nghiên cứu đa hình di truyền sinh lý - hoá sinh, miễn dịch và khả
năng ứng dụng.
Để hoàn thành tiểu luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
PGS. TS. Nguyễn Trọng Lạng, người đã luôn quan tâm giúp đỡ em trong suốt
thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện tiểu luận này.

Tài liệu chia sẻ tại: wWw.SinhHoc.edu.vn
1


Tiểu luận chuyên đề


2


Tiểu luận chuyên đề

Cơ sở di truyền chọn giống động vật

khác, các tính trạng phức tạp còn chịu tác động của môi trường.
Trong thực tế, người ta chia tính trạng phức tạp ra thành các tính trạng
đơn giản hơn để chọn lọc. Trong trường hợp cơ thể lai, sự xuất hiện các tổ
hợp di truyền mới do sự tác động qua lại của các gen đôi khi làm giảm khả
năng sống, độ hữu thụ, khả năng sinh sản. Do đó khi chọn lọc kết hợp với lai
tạo cần phải chú ý đến sự thay đổi tương quan của các tính trạng.
c. Chọn lọc theo dạng hình
Thời gian trước đây, chọn lọc gia súc người ta thiên về đánh giá ngoại
hình. Dần dần, khi việc sử dụng gia súc có phần đa dạng hơn, bản thân vật
nuôi trưởng thành và cho nhiều sản phẩm hàng hóa thì phương pháp chọn lọc
theo ngoại hình phải gắn với số lượng và chất lượng sản phẩm, dựa vào các
phương pháp di truyền toán học, được gọi là phương pháp chọn lọc theo dạng
hình.
d. Chọn lọc theo quan hệ huyết thống - Chọn lọc theo phả hệ
Phương pháp chọn lọc theo phả hệ còn gọi là phương pháp phân tích lý
lịch. Lý lịch động vật giúp cho việc chọn lọc dễ dàng hơn, nó cho biết rõ
quan hệ huyết thống của con vật đối với con khác trong cùng dòng, khác
dòng, trong cùng đàn, khác đàn.
Chọn lọc theo phả hệ cần chú ý mục kiểm tra cá thể qua đời con. Đối
với các tính trạng chỉ có ở một giới như sữa ở bò cái, trứng ở gà mái vv… thì
kiểm tra qua đời con lại càng cần thiết. Tuy nhiên, phương pháp kiểm tra qua
đời con còn nhiều khó khăn.
Hiện nay, phương pháp chọn lọc theo phả hệ gắn với phương pháp chọn

dưỡng nhất định, sự ổn định của đặc tính đó và là sự dự đoán khả năng di
truyền cho đời sau.
g. Chọn lọc theo đời sau
Phương pháp này nhằm xác định sự di truyền và tính ổn định của các
tính trạng ở các con vật được đánh giá di truyền cho đời con.
Các phương pháp thường dùng để chọn lọc: So sánh mẹ - con: muốn
kiểm tra một con đực, người ta cho nó phối với một nhóm con cái, đời con
sinh ra được nuôi dưỡng giống nhau và các chỉ tiêu trung bình của đời con

Tài liệu chia sẻ tại: wWw.SinhHoc.edu.vn
4


Tiểu luận chuyên đề

Cơ sở di truyền chọn giống động vật

được so sánh với đời trung bình của con mẹ, biểu hiện qua công thức
B=C-M
Trong đó: B: là cha, C: là con, M: là mẹ
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chọn lọc
2.1. Số lượng gen đối với việc chọn lọc một tính trạng
Nếu một tính trạng mong muốn nào đó chỉ do một cặp gen điều khiển
thì tính trạng đó dễ đạt được khi chọn lọc. Tuy nhiên, khi tính trạng đã
“thuần” thì tiến bộ di truyền tiếp tục phụ thuộc vào sự thay đổi của môi
trường là chính. Có thể nói rằng tính trạng do ít cặp gen điều khiển thì tiến bộ
của chọn lọc sẽ nhanh hơn, sau đó dừng lại nhanh chóng. Nếu tính trạng
thuộc gen trội thì chọn lọc sẽ dễ dàng hơn vì gen trội xuất hiện rõ và mạnh
hơn. Hiệu quả chọn lọc các tính trạng do nhiều gen điều khiển đòi hỏi thời
gian chọn lọc lâu hơn.

cho cả đàn. Thậm chí, nếu tỷ lệ đực cái là 1/10 thì điều đó sẽ hạn chế việc
chọn lọc vì tần số thay đổi di truyền sẽ không cao.
2.5. Tính trạng của gia súc gốc
Việc chọn lọc không tạo thêm gen mới cũng như không gây được sự đột
biến của gen. Trong một quần thể gia súc, gia cầm, tần số các gen mong
muốn và không mong muốn đóng vai trò quan trọng khi bắt đầu chọn lọc. Lý
do vì gen lặn mong muốn hay không mong muốn đều xuất hiện với tần số
thấp; gen trội mong muốn có tần số thấp cũng dễ dạt hơn mà gen trội không
mong muốn cũng có tần số thấp cũng dễ thải loại hơn.
2.6. Áp lực của chọn lọc
Nếu quần thể gốc đã đồng dạng sẵn thì sẽ khó khăn cho việc chọn lọc.
Nếu sự đồng dạng đó lại do cận huyết gần thì khó khăn đó tăng thêm, cận
huyết đã củng cố vững chắc sự đồng dạng. Thực tế có những quần thể đồng
dạng mang sẵn gen lặn không mong muốn (ví dụ tầm vóc nhỏ), nhưng cũng
có những gen lặn rất quý (ví dụ tính miễn dịch đối với một bệnh) mà trong
quá trình chọn lọc hay khi tiến hành lai tạo mới phát hiện được, áp lực chọn
lọc trong trường hợp thứ nhất gây khó khăn cho việc thực hiện mục đích của
chọn lọc (vì gen lặn không mong muốn phải loại thải), còn trường hợp thứ hai

Tài liệu chia sẻ tại: wWw.SinhHoc.edu.vn
6


Tiểu luận chuyên đề

Cơ sở di truyền chọn giống động vật

dễ phát hiện và dễ đạt được nếu biết dùng phương pháp thích hợp. Vì có sự
tương quan ngược đó nên chọn lọc càng khó. Nếu là do nguyên nhân di
truyền chung cho cả quần thể thì việc giao phối chéo - nếu không phải là lai

Cơ sở di truyền chọn giống động vật

- Lai ngược hoặc lai pha máu: trước tiên lai con đực và con cái thuộc
hai giống khác nhau cho con lai F1, sau đó tùy mục đích mà cho lai F1 với
một trong hai giống ban đầu.
- Lai chéo thay đổi: lai luân phiên giữa hai, ba, bốn hoặc nhiều giống
với nhau.
+ Lai tạo giống: là phương pháp lai nhằm phá vỡ hàng rào di truyền
năng suất cũ để tạo giống mới có tiềm năng di truyền cao về năng suất, chất
lượng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người. Các phương pháp lai
tạo giống thường áp dụng:
- Lai cải tiến: là phương pháp dùng con đực của giống cải tiến giao
phối với con cái của giống bị cải tiến. Sau đó dùng con đực hoặc con cái của
giống bị cải tiến lai với con cái hoặc con đực của các đời lai.
- Lai tổ hợp: là phương pháp lai phối hợp nhiều giống khác nhau để tạo
con lai có nhiều đặc điểm quý từ mỗi giống.
- Lai khác loài: là phương pháp cho lai giữa bố và mẹ khác loài. Lai giữa
các loài có sự cách ly sinh sản, cách ly di truyền, con lai khác loài là bất thụ.
4. Ưu thế lai (heterosis)
4.1. Khái niệm về ưu thế lai. [1]
Ưu thế lai là hiện tượng khi lai giữa hai bố mẹ khác nhau về di truyền
(khác giống, dòng...) con lai F1 tỏ ra ưu việt hơn bố mẹ chúng về mặt sinh
trưởng, sức chống chịu, năng suất.... Thuật ngữ “ưu thế lai” được Shull đưa ra
vào đầu năm 1914, mặc dù hiện tượng “sức mạnh con lai” đã được biết và mô
tả trước đó khá lâu.
Trong thực vật học, hiện tượng “sức mạnh con lai” đã được Kelreiter
mô tả từ năm 1766 và nhận định rằng, “sức mạnh con lai” liên quan đến mức
độ khác nhau về mặt di truyền của cha mẹ chúng. Sau đó ít lâu, công trình

Tài liệu chia sẻ tại: wWw.SinhHoc.edu.vn

con lai giữa ngựa và lừa bất dục hoàn toàn. Song, khi lai giữa bò nhà với
những loại bò rừng như Yak, Bison bison... hoặc giữa một số loài thuộc lớp
chim thì chỉ có giới dị giao tử là bất dục, còn giới đồng giao tử vẫn hoàn toàn

Tài liệu chia sẻ tại: wWw.SinhHoc.edu.vn
9


Tiểu luận chuyên đề

Cơ sở di truyền chọn giống động vật

hữu dục.
- Dạng ưu thế lai đặc biệt, khi mỗi tính trạng tách ra một cách riêng rẽ
thì F1 là trung gian, nhưng về sức sản xuất cuối cùng thì lại thấy có ưu thế lai
điển hình. Ví dụ, khi lai giữa bò Holstein Friesean (Lang trắng đen) với bò
Jersey người ta thấy về sản lượng sữa và tỷ lệ mỡ sữa, con lai F1 chiếm vị trí
trung gian, nhưng sức sản xuất cuối cùng (tổng lượng mỡ) lại thấy vượt trội
hơn cả bố, mẹ.
- Một dạng ưu thế lai khác ở vật nuôi là sức sản xuất của con lai tuy
không cao hơn cha mẹ loại tốt nhưng cao hơn chỉ tiêu trung bình của hai
giống gốc. Loại này chưa được nhiều người thừa nhận.
4.3. Cơ sở di truyền của ưu thế lai
Như chúng ta đã biết ưu thế lai là hiện tượng sinh học phức tạp loài
người đã biết và sử dụng từ lâu, song cơ sở sinh học của nó vẫn chưa hoàn
toàn sáng tỏ. Một số giả thuyết giải thích cơ sở di truyền của hiện tượng này.
4.3.1. Thuyết tập trung gen trội có lợi
Theo thuyết này, tiến hóa của quần thể xẩy ra dưới tác động của chọn
lọc tự nhiên mà các nhân tố di truyền tác động có lợi lên sự sinh trưởng, sức
sản xuất....là trội hoặc trội không hoàn toàn, còn những nhân tố tác động bất

các chức năng khác nhau này sẽ gây nên hiệu ứng bổ sung lẫn nhau. Hiện
tượng bổ sung này đã thể hiện rõ trong di truyền học thực nghiệm và di
truyền học hóa sinh. Emerson (1952) trên cơ sở nghiên cứu ở nấm
Neurospora crasa đã đưa ra mô hình về bản chất hóa sinh của ưu thế lai.
Neurospora crasa là sinh vật được đặc trưng bởi bộ đơn bội vật chất nhân,
song khi cấy chung các chủng khác nhau thì thành phần nhân của tế bào này
có thể chuyển sang tế bào khác tạo nên tế bào có hỗn hợp hai thành phần
nhân gọi là thể dị nhân. Emerson đã so sánh sự sinh trưởng của hai tập đoàn
xuất phát trong môi trường tối thiểu: đột biến thiếu sulphamid (sfo, +) và đột
biến thiếu paraamino benzoic acid (+, pab) với thể lai dị nhân của chúng.
Chủng đột biến thứ nhất tổng hợp được methionine và paraamino benzoic
acid nhưng không tổng hợp đủ số lượng cần thiết treonine. Chủng kia, ngược
lại tổng hợp đủ threonine nhưng không tống hợp đủ methionine và paraamino

Tài liệu chia sẻ tại: wWw.SinhHoc.edu.vn
11


Tiểu luận chuyên đề

Cơ sở di truyền chọn giống động vật

benzoic acid, cho nên những chủng này phát triển kém trong môi trường tối
thiểu. Song thể dị nhân, thu được từ việc “lai” giữa hai chủng thì hai dạng
chất nhân đã bổ sung cho nhau nên chúng sinh trưởng hoàn toàn tốt trong môi
trường này. Một ví dụ khác đã được biết rộng rãi trong di truyền y học là
trong nhiều vùng ở Châu Phi và Ấn Độ có xuất hiện đột biến làm thay đổi 1
amino acid trong phân tử hemoglobin làm hồng cầu có dạng hình lưỡi liềm. Ở
trạng thái đồng hợp, đột biến như vậy dẫn tới dạng thiếu máu đặc biệt có hiệu
quả gây chết. Song những người mang đột biến này ở trạng thái dị hợp không

có thể tham gia trực tiếp vào biểu hiện ưu thế lai, đồng thời cũng có thể tương
tác với các gen nhân bào trong việc làm xuất hiện ưu thế lai.
4.3.4. Ưu thế lai và khả năng phối hợp
Ưu thế lai là hiện tượng sinh học phức tạp mà loài người đã biết và sử
dụng nó trong sản xuất từ lâu, song cho đến nay, khoa học còn chưa hoàn
thiện được các phương pháp dự đoán trước tổ hợp các cặp cha mẹ nào cho kết
quả tốt. Chính vì vậy mà một mạng lưới lớn các cơ quan khoa học ở các nước
khác nhau đã được xây dựng để tìm ra tổ hợp các giống, các dòng động vật
cho ưu thế lai cao (có khả năng phối hợp cao) cho địa phương mình. Như vậy,
khái niệm về khả năng phối hợp di truyền các cặp bố mẹ có liên quan chặt
chẽ đến hiện tượng ưu thế lai. Những nghiên cứu về vấn đề này đã được bắt
đầu ở Mỹ trên ngô vào năm 1952.
Các tác giả đã phân chia thành hai khái niệm khác nhau:
+ Khả năng phối hợp chung (General combining ability) là khả năng
một dòng, một gia đình và ngay cả một cá thể cho ưu thế lai với tất cả các
dòng, các gia đình khác. Vì vậy nó được tính bằng giá trị ưu thế lai trung bình
của tất cả các tổ hợp lai với sự tham gia của dòng, gia đình đó.
+ Khả năng phối hợp đặc biệt (Special combining ability) là khả năng
một dòng hoặc một gia đình cho ưu thế lai chỉ khi lai với một dòng, gia đình
nhất định. Khả năng phối hợp được biểu thị bằng biểu thức toán học sau:
H (AB) = GC (A) + GC (B) + SC (AB)
Trong đó, H (AB) là sức sản xuất được xác định về di truyền của con
lai AB GC là khả năng phối hợp chung SC là khả năng phối hợp đặc biệt

Tài liệu chia sẻ tại: wWw.SinhHoc.edu.vn
13


Tiểu luận chuyên đề


Tài liệu chia sẻ tại: wWw.SinhHoc.edu.vn
14


Tiểu luận chuyên đề

Cơ sở di truyền chọn giống động vật

kết hợp giữa các máy móc phân tích tự động với máy vi tính đã rút ngắn khá
nhiều thời gian phân tích các tính trạng tới hàng trăm, hàng nghìn lần.[5][3]
Năm 1955, Smithies O. đã chứng minh tính đa dạng di truyền các
protein huyết thanh máu động vật. Ông đã dùng hai phương pháp chính là:
Phương pháp miễn dịch học phat hiện nhóm máu γ-globulin và βlipoprotein… và phương pháp điện di đã phát hiện hemoglobin, haptoglobin,
transferin.
Nhiều nhà nghiên cứu về sau đã sử dụng các phương pháp điện di trên
giấy, trên gel tinh bột, gel agarose, gel poliacrylamid… để xác định đa hình
của hemoglobin, các protein trong máu, mô cơ quan, sữa, trứng và các enzym
trong máu, trong dịch cơ thể.
1. Các kiểu hemoglobin ở động vật
Bằng phương pháp điện di trên giấy, trên gel tinh bột người ta xác định
tính đa hình di truyền của các kiểu hemoglobin (Hb) ở động vật làm cơ sở
cho chọn giống, tạo giống động vật.
Hemoglobin có trọng lượng phân tử 64.500. Cấu tạo phân tử của
hemoglobin gồm 4 chuỗi polypeptit là 2 chuỗi α và hai chuỗi β.
Hiện tượng đa hình của phân tử hemoglobin biểu hiện ở đa hình trong
quá trình phát triển cá thể và hiện tượng đa hình di truyền.
+ Hiện tượng đa hình trong quá trình phát triển cá thể là hiện tượng bắt
gặp các cấu trúc khác nhau trong quá trình phát triển cá thể. Ở giai đoạn phát
triển khác nhau có các kiểu hemoglobin khác nhau. Sự thay thế dạng này
bằng dạng khácliên quan đến độ thành thục sinh dục. Vì vậy người ta sử dụng

bốn tiểu phần chính là: albumin là tiểu phần chạy nhanh nhất, α globulin, β
globulin, ‫ ﻻ‬globulin.
Kết quả phân tích điện di protein huyết thanh của các giống bò Việt
Nam, bò lai Sind, bò Vàng… đều tách được bốn tiểu phần như mô tả ở trên.
Kết quả phân tích điện di protein huyết thanh của các giống trâu Việt
Nam cũng đều tách được bốn tiểu phần như trâu ở nước ngoài.
Về thành phần huyết thanh của gà, lợn, cá và một số giống vật nuôi
khác khi điện di trên giấy cũng được bốn tiểu phần chính như trên.

Tài liệu chia sẻ tại: wWw.SinhHoc.edu.vn
16


Tiểu luận chuyên đề

Cơ sở di truyền chọn giống động vật

Khi phân tích protein huyết thanh trên gel tinh bột thuỷ phân, gel
poliacrylamid… số cấu tử sẽ lớn hơn vì mỗi tiểu phần ở trên giấy được tách
ra làm nhiều phần nhỏ như tiền albumin, hậu albumin…
Albumin huyết thanh đóng vai trò giữ áp lực thẩm thấu keo, vận chuyển
và liên kết axit béo, vitamin… Hàm lượng albumin ở gia súc có sừng chiếm
30-45%, ở lợn chiếm 25-35%, ở bò Vàng Việt Nam khoảng 28,10%.
Albumin liên quan đến một số tính trạng kinh tế như lợn sinh trưởng
nhanh, tỷ lệ nạc cao thì chúng có hàm lượng albumin cao.
α globulin tuy có hàm lượng thấp so với tổng lượng protein huyết thanh
nhưng có vai trò trong liên kết với gluxit, lipit để tạo ra lipoproteit,
glucoproteit. Đồng thời chúng tham gia vận chuyển axit amin.
β globulin có nhiệm vụ liên kết và chuyển hoá sắt, tạo máu, vận chuyển
các ion khoáng, chuyển hóa mỡ. Khi tách β globulin bằng gel tinh bột được

3.1. Các thành phần của protein sữa
Trong protein sữa chứa chủ yếu là cazein chiếm 80% còn lại là albumin
và globulin.
Cazein là chất rất quan trọng, nó là photphoprotein (axit amin +
H3PO4). Trong sữa cazein ở dạng hợp chất với canxi.
Bằng phương pháp điện di trên giấy, người ta đã tách cazein sữa thành
bốn tiểu phần là α- cazein, β- cazein, ‫ ﻻ‬-cazein và k- cazein. Nhiều tác giả
cũng đã phát hiện được mối liên quan giữa các tiểu phần cazein với các chỉ
tiêu sản xuất sữa.
Albumin, globulin sữa ở trạng thái hoà tan chiếm khoảng 18% protein
trong sữa. Bằng phương pháp điện di người ta tách được bốn tiểu phần là
albumin, β lactoglobulin, α lactoalbumin và ‫ ﻻ‬globulin.
Albumin sữa là tiểu phần di chuyển nhanh nhất trong điện di, nó có tính
chất giống như albumin trong máu.
β lactoglobulin là tiểu phần quan trọng trong sữa.
α lactoalbumin là tiểu phần chuyển động sau β lactoglobulin.
‫ ﻻ‬lactoglobulin và globulin miễn dịch trong sữa chứa nhiều trong sữa
đầu của động vật còn sữa về sau có hàm lượng thấp hơn nhiều.

Tài liệu chia sẻ tại: wWw.SinhHoc.edu.vn
18


Tiểu luận chuyên đề

Cơ sở di truyền chọn giống động vật

3.2. Tính đa hình của β lactoglobulin
β lactoglobulin ở bò có hai dạng ký hiệu là β - A, β – B do hai alen
LgA, LgB của một locut gen quy định. Như vậy, ở bò có ba kiểu gen là

Cơ sở di truyền chọn giống động vật

Allozym là một biến dị tương ứng của một izozym. Về mặt di truyền thì
một locut gen xác định một izozym nhưng vì một locut gen có thể có hai hay
nhiều alen xác định izozym đó.
4.1. Phát hiện và phân biệt các izozym
Muốn nhận biết các izozym phải dùng phương pháp nhuộm màu đặc
hiệu với từng loại enzym. Ví dụ có thể dùng cơ chất tương ứng, coenzym
tương ứng cho từng loại izozym và dung dịch đệm hay chất xúc tác thích hợp.
4.2. Tính đa hình di truyền của các izozym ở động vật
Nhiều nghiên cứu về tính đa hình di truyền của các izozym ở gia súc,
vật nuôi, côn trùng cho thấy đại đa số các động vật đều biểu hiện tính đa hình
di truyền ở nhiều hệ izozym khác nhau. [5]
Người ta phát hiện ở gia súc và nhiều động vật có ba gen mã hoá cho
một enzym lactat đehdrogenaza(LDH). Điều đó có nghĩa là 1 enzym LDH có
ba izozym được gọi tên là A, B, C.
A có hoạt tính trội biểu hiện cao ở cơ và xương.
B có hoạt tính biểu hiện ở cơ tim.
C có trong võng mạc mắt, gan, dịch hoàn…
Trong nhiều mô và cơ quan của một số loài cả hai gen A, B hoật động
đồng thời.
Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến biểu hiện sự đa hình của
izozym cũng được một số tác giả quan tâm.
5. Triển vọng của việc nghiên cứu tính đa hình di truyền các tính trạng
sinh lý hoá sinh, miễn dịch
Trong những năm gần đây, nhờ các phương pháp và kỹ thuật phân tích
sinh hoá hiện đại phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là phương pháp điện di, và các
phương pháp nhuộm hoá tế bào đã góp phần quan trọng để nghiên cứu, phát

Tài liệu chia sẻ tại: wWw.SinhHoc.edu.vn

phương pháp hiện đại như PCR, sắc ký, điện di… để có số liệu hiệu quả để
phục vụ cho công tác nhân giống gia súc, gia cầm ở nước ta.
Xu hướng hiện đại trên thế giới và trong nước là coi trọng các giống cổ

Tài liệu chia sẻ tại: wWw.SinhHoc.edu.vn
21


Tiểu luận chuyên đề

Cơ sở di truyền chọn giống động vật

truyền, giúp địa phương điều tra và gìn giữ các vốn gen quý của các giống
này để có biện pháp duy trì, bảo vệ, sử dụng các vốn gen quý hiếm. Đồng thời
điều tra các giống nhập nội, tìm hiểu những đặc điểm tính trạng quý như khả
năng tăng trọng nhanh, năng suất phẩm chất cao… nhằm lai tạo với giống địa
phương để tạo con lai có ưu thế cao phù hợp với đặc điểm khí hậu, điều kiện
chăn nuôi của từng vùng nước ta.

Tài liệu chia sẻ tại: wWw.SinhHoc.edu.vn
22


Tiểu luận chuyên đề

Cơ sở di truyền chọn giống động vật

PHẦN 3 - KẾT LUẬN
Phương pháp đánh giá, chọn lọc và nhân giống nhằm sử dụng ưu thế lai
trong chăn nuôi đã giúp con người có thể chọn lọc, đánh giá và tạo ra các giống



Tiểu luận chuyên đề

Cơ sở di truyền chọn giống động vật

MỤC LỤC
PHẦN 1 - MỞ ĐẦU......................................................................................................................1
Từ xa xưa, con người đã biết thuần dưỡng và nuôi một số động vật để công cụ khai thác lao
động cũng như làm thức ăn. Qua thời gian, số lượng vật nuôi đã được nhân giống và thuần hóa
trở nên đông đúc............................................................................................................................1
Tuy nhiên, ban đầu năng suất của các giống vật nuôi được thuần hóa còn rất thấp, không đáp
ứng được nhu cầu sử dụng của con người. Từ thời phong kiến, con người đã bước đầu biết sử
dụng phương pháp lai tạo để tạo ra những giống vật nuôi có năng suất cao và phẩm chất tốt.
Nhưng phải đến nửa sau thế kỷ XX, khi công nghệ sinh học phát triển mạnh, cùng với sự phát
triển mạnh mẽ của di truyền học, đã tạo nên cuộc cách mạng trong việc chọn giống vật nuôi.
Có được các thành tựu to lớn đó phải kể đến vai trò của ưu thế lai và các phương pháp nghiên
cứu đa hình di truyền sinh lý-hoá sinh, miễn dịch........................................................................1
PHẦN 2 - NỘI DUNG..................................................................................................................2
A. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ, CHỌN LỌC VÀ NHÂN GIỐNG NHẰM SỬ DỤNG ƯU
THẾ LAI TRONG CHĂN NUÔI.............................................................................................2
1. Các phương pháp đánh giá, chọn lọc trong chăn nuôi......................................................2
a. Phương pháp chọn lọc các tính trạng đơn giản..............................................................2
b. Phương pháp chọn lọc tính trạng phức tạp....................................................................2
c. Chọn lọc theo dạng hình................................................................................................3
d. Chọn lọc theo quan hệ huyết thống - Chọn lọc theo phả hệ..........................................3
e. Chọn lọc theo đời trước.................................................................................................4
f. Chọn lọc cá thể...............................................................................................................4
g. Chọn lọc theo đời sau....................................................................................................4
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chọn lọc....................................................................5


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status