Ứng dụng PLC CPM1E lập trình điều khiển máy tiện T6M12 - Pdf 27

LỜI NÓI ĐẦU
Từ năm 2000, theo sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Nước ta bắt đầu thực
hiện công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và phấn đấu đến năm 2020
nước ta sẽ trở thành nước công nghiệp hóa. Sau hơn nửa chặng đường phấn đấu,
ngành công nghiệp nước ta đã có những thay đổi đáng kể cho sự phát triển. Trong
đó đóng góp của ngành điện là rất quan trọng.
Song song với ngành điện là ngành cơ khí chế tạo với nhiệm vụ sản xuất ra
những máy công nghiệp hiện đại. Sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo đã đóng góp
rất nhiều cho việc giải phóng sức lao động, nâng cao năng suất cũng như chất lượng
của các sản phẩm công nghiệp. Trong số các sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo
không thể không nhắc đến máy tiện, với đại diện là máy tiện T6M12. Từ khi có mặt
trên thị trường thì máy tiện vạn năng T6M12 đã được rất nhiều các nhà máy, xí
nghiệp rồi các cơ sở tư nhân sử dụng.
1. Lý do chọn đề tài.
Để theo kịp xu thế công nghiệp hóa – hiện đại hóa một cách bền vững và an
toàn nhất, tiện lợi cho việc vận hành, sửa chữa khi hỏng hóc và đảm bảo chất lượng
sản phẩm tiện nằm trong phạm vi cho phép. Hơn nữa thuận tiện cho việc mở rộng
và phát triển trong tương lai.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, với kiến thức đã được học tại trường là
một sinh viên ngành điện, thông qua việc thiết kế đồ án giúp em bước đầu có những
kinh nghiệm về lập trình, thiết kế trong thực tế.
Chính vì vậy, chúng em đã nhận đề tài: ứng dụng PLC CPM1E lập trình
điều khiển máy tiện T6M12.
2. Mục đích nghiên cứu.
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết của đề tài.
- Nghiên cứu, viết chương trình điều khiển cho máy tiện T6M12.
- Thực nghiệm và hoàn thiện mô hình.
3. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
• Nghiên cứu tài liệu về máy tiện nói chung và máy tiện T6M12
nói riêng.

1.1. Tổng quan về máy tiện.
Máy tiện là máy công cụ được sử dụng chủ yếu trong việc gia công các sản
phẩm đồ kim loại có mặt tròn xoay như: mặt trụ, mặt định hình, mặt nón, mặt ren
vít, gia công lỗ ren, mặt đầu cắt đứt. Có thể khoan, khoét, doa, cắt ren bằng tarô bàn
ren trên máy. Nếu có đồ gá có thể gia công các mặt không tròn xoay, hình nhiều
cạnh, ellip, cam.
Hoạt động của máy tiện dựa trên nguyên lý chuyển động tròn xoay quanh
tâm của phôi, tạo ra tốc độ cắt nhất định giúp cắt được những sản phẩm có độ tinh
xảo như ý muốn. Chuyển động của lưỡi dao là chuyển động tịnh tiến gồm chạy dọc
và chạy ngang.
Máy tiện có nhiều loại, mỗi loại đều có kích thước và cấu tạo khác nhau. Các
bộ phận và chi tiết chủ yếu có thay đổi nhưng nói chung về tên gọi và tác dụng là cơ
bản giống nhau.
1.2. Cấu tạo của máy tiện.
Máy tiện bao gồm các bộ phận chủ yếu sau: thân máy, đầu máy( ụ đứng),
hộp bước tiến, hộp xe dao, bàn dao và ụ động. Ngoài ra còn có một số bộ phận khác
như: bộ phận truyền chuyển động( đai truyền, cơ cấu đảo chiều, bánh răng thay
thế…), thiết bị điện, thiết bị bơm nước, thiết bị làm nguội, trục trơn và trục vít me.
Hình 1.1: Hình dáng của máy tiện
1- Thân máy 2- Ụ trước
3- Bàn dao 4- Ụ sau
1.2.1. Thân máy.
a. Công dụng:
Để đỡ ụ đứng, ụ động, bàn dao, đồng thời để ụ động và bàn dao di chuyển và
trượt trên băng máy.
b. Cấu tạo:
Do hai khối dọc và gân hợp thành để tăng độ cứng, vững cho thân máy. Trên
thân máy có những đường gờ hình tam giác gọi là băng máy( đường dẫn trượt).
Băng máy được chế tạo rất chính xác và có độ nhẵn cao, cần đảm bảo độ thẳng, độ
phẳng, độ song song vì nó ảnh hưởng rất lớn đến độ chính xác của chi tiết gia công.

thống trục, bánh răng, cơ cấu ly hợp và một số càng gạt để thay đổi trị số bước tiến
ngang dọc.
1.2.4. Hộp xe dao.
Bên trong có hệ thống trục, bánh răng, trục vít, ly hợp, cơ cấu đai ốc hai nửa,
cơ cấu bảo hiểm khi quá tải, trục trơn và trục vit me.
a. Công dụng:
Nhận chuyển động quay từ hộp bước tiến qua trục trơn và trục vit me biến
chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến của bàn dao khi tiện trơn, tiện ren và
chuyển động tịnh tiến ngang khi tiện tự động ngang( để khỏa mặt đầu hoặc cắt
đứt…).
Giúp người thợ điều khiển cho dao tiến dọc, ngang bằng tay hoặc tự động.
Thông qua cơ cấu an toàn có thể tự động ngắt các chuyển động của bàn dao khi quá
tải.
b. Cấu tạo:
Hộp xe dao lắp ở phía dưới bàn dao gồm: vỏ hộp bằng gang, bên ngoài có
các tay gạt, tay quay điều khiển bàn dao tiến dọc, tiến ngang tự động và tiến dọc,
tiến ngang bằng tay, tay gạt điều chỉnh để tiện ren.
1.2.5. Bàn dao.
a. Công dụng:
Dùng để gá dao tiện, thực hiện chuyển động tịnh tiến của dao cắt theo các
hướng để cắt gọt vật gia công.
b. Cấu tạo:
Bàn dao được đặt trên băng máy gồm 4 phần:
- Bàn dao dọc: thực hiện chuyển động tịnh tiến dọc, tự động, bằng tay( di
chuyển trên băng máy). Nhờ đó dao có dịch chuyển song song với băng
máy( tịnh tiến dọc của dao cắt). Phía dưới được gá hộp xe dao, phía trên có
mặt trượt hình đuôi én, chế tạo có hướng vuông góc với băng máy.
- Bàn trượt ngang: thực hiện chuyển động tịnh tiến ngang tự động hoặc bằng
tay. Dao nhận được chuyển động có phương vuông góc với băng máy( tâm
trục chính). Bàn trượt ngang được đặt trên bàn trượt dọc và dịch chuyển dọc

đai ốc ăn khớp với vít, kéo theo nòng ụ động tịnh tiến ra vào, khi muốn cố định
nòng ụ động ta chỉ việc xiết tay hãm lại.
Muốn tháo mũi nhọn, dụng cụ cắt, đồ gá ra khỏi lòng ụ động ta quay cho
nòng ụ động lùi vào, đầu trục vít sẽ đẩy mũi nhọn hoặc dụng cụ cắt ra khỏi nòng.
Xê dịch ngang ụ động bằng cách nới tay hãm ụ động, dùng cờ lê lục giác vặn vào
vít ngang ở thân sau, thân ụ động sẽ dịch ngang khi tiện côn, còn khi tiện trụ thì
điều chỉnh cho vạch trên thân trùng với vạch không trên đế có nghĩa là tâm ụ động
trùng với tâm máy.
d. Cách bảo quản:
Sau mỗi ca làm việc phải lau chùi máy sạch sẽ, tra dầu vào các bộ phận
chuyển động, không dùng các vật nặng gõ vào các tay gạt.
1.2.7. Hộp bánh răng thay thế.
a. Công dụng:
Dùng để thay thế các bánh răng phục vụ trong quá trình tiện các loại ren
khác nhau( ren hệ anh, ren hệ modul, ren hệ met…). Đồng thời khi thay các loại
bánh răng khác nhau thì ta có thể thay đổi được bước tiến của dao.
b. Cấu tạo:
Vỏ hộp bằng kim loại có tác dụng bảo vệ hệ thống bánh răng bên trong hộp.
Bên trong hộp là hệ thống các bánh răng thay thế được chế tạo bằng thép dụng cụ.
1.3. Phân loại.
Máy tiện rất đa dạng, gồm các máy tiện đơn giản, revolver, máy tiện vạn
năng, máy tiện chuyên dùng, máy tiện cụt, máy tiện đứng. Trên máy tiện có thể
thực hiện nhiều công nghệ tiện khác nhau: tiện trụ ngoài, tiện trụ trong, tiện mặt
đầu, tiện côn, tiện địa hình… Trên máy tiện có thể thự hiện được doa, khoan và tiện
ren bằng các dao cắt, dao doa, taro ren. Kích thước gia công trên máy tiện có thể từ
vài milimét đến hàng chục mét( máy tiện đứng).
Chuyển động chính của máy tiện làm việc ở chế độ dài hạn, đó là chuyển
động quay của mâm cặp, chuyển động tịnh tiến liên tục của bàn dao. Các chuyển
động phụ gồm chuyển động phanh cầu dao và ụ sau, kéo phôi, bơm nước, nâng hạ,
kẹp và nới xà…

Trong các loại máy tiện trên, thông dụng nhất là máy tiện ren vít vạn năng:
có thể tiện trơn và tiện ren. Truyền động cho bàn dao thường dùng hai trục: trục
trơn để tiện trụ trơn, trục vít me để tiện ren. Máy tiện được ứng dụng nhiều trong
các ngành sản xuất kim loại. Ngày nay, nó còn được tích hợp thêm nhiều chức năng
khác liên quan nhằm mang lại hiệu quả cao khi sử dụng. Điển hình là máy tiện,
phay tích hợp và máy tiện, khoan tích hợp. Những loại máy này góp phần làm đa
dạng hệ thống các loại máy công cụ ứng dụng trong gia công các sản phẩm hiện đại,
tiện ích cho người sử dụng và mang lại hiệu quả cao trong sản xuất.
1.4. Công dụng và phạm vi ứng dụng.
1.4.1. Công dụng.
Máy tiện là máy cắt, gọt kim loại được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành cơ
khí. Chiếm khoảng 40 – 50% máy kim loại trong các phân xưởng cơ khí. Công việc
chủ yếu được thực hiện đó là gia công các mặt tròn xoay ngoài và trong, cắt răng,
gia công các mặt không tròn xoay với các đồ gá phụ trợ. Đặc trưng kỹ thuật và độ
cứng vững của máy cho phép dùng được dao tiện thép gió và hợp kim cững vững để
gia công cả gang và kim loại màu. Máy tiện ngày nay đã được hiện đại hóa, độ
chính xác có thể đạt đến cấp độ chính xác 6 – 7, đạt được độ bằng Ra = 0.63(µm).
1.4.2. Phạm vi ứng dụng.
Máy tiện được sử dụng rất rộng rãi trong ngành công nghiệp nặng nước ta.
Đặc biệt các ngành chế tạo máy tạo ra các sản phẩm phục vụ đời sống con người
như: các nhà máy sản xuất ô tô, xe máy, các máy công cụ…
1.5. Máy tiện T6M12.
1.5.1. Cấu tạo.
Hình 1.9: Máy tiện T6M12 thực tế
- Bệ máy: được chế tạo bằng gang, có cơ tính tốt. Là bộ phận để lắp các bộ phận
khác của máy.
- Thân máy: được lắp trên bệ máy. Chế tạo bằng gang, có các sống trượt và được
lắp hộp tốc độ trục chính, hộp bước tiến, ụ động.
- Động cơ điện của hộp tốc độ trục chính: được lắp dưới gầm bệ máy bên tay trái.
Động cơ có công suất 1,7 KW truyền chuyển động vào hộp tốc độ rồi truyền cho

- Dịch chuyển lớn nhất dọc( mm): 500
- Dịch chuyển lớn nhất ngang( mm): 145
- Góc quay của bàn dao trên( độ): 60
- Phạm vi cắt ren hệ mét( mm): 0,75 – 7
- Độ côn nòng ụ động( moóc): 3
- Dịch chuyển lớn nhất của nòng ụ động( mm): 80
- Công suất truyền của động cơ( KW): 1,7
- Khối lượng máy( kg): 800
- Kích thước máy:
+ Chiều dài( mm): 1500
+ Chiều rộng( mm): 585
+ Chiều cao( mm): 1100
1.5.4. Bảng kê thiết bị điện.
Kí hiệu sơ đồ Tên Quy cách Số lượng
H1 Hãm chính BP3-25 1
H2 Hãm nước BP3-10 1
H3 Hãm đèn BP3-10 1
ĐC Động cơ chính ĐK41-4
1,7kW, 1420v/p
1
ĐN Động cơ bơm nước PA-22
0,125kW, 2800v/p
1
CC Cầu chì sứ RL1-10 3
RL_C Rơle nhiệt JRO 5A-10A 1
P LA10-3H-TH Hộp nút bấm 1
CP LA10-3H-TH Ba nút 1
CT LA10-3H-TH
Đ E27 Đui đèn vặn 1
MO:14 Bóng đèn vặn 1

ÐC
ÐB
2CX
2CC
1CC
Hình 1.10: Sơ đồ nguyên lý máy tiện T6M12
1.5.6. Trang bị điện của mạch điện máy tiện T6M12.
• 1CX, 2CX: công tắc xoay 3 pha.
• 1CC, 2CC: cầu chì.
• ĐC: động cơ trục chính.
• ĐB: động cơ bơm nước.
• RN: role nhiệt 5A.
• KT, KN: cuộn công tắc tơ xoay chiều 3 pha 380V/25A.
• 1 hộp 3 nút bấm.
• BA: biến áp đèn.
• Đ: đèn chiếu sang sợi đốt 36W.
• K: công tắc đèn.
1.5.7. Nguyên lý làm việc của mạch máy tiện T6M12.
Đóng công tắc xoay 1CX, nguồn điện được cấp tới các má trên của các tiếp
điểm mạch lực và hai đầu dây sơ cấp của máy biến áp đèn.
a. Điều khiển động cơ trục chính ĐC quay thuận.
Ấn nút KT → công tắc tơ KT có điện. Dòng điện đi từ pha A → 1CX →
1CC → cuộn công tắc tơ KT → tiếp điểm thường đóng → nút bấm KT → nút bấm
KN → nút dừng D → tiếp điểm rơle nhiệt RN → pha B. Cuộn KT có điện đóng tiếp
điểm ở mạch lực cấp điện cho động cơ ĐC quay thuận và đóng tiếp điểm để duy
trì, mở tiếp điểm để khóa liên động. Mạch duy trì đi từ pha A → 1CX → 1CC →
cuộn công tắc tơ KT → tiếp điểm thường đóng → → nút bấm KN → nút dừng D
→ tiếp điểm rơle nhiệt RN → pha B.
b. Điều khiển động cơ trục chính ĐC quay ngược.
Ấn nút KN → công tắc tơ KN có điện. Dòng điện đi từ pha A → 1CX →

CX-
Pro g ra m m er
CX-Programmer cung cấp 1 nền tảng
chung cho phát triển chương trình
cho tất cả các loại PLC Omron từ
các loại micro PLC đến những loại
PLC Duplex cao cấp.
CX - Compol e t
Sysmac Compolet cung cấp cho các
nhà phát triển phần mềm các thành
phần để trợ giúp việc phát triển các
phần mềm kết nối với các bộ điều
khiển của OMRON dùng các công
cụ như Microsoft Visual Studio.Net.
CX-Repo r ter
CX-Reporter cho phép người sử
dụng đọc và ghi dữ liệu từ PLC bằng
Microsoft Excel mà không cần phải
lập trình.
CX-Desig n er
Phần mềm thiết kế các trang màn
hình giao diện cho màn hình loại
series NS.
CX-In t egr a t o r
CX-Integrator giúp cấu hình các
mạng công nghiệp kết nối dùng
PLC như Controller Link,
DeviceNet, CompoNet,
CompoWay, Ethernet, bao gồm cả
các chức năng Routing Table

PLC ngay trên máy tính mà
không cần phải tải phần mềm vào
phần cứng PLC, vì vậy rất thích
hợp cho việc kiểm tra & sửa lỗi.
CX-Pr o tocol
Cx-Protocol giúp xây dựng các
chương trình kết nối với các thiết
bị của hãng thứ ba qua giao tiếp
nối tiếp bằng các card truyền thông
của họ PLC CS1/CJ1 & các họ
PLC khác. Sau đó việc thực hiện
truyền thông sẽ thực hiện bằng
lệnh PMCR trong ngôn ngữ bậc
thang.
CX-Pr o fibus
CX-Profibus trợ giúp việc đặt
cấu hình, chỉnh sửa thông số,
chẩn đoán & bảo trì mạng
Profibus.
CX-T h er m o
Phần mềm dùng để đặt thông số cho
các thiết bị công nghiệp của Omron
như bộ điều khiển nhiệt độ.
3.2. Phần mềm mô phỏng CX – Programmer.
CX-Programmer là phần mềm trung tâm của gói phần mềm trên. Không chỉ dùng
để lập trình cho PLC, CX-Programmer còn là công cụ để các kỹ sư quản lý 1 dự án
tự động hóa với PLC làm bộ não hệ thống.
Các chức năng chính của CX-Programmer bao gồm:
- Tạo và quản lý các dự án (project) tự động hóa (tức các chương trình).
- Kết nối với PLC qua nhiều đường giao tiếp.

Các thông số này thường là không cần thay đổi vì các thông số mặc định đã
được đặt sẵn phù hợp với loại PLC đang dùng. Network Type cần chọn là USB
như hình trên đối với loại CP1E khi dùng cáp USB để kết nối với PLC.
Trường hợp CX-Programmer không thể kết nối với PLC, hãy kiểm tra lại thông số
này.
• Giao diện project:
Trong quá trình làm việc với CX-Programmer, người sử dụng có thể bật
hoặc tắt các cửa sổ phụ. Các cửa sổ này hiển thị các thông tin có liên quan đến các
đối tượng và công việc đang được thực hiện.
- Cửa sổ Workspace: là cửa sổ thường nằm bên trái màn hình & liệt kê các
thông tin chính trong 1 chương trình như Symbol, Section, Settings, Memory
- Cửa sổ Address Reference: cho phép quan sát việc sử dụng 1 địa chỉ bộ
nhớ bất kỳ trong chương trình.
- Cửa sổ Watch: Với cửa sổ này, người sử dụng có thể quan sát giá trị của 1
địa chỉ trong bộ nhớ cũng như thực hiện các thao tác thay đổi giá trị của chúng ngay
từ CX- Programmer.
- Cửa sổ Output: Các kết quả kiểm tra & biên dịch chương trình cùng các
thông tin khác sẽ được hiển thị lên cửa sổ này.
• Kiểm tra kết nối PLC:
Bấm vào nút Work Online để kết nối với PLC sau khi đã nối cáp giữa máy
tính với PLC. Sau khi kết nối được thiết lập, CX-Programmer sẽ ở chế độ làm việc
Online.
Bấm lại nút Work Online sẽ chuyển sang chế độ Ofline để sửa chương trình.
Bấm đúp vào Section1 để hiển thị cửa sổ bên phải.
• Thêm tiếp điểm:
• Thêm cuộn dây:
• Thêm Function:
Mọi chương trình đều cần có ít nhất 1 lệnh End để đánh dấu điểm kết thúc
của chương trình. Lệnh End và nhiều khối chức năng khác (function) có thể nhập
vào dùng công cụ Instruction.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status