Thuật ngữ hàng hải - Pdf 34

Thuật ngữ hàng hải
Tonnes per day (Lượng hàng bốc/dỡ mỗi ngày)
Số lượng hàng hóa được bốc lên tàu biển hoặc dỡ từ (ra khỏi)
tàu biển mỗi ngày. Thời hạn mà chủ tàu/người vận chuyển cho phép
người thuê vận chuyển bốc hoặc dỡ hàng được gọi là thời hạn làm
hàng (laytime) và thường được tính trên cơ sở số lượng tính bằng
tấn/ngày.
Special survey (kiểm tra đặc biệt)
Kiểm tra chặt chẽ vỏ tàu (thân tàu) và máy tàu biển theo định
kỳ 5 năm/lần do các giám định viên của cơ quan đăng kiểm tàu biển
thực hiện để duy trì phân cấp tàu biển.
Weight rated cargo (hàng tính cước theo trọng lượng)
Hàng hóa mà tiền cước vận chuyển được tính trên cơ sở trọng
lượng (của hàng hóa) cho một đơn vị thu cước có nghĩa là bao
nhiêu đơn vị tiền tệ cho một đơn vị trọng lượng. Ví dụ: 25 đô-la Mỹ
cho 1 tấn (25 USD/tấn). Hàng tính cước theo trọng lượng thường có
tỷ khối (số đo tính bằng m
3
chia cho 1 tấn) nhỏ hơn 1. Ví dụ: Một
tấn quặng kim loại có dung tích là 0,7m
3
thì tỷ khối của nó là 0,7
(0,7/1). Tiền cước vận chuyển đối với loại hàng này được tính trên
cơ sở trọng lượng của hàng hóa.
Windage (hàng hao hụt vì gió)
Số lượng hàng bị gió thổi bay đi trong khi bốc hoặc dỡ hàng.
Loại mất mát này thường xảy ra với hàng rời/hàng xá có hạt nhỏ và
nhẹ như cám, mùn cưa…

biển do cơ quan có thẩm quyền (cảng vụ, công ty hoa tiêu…) quy
định để bảo đảm an toàn cho tàu biển, tránh những nguy hiểm
không thể lường trước hoặc những thay đổi về khí hậu làm ảnh
hưởng đến độ sâu của luồng lạch, sông biển. Thuật ngữ này còn gọi
là “keel clearance”.
Stowage (sắp đặt hàng trên tàu)
Việc sắp xếp hàng hóa trên tàu biển phải thực hiện các yêu cầu
sau: Một là, bảo đảm cho tàu biển được an toàn và ổn định không
chỉ khi hành trình vượt biển hay đại dương mà cả khi di chuyển
giữa các cảng để bốc hay dỡ một phần hàng hóa; hai là, bảo đảm
cho mỗi lô hàng không bị hư hỏng, nhiễm bẩn hay nhiễm mùi… do
xếp gần với những loại hàng hóa không được phép xếp gần nhau
(chẳng hạn như chè với thuốc lá…); ba là, bảo đảm cho việc có thể
dỡ hàng tại cảng trả hàng của một lô hàng nào đó mà không cần
phải di chuyển (những) lô hàng sẽ dỡ tại (các) cảng khác.
Subject (điều bảo lưu)
Một điều kiện mà nếu các bên không thỏa thuận được thì hợp
đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển chưa được giao kết.
Thuật ngữ này thường dùng trong thuật ngữ “to lift subjects” (từ bỏ
các điều kiện bảo lưu).
Package limitation (giới hạn trách nhiệm cho mỗi kiện hàng)
Số tiền tối đa mà người vận chuyển hàng hóa có thể phải chịu
trách nhiệm cho mỗi kiện hàng theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa
trong trường hợp mất mát hoặc tổn thất đối với hàng hóa. Số tiền tối
đa này được các bên thỏa thuận hoặc do luật quy định.
Pallet carrier (tàu chở pa-lét)
Tàu được thiết kế để chở hàng hóa đóng trong pa-lét và đóng
trong container. Mặc dù tàu có thể vận chuyển hàng tổng hợp
(general cargo) nhưng thường dùng để chở sản phẩm giấy đóng
trong pa-lét. Những pa-lét giấy này được đưa lên tàu qua cửa phía

KHẮC LỄ (Biên soạn)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status