ụ an mụn PLC
Nhom 6- 1 K4
Đề tài: ứng dụng PLC S7-200 của Siemens điều khiển hệ thống đóng mở của tự
động cho một văn phòng làm việc.
Mô tả: Điều khiển tự động đóng mở của tự động cho một văn phòng, có khả năng
giám sát đợc thời gian làm việc của các nhân viên trong văn phòng, có khả năng
đóng cắt các thiết bị cần thiết khi có và không có ngời.
Nội dung
Chơng 1: Tìm hiểu về đóng mở của tự động .
Chơng 2: Tìm hiểu về PLC S7-200 .
Chơng 3: Thiết kế hệ thống điều khiển tự động đóng mở cửa tự động(gm c
mch lc v
mch iu khin)
Chơng 4: Vit lu thut toỏn v chơng trình mô phỏng trờn phn mm Step7 microwin
Chng 1
Tỡm hiu v úng m ca t ng
I) Gii thiu chung v Ca t ng (Automatic door)
Xó hi ngay cng hin i, nhu cu a dng v ũi hi v s tin nghi ca cuc sng
khụng ngng c nõng lờn, cac to nh vn phũng cao c hin i tin nghi ngy
cng nhiu vic ng dng khoa hc cụng ngh vo qua trỡnh qun lý iu hnh l rt
cn thit cho vic gim thiu nhõn s tit kim thi gian ,tin bc.ng trc yờu cu
o cac cụng ty v cac hóng sn xut ó to ra nhng b ca co tớnh t ng hoa cao
Cửa sẽ tự động khởi động lại khi gặp vật cản, sensor vật cản sẽ linh hoạt hơn và
phạm vi điều chỉnh sẽ được mở rộng, Dễ mở khi mất điện
III)Một số hệ
thống cửa tự
động
1. Hệ cửa
tự động trượt
thẳng 02 hoặc
03, 04 cánh:
Nguyên lý vận hành hệ quan sát (Sensor)
lối đi - Cảnh báo khu vách cố định
GVHD: NguyÔn B¸ Kh¸ - Tèng ThÞ Lý
Đồ án môn PLC
Nhóm 6- Đ1 K4
Có thể yêu cầu trang bị hệ tự nhận dạng người đi xe lăn (tàn tật)
Hệ cửa trượt 02 cánh
Hệ cửa trượt 04 cánh
2. Hệ cửa tự động trượt theo dạng vòm cong 02 hoặc 04 cánh:
GVHD: NguyÔn B¸ Kh¸ - Tèng ThÞ Lý
biến hồng ngoại,hộp kỹ thuật,dây codoa
2/Mo tơ: (DC Brushless Motor )đây là loại mô tơ điện một chiều không sử dụng chổi
than cho phép cửa hoạt động với tần suất cao mà không bị nóng. Với moment xoắn lớn
cộng với hệ thống gá được chế tạo đặc biệt giúp cho sự vận hành của cửa hết sức nhẹ
nhàng không bị rung. Tải trọng tối đa cho 02 cánh cửa lên tới 250 kg hoặc 150 kg cho
cửa 1 cánh.
GVHD: NguyÔn B¸ Kh¸ - Tèng ThÞ Lý
Đồ án môn PLC
Nhóm 6- Đ1 K4
3/ Bộ điều khiển ( MICOM Controller) Sử dụng PLC, lập trình hệ thống cho phép đảm
bảo nhiều chức năng đóng - mở, có thể kết hợp với các thiết bị khác như đầu đọc thẻ,
khoá điện, sensor an toàn đảm bảo độ an toàn và an ninh cao. Trong khi cửa đang mở
hoặc đóng, nếu gặp chướng ngại vật cửa sẽ dừng lại đổi chiều và sau đó sẽ từ từ đóng
lại hoặc mở ra. Nếu sau 3 lần gặp vật cản, cửa sẽ giữ nguyên ở vị trí mở và sẽ hoạt
động trở lại khi có tín hiệu từ mắt thần (sensor).
4/Mắt cảm biến hồng ngoại : ( SENSOR) :
Toàn bộ Hệ cửa tự động đều sử dụng mắt cảm biến (sensor)HORTON (Made in
Japan) và mắt cảm biến hồng ngoại (sensor) của Thụy Điển, Bỉ, cho phép cửa có tầm
quét xa, nhạy và liên tục.
5/Hộp kỹ thuật(Rail base):
Được chế tạo từ hợp kim nhôm với độ cứng cao giúp cho khung cửa chắc khoẻ và
đặc biệt không bị mài mòn trong quá trình sử dụng
GVHD: NguyÔn B¸ Kh¸ - Tèng ThÞ Lý
• Chae dùng đóng một lần
• Sử dụng liên tục ( với lựa chọn đóng hoặc mở lần cuối cùng )
4/Tia an toàn ( photocell )
- Bao gồm bộ phát & bộ nhận và dây cáp ( 5m )
- Nguồn cấp : 24VAC – 24VDC
- Dòng điện : 70mA
- Gióng hàng : tự động
- Góc lệch : +/- 5 độ
- Khoảng cách : 5 mét
- Cấp bảo vệ : IP66
GVHD: NguyÔn B¸ Kh¸ - Tèng ThÞ Lý
Đồ án môn PLC
Nhóm 6- Đ1 K4
- Nhiệt độ làm việc : -20 đến + 55 độ C
Ch¬ng 2:
T×m hiÓu vÒ PLC S7-200
I/Giới thiệu chung về PLC
1/Xuất xứ
a/Sự ra đời của bộ điều khiển PLC:
- Năm 1642, Pascal đã phát minh ra máy tính cơ khí dùng bánh răng.Đến năm 1834
Babbage đã hoàn thiện máy tính cơ khí "vi sai" có khả năng tính toán với
độ chính xác tới 6 con số thập phân.
chương trình. Nói một cách ngắn gọn PLC là một máy tính công nghiệp để thực hiện
một dãy quá trình.
GVHD: NguyÔn B¸ Kh¸ - Tèng ThÞ Lý
Đồ án môn PLC
Nhóm 6- Đ1 K4
2/ Các ưu nhược điểm khi dùng PLC
a/Ưu điểm
Từ thực tế sử dụng người ta thấy rằng PLC có những điểm mạnh như sau:
- PLC dễ dang tạo luồng ra và dễ dàng thay đổi chương trình
- Chương trình PLC dễ dàng thay đổi và sửa chữa: Chương trình tácđộng đến bên
trong bộ PLC có thể được người lập trình thay đổi dễ dàng bằng xem xét việc thực hiện
và giải quyết tại chỗ những vấn đề liên quan đến sản xuất, các trạng thái thực hiện có
thể nhận biết dễ dàng bằng công nghệ điều khiển chu trình trước đây. Như thế người
lập trình chương trình thực hiện việc nối PLC với công nghệ điều khiển chu trình.
Người lập chương trình được trang bị các công cụ phần mềm để tìm ra lỗi cả phần
cứng và phần mềm, từ đó sửa chữa thay thế hay theo dõi được cả phần cứng và phần
mềm dễ dàng hơn
- Các tín hiệu đưa ra từ bộ PLC có độ tin cậy cao hơn so với các tín hiệu được cấp từ
bộ điều khiển bằng rơle.
- Phần mềm lập trình PLC dễ sử dụng: phần mềm được hiểu là không cần những
người sử dụng chuyên nghiệp sử dụng hệ thống rơle tiếp điểm và không tiếp điểm.
Không như máy tính, PLC có mục đích thực hiện nhanh các chức năng điều khiển, chứ
không phải mang mục đích làm dụng cụ để thực hiện chức năng đó.Ngôn ngữ dùng để
lập trình PLC dễ hiểu mà không cần đến khiến thức chuyên môn về PLC. Cả trong việc
thực hiện sửa chữa cũng như việc duy trì hệ thống PLC tại nơi làm việc.Việc tạo ra
3/Cấu trúc chung của bộ PLC
a/Cấu trúc cơ bản
Hệ thống PLC thông dụng có năm bộ phận cơ bản, gồm bộ xử lý,bộ nhớ, bộ nguồn,
giao diện nhập/ xuất (I/O), và thiết bị lập trình.(Hình 2.1)
Bộ xử lý của PLC :
Bộ xử lý còn gọi là bộ xử lý trung tâm (CPU), là linh kiện chứa bộ vi xử lý, biên dịch các
tín hiệu nhập và thực hiện các hoạt động điều khiển theo chương trình được lưu động
trong bộ nhớ của CPU, truyền các quyết định dưới dạng tín hiệu hoạt động đến các
thiết bị xuất.
Bộ nguồn:
Bộ nguồn có nhiệm vụ chuyển đổi điện áp AC thành điện áp thấpDC (5V) cần thiết cho
bộ xử lý và các mạch điện có trong các modulegiao diện nhập và xuất.
Bộ nhớ:
Bộ nhớ là nơi lưu chương trình được sử dụng cho các hoạt động điều khiển, dưới sự
kiểm tra của bộ vi xử lý.Trong hệ thống PLC có nhiều loại bộ nhớ :
Bộ nhớ chỉ để đọc ROM (Read Only Memory) cung cấp dung lượng lưu trỡ cho hệ điều
hành và dữ liệu cố định được CPU sử dụng.
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên RAM ( Ramden Accept Memory) dành cho chương trình
của người dùng.
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên RAM dành cho dữ liệu. Đây là nơi lưu trữ thông tin theo
trạng thái của các thiết bị nhập, xuất, các giá trị của đồng hồ thời chuẩn các bộ đếm và
các thiết bị nội vi khác.
RAM dữ liệu đôi khi được xem là bảng dữ liệu hoặc bảng ghi.Một phần của bộ nhớ này,
khối địa chỉ, dành cho các địa chỉ ngõ vào,ngõ ra, cùng với trạng thái của ngõ vào và
ngõ ra đó. Một phần dành cho dữ liệu được cài đặt trước, và một phần khác dành để
lưu trữ các giá trị của bộ đếm, các giá trị của đồng hồ thời chuẩn, vv…
Bộ nhớ chỉ đọc có thể xoá và lập trình được ( EPROM ) Là các ROM có thể được lập
trình, sau đó các chương trình này được thường trú trong ROM.
Người dùng có thể thay đổi chương trình và dữ liệu trong RAM. Tất cả các PLC đều có
một lượng RAM nhất định để lưu chương trình do người dùng cài đặt và dữ liệu
dưới dạng các tín hiệu digital. Các đường dẫn bên trong truyền các tín hiệu digital được
gọi là Bus. Về vật lý bus là bộ dây dẫn truyền các tín hiệu điện. Bus có thể là các vệt
dây dẫn trên bản mạch in hoặc các dây điện trong cable bẹ. CPU sử dụng bus dữ liệu
để gửi dữ liệu giữa các bộ phận, bus địa chỉ để gửi địa chỉ tới các vị trí truy cập dữ liệu
được lưu trữ và bus điều khiển dẫn tín hiệu liên quan đến các hoạt động điều khiển nội
bộ. Bus hệ thống được sử dụng để truyền thông giữa các cổng và thiết bị nhập /xuất
Cấu trúc của PLC được minh hoạ như sơ đồ sau.(Hình 2.2)
CPU
Cấu hình CPU tùy thuộc vào bộ vi xử lý. Nói chung CPU có:
1. Bộ thuật toán và logic (ALU) chịu trách nhiệm xử lý dữ liệu, thực hiện các phép toán
số học (cộng, trừ, nhân, chia) và các phép toán logic AND, OR,NOT,EXCLUSIVE- OR.
BUS
Bus là các đường dẫn dùng để truyền thông bên trong PLC. Thông tin được truyền theo
dạng nhị phân, theo nhóm bit, mỗi bit là một số nhị phân 1 hoặc 0, tương tự các trạng
thái on/off của tín hiệu nào đó. Thuật ngữ từ được sử dụng cho nhóm bit tạo thành
thông tin nào đó. Vì vậy một từ 8 - bit có thể là số nhị phân 00100110. Cả 8- bit này
được truyền thông đồng thời theo dây song song của chúng. Hệ thống PLC có 4 loại
GVHD: NguyÔn B¸ Kh¸ - Tèng ThÞ Lý
Đồ án môn PLC
Nhóm 6- Đ1 K4
bus.
1. Bus dữ liệu: tải dữ liệu được sử dụng trong quá trình xử lý của CPU. Bộ xử lý 8- bit
có 1 bus dữ liệu nội có thể thao tác các số 8- bit, có thể thực hiện các phép toán giữa
các số 8-bit và phân phối các kết quả theo giá trị 8- bit.
2. Bus địa chỉ: được sử dụng để tải các địa chỉ và các vị trí trong bộ nhớ. Như vậy mỗi
2.2.1 Cấu trúc phần cứng:
S7-200 là thiết bị điều khiển logic khả trình loại nhỏ của hãng SIEMENS (CHLB
Đức) có cấu trúc theo kiểu Modul và có các modul mở rộng. Các modul này được sử
GVHD: NguyÔn B¸ Kh¸ - Tèng ThÞ Lý
Đồ án môn PLC
Nhóm 6- Đ1 K4
dụng cho nhiều ứng dụng lập trình khác nhau. Thành phần cơ bản của S7-200 là khối
vi xử lý CPU-224.
CPU
Nguồ
n
Memo
ry
In put
modul
Link
Out
put
modul
GVHD: NguyÔn B¸ Kh¸ - Tèng ThÞ Lý
Đồ án môn PLC
Nhóm 6- Đ1 K4
Toàn bộ vùng nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 190 giờ kể từ khi
PLC bị mất nguồn cung cấp.
Các cổng vào ra
Các đèn báo trên S7-200 CPU224:
SF (đèn đỏ): Đèn đỏ SF báo hiệu hệ thống bị hỏng.
RUN (đèn xanh): Đèn xanh RUN chỉ định PLC đang ở chế độ làm việc và thực
hiện chương trình được nạp vào trong máy.
STOP (đèn vàng): Đèn vàng STOP chỉ định rằng PLC đang ở chế độ dừng
chương trình và đang thực hiện lại.
Ix.x (đèn xanh): Đèn xanh ở cổng vào báo hiệu trạng thái tức thời của cổng Ix.x.
Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị Logic của công tắc.
Qx.x (đèn xanh): Đèn xanh ở cổng ra báo hiệu trạng thái tức thời của cổng Qx.x.
Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng.
Chế độ làm việc:
PLC có 3 chế độ làm việc:
RUN: cho phép PLC thực hiện chương trình từng bộ nhớ, PLC sẽ chuyển từ
RUN sang STOP nếu trong máy có sự cố hoặc trong chương trình gặp lệnh
STOP.
STOP: Cưỡng bức PLC dừng chương trình đang chạy và chuyển sang chế độ
STOP.
TERM: Cho phép máy lập trình tự quyết định chế độ hoạt động cho PLC hoặc
RUN hoặc STOP.
24 VDC
Truyền và nhận dữ liệu
Không sử dụng
Đất
5VDC
24VDC
Truyền và nhận dữ liệu
9
Không sử dụng
Hình 4.2 Truyền thông trong S7-200.
Giải thích
2.2.3 Mở rộng cổng vào ra.
Thế hệ Simatic S7-200 rất linh hoạt và hiệu quả sử dụng cao do những đặc tính
sau:
Có nhiều loại CPU khác nhau trong hệ S7-200 nhằm đáp ứng yêu cầu của
khác nhau của từng úng dụng.
Có nhiều Modul mở rộng khác nhau như các Modul ngõ vào/ra tương tự,
Modul ngõ vào/ra số.
Modul truyền thông để kết nối PLC trong hệ S7-200 vào mạng Profibus-DP
như là một Slave.
GVHD: NguyÔn B¸ Kh¸ - Tèng ThÞ Lý
Đồ án môn PLC
128/128
32 In/ 32 Out
256
256
0.37 µs
190 giờ
2.2.4 Thực hiện chương trình.
PLC thực hiện chương trình theo chu trình lặp. Mỗi vòng lặp được gọi là vòng quét
(scan). Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn đọc dữ liệu từ các cổng vào vùng
bộ đếm ảo, tiếp theo là giai đoạn thực hiên chương trình.Trong từng vòng quét, chương
trình được thực hiện bằng lệnh đầu tiên và kết thúc bằng lệnh kết thúc (MEND).Sau giai
đoạn thực hiện chương trình là giai đoạn truyền thông nội bộ và kiểm tra lỗi.Vòng quét
được kết thúc bằng giai đoạn chuyển các nội dung của bộ đếm ảo tới các cổng ra.
GVHD: NguyÔn B¸ Kh¸ - Tèng ThÞ Lý
Đồ án môn PLC
4. Chuyển dữ liệu
từ bộ đệm ảo ra
ngoại vi
3. truyền thông và
tự kiểm tra lỗi
Nhóm 6- Đ1 K4
1Nhập dữ liệu từ
ngoại vi vào bộ
đếm ảo
Nhóm 6- Đ1 K4
trộn lẫn các chương trình con và chương trình sử lý ngắt đằng sau chương trình chính.
2.2.6 Các vùng nhờ của S7-200.
Bộ nhớ của S7-200 có tính năng động cao, có thể đọc và ghi được toàn vùng, ngoại
trừ phần các bít nhớ đặc biệt được kí hiệu SM( Special Memory) chỉ có thể truy cập
đọc.
Bộ nhớ có một tụ nhớ để nuôi, duy trì dữ liệu trong một khoảng thời gian khi mất
điện.
Bộ nhớ của s7-200 được chia thành 4 vùng:
Vùng nhớ chương trình: Là vùng lưu giữ các lệnh chương trình. Vùng này thuộc
kiêu không bị mất dữ liệu, đọc và ghi được.
GVHD: NguyÔn B¸ Kh¸ - Tèng ThÞ Lý
Đồ án môn PLC
Nhóm 6- Đ1 K4
Vùng nhớ tham số: Là vùng lưu giữ các thông số như: từ khóa, địa chỉ trạm. Có
thể đọc và ghi được.
Vùng nhớ dữ liệu: Được sử dụng để lưu trữ các dữ liệu của trương trình.
Vùng dữ liệu được chia thành những vùng nhớ nhỏ vói các công dụng khác nhau.
Chúng được kí hiệu bằng các chữ cái đầu tiếng anh:
-V: Biến nhớ. V0-v4095
-I: Vòng đệm đầu vào. I0.x( x=0-7)-I7.x( x=0-7)
-Q: Vòng đệm đầu ra. Q0.x( x=0-7)-Q7.x( x=0-7)
GVHD: NguyÔn B¸ Kh¸ - Tèng ThÞ Lý
Đồ án môn PLC
Nhóm 6- Đ1 K4
Mcro/Dos hoặcMicro/Win). Dòng điện chạy từ bên trái qua các tiếp điểm đóng đến các
cuộn dây hoặc các hộp trở về bên phải nguồn.
Chương 3 : Thiết kế hệ thống đóng mở cửa tự động dùng PLC
I/ Các bước lưu ý khi lựa chọn thiết kế hệ thống dùng PLC
1/Trình tự thiết kế hệ thống PLC:
Trình tự thiết kế hệ thống thực hiện qua các bước sau:
1. Từ mỗi cụm đã được chia trong phần xem xét sự khả thi của hệ thống tiến hành
phân tích chi tiết quy trình công nghệ, hệ truyền động và trang bị điện. Mô tả chi tiết sự
liên động giữa các phần tử của hệ thống trên cơ sở đó thành lập giản đồ thời
gian hay lưu đồ thuật toán đặc biệt phải chú ý đến các lỗi có thể xảy ra trong quá
trình máy đang hoạt động bình thường.
2. Tính chọn thiết bị cảm biến và cơ cấu chấp hành:
+ Nếu đầu vào chỉ có chức năng logic 0&1 thì tính chọn cho đầu vào số.
+ Nếu có chức năng phân tích tín hiệu để phục vụ cho việc giám sát (nhiệt độ, độ ẩm,
mức, lưu lượng, khối lượng, lực tác dụng…) hoặc điều khiển có phản hồi thì phải tính
chọn cho đầu vào analog.
+Nếu điều chỉnh động cơ theo phương pháp PID loop thì phải tính chọn cho đầu ra
analog.
+ Cơ cấu chấp hành là Piton thuỷ lực hay khí nén thì phải tính chọn van thuỷ hoặc khí
tương ứng. Để điều khiển các van này phải tính chọn cho đầu ra số, ngoại trừ các van
tiết lưu hoặc van phần trăm điều khiển thông qua động cơ thì có thể tính chọn biến tần
+Tính tổng số :Đầu vào đầu ra dạng số và dạng analog-> Tính chọn modul digital
(analog) cho phù hợp
+ Xem xét nếu sử dụng cổng truyền thông vào những mục đích như điều khiển3
biến tần, kết nối panel, OPs (Operation), PC hay mạng thì nên sử dụng PLC có
hai cổng truyền thông PPI như CPU 224XP, 226, 226XM.
4. Nếu hệ thống làm việc dây chuyền thì phải thiết kế mạng để kết nối các PLC lại
vớinhau. Quy trình thiết kế và chạy mạng sẽ nêu rõ hơn ở môn học mạng truyền
thôngcông nghiệp, trong bài toán này chỉ giới hạn trên 1 PLC.
2/ Thiết kế chương trình trên PLC:
Trình tự thiết kế chương trình của PLC thực hiện theo các bước sau đây:
1. Trên cơ sở giản đồ thời gian hay lưu đồ thuật toán dựa theo bài toán công nghệ đã
phân tích ở phần 8.2. Tiến hành phân chia địa chỉ vào/ra, thiết lập những vùng nhớ để
phục vụ cho quá trình xử lý dữ liệu. Liệt kê các bộ đếm, bộ định thời cần thiết phải sử
dụng trong chương trình, các bit, byte… trong vùng nhớ đặc biệt. Liệt kê các chương
trình con, chương trình xử lý ngắt...
2. Sau đó tiến hành biên dịch từ giản đồ thời gian hay lưu đồ thuật toán sang ngôn ngữ
của PLC.
3. Có thể dùng các công tắc và đèn Led hay dùng phần mềm PLCsim cho S7-200 để
chạy thử chương trình ở chế độ offline. Trên cơ sở đó xem xét, đánh giá mức độ tối
ưu của chương trình. Chương trình cần phải được viết ngắn gọn (nhất là các chương
trình xử lý ngắt) và tin cậy, đặc biệt cần phải có các chương trình xử lý sự
cố.
3/ Tổ chức bố trí phần cứng hệ thống:
Hệ thống PLC bao gồm: Module nguồn, module CPU, Module mở rộng tất cả
đều được lắp trên giá theo chẩn DIN như trong hình vẽ 1 và 2
Hình 3.1: Giá lắp đặt PLC theo chuẩn DIN
Ở hai mặt giao tiếp với dây nối của cảm biến và cơ cấu chấp hành, không gian tối
GVHD: NguyÔn B¸ Kh¸ - Tèng ThÞ Lý
cấu chấp hành xem thử đã đạt chưa.
3. Có thể viết từng đoạn chương trình nhở để kiểm tra trạng thái hoạt động của từng
đầu ra, nhất là đối với các cơ cấu thuỷ lực và khí nén. Bước này gọi là bước chạy đơn
động. Thường thực hiện cho những máy móc có công nghệ tương đối phức tạp. Các
máy đơn giản có thể bỏ qua bước này. Đưa các cơ cấu về trở lại trạng thái ban đầu
(đúng với quy trình đã thiết kế theo giản đồ thời gian hay lưu đồ thuật toán).
4. Nạp chương trình vào PLC và chạy liên động toàn bộ hệ thống. Xem xét, đánh
giá mức độ tin cậy của chương trình nếu chưa tốt thì có thể hiệu chỉnh thêmmột vài lần
nữa.
5/ Lập tài liệu cho hệ thống:
Lập tài liệu theo các gói sau:
1. Tài liệu chung cho hệ thống như: Tài liệu về phần cứng và phần mềm của PLC,
động cơ, biến tần…
2. Tài liệu lắp đặt: Các bản vẽ, tài liệu hướng dẫn lắp đặt cũng như tài liệu về cách
cài đặt phần mềm và chạy thử nghiệm hệ thống.
GVHD: NguyÔn B¸ Kh¸ - Tèng ThÞ Lý
Đồ án môn PLC
Nhóm 6- Đ1 K4
3. Tài liệu vận hành: Hướng dẫn các quy trình vận hành máy.
4. Tài liệu bảo dưỡng.
II/ Bài toán cửa đóng mở tự động
1/Mô tả
Điều khiển đóng mở cửa tự động cho 1 văn phòng ,có khả năng giám sát được thời
gian làm việc của các nhân viên trong văn phòng ,có khả năng đóng cắt các thiết bị
điện cần thiết.