LỜI CẢM ƠN
Trước hết em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng, thầy giáo PGS.
TS Đặng Công Xưởng, người thầy đã tận tình, chu đáo, nhiệt tình giúp đỡ và đưa
ra những gợi ý hết sức quý báu giúp em hoàn thành tốt bài luận văn của mình
Bên cạnh đó em cững xin được gửi tới các thầy cô giáo của Viện Đào tạo
Sau Đại Học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam đã trang bị cho em những kiến
thức quý báu trong suốt khóa học.
Cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành với Ban giám hiệu Trường Đại Học
Hàng Hải Việt Nam. Xin chân thành cảm ơn ban giám đốc BHXH thành phố Hải
Phòng nơi em đóng góp một phần nhỏ công sức của mình vào trong quá trình
xây dựng và thực hiện Luật BHXH và các cơ quan đã hợp tác cung cấp thông tin
số liệu trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp TCQLVT 2013-2, gia đình,
bạn bè những ngời đã luôn bên em, động viên em và khuyến khích em trong quá
trình học tập, thực hiện đề tài nghiên cứu của minh
Hải Phòng – năm 2015
Vũ Văn Nhanh
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý bảo hiểm xã hội đối
với các doanh nghiệp vận tải biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng” là công
trình nghiên cứu riêng của bản than tôi, không sao chép của bất kỳ ai
Các số liệu thống kê, kết quả trong luận văn của tôi là hoàn toàn trung thực
và chính xác, không trùng lặp với bất cứ một công trình nào đã được công bố trước
đây.
Các thông tin trích dẫn số liệu của luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày tháng 9 năm 2015
4. BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
5. VTB
Vận tải biển
6. DNTƯ
Doanh nghiệp trung ương
7. DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
8. DNFDI
Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài
9. DN
Doanh nghiệp
10. LĐTBXH
Lao động thương binh xã hội
11. KHTC
19. TNLĐ
Tai nạn lao động
20.TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
21. TBH
Thu bảo hiểm
22. ILO
Tổ chức lao động quốc tế
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng lao động một số ssơn vị VTB tham gia BHXH
Trang
từ năm 2011-2014
54
64
quản lý BHXH
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy BHXH TP Hải Phòng
v
22
35
45
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năm 1995 đánh dấu một bước ngoặt lớn trong sự nghiệp phát triển chính
sách BHXH với việc triển khai thống nhất BHXH cho người lao động trong mọi
thành phần kinh tế và sự ra đời của tổ chức BHXH Việt Nam.
Đổi mới hệ thống BHXH theo hướng đa dạng hóa hình thức và phù hợp với
kinh tế thị trường. Nhiệm vụ chủ yếu của BHXH là tổ chức thực hiện tốt chính
sách các chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử
tuất, khám chữa bệnh BHYT, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động và nhân
dân trên phạm vi cả nước.
Luật BHXH năm 2006 là một bước tiến quan trọng trong việc tạo cơ sở pháp
lý để nâng cao hiệu quả thực thi chế độ, chính sách BHXH với 11 chương, 141
điều. Vì vậy, số lao động tham gia BHXH tăng hàng năm khoảng 7,5%; Số thu
BHXH tăng bình quân hàng năm 10%, quỹ BHXH độc lập với ngân sách nhà
nước. Đây là bước chuyển đổi căn bản về sự nghiệp BHXH từ cơ chế bao cấp chủ
yếu dựa vào ngân sách nhà nước sang cơ chế quỹ BHXH chủ yếu dựa trên nguồn
thu do người lao động, người sử dụng lao động đóng góp để chi trả các chế độ
BHXH. Tính đến hết năm 2009, cả nước có 9,1 triệu người tham gia BHXH bắt
buộc đạt trên 82% số đối tượng phải tham gia.
Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 01/6/2012 của Ban chấp hành Trung ương
cầu hiện tại cũng như thực hiện mục tiêu "BHXH cho mọi người lao động".
- Hệ thống hóa những vấn đề quản lý BHXH và hoàn thiện công tác quản lý
BHXH tại các doanh nghiệp VTB trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Phân tích và rút ra những thành công, nhũng khó khăn bất cập, hạn chế và
nguyên nhân, nhũng giải pháp phát triển công tác quản lý BHXH tại các doanh
nghiệp VTB trên địa bàn thµnh phè H¶i Phßng.
- Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý BHXH tại các doanh
nghiệp VTB, nhằm tăng số lao động tham gia BHXH, giảm tình trạng nợ đọng và
quản lý về việc tham gia BHXH của các doanh nghiệp VTB trên địa bàn thành phố
ngày càng chặt chẽ và đúng quy định hơn.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các
phụ lục, luận văn được cấu trúc bao gồm 3 chương:
3
Chương 1: Cơ sở lý luận về BHXH và công tác quản lý BHXH đối với các
doanh nghiệp VTB trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác quản lý BHXH đối với các doanh
nghiệp VTB trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm 2010-2014.
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý BHXH đối với các
doanh nghiệp VTB trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN
Ba là, BHXH hoạt động theo nguyên tắc "cộng đồng - lấy số đông bù cho số
ít".
Bốn là, hoạt động BHXH là một loại hoạt động dịch vụ công, mang tính xã
hội cao; lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt động. Đây là điểm khác biệt rõ rệt
của BHXH so với các loại hình BH mang tính kinh doanh khác.
1.1.3. Vai trò của chính sách bảo hiểm xã hội
Chính sách BHXH có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế-xã hội của
quốc gia và được thể hiện ở các mặt sau:
Một là, BHXH có vai trò giúp ổn định một phần thu nhập cho người lao động
và gia đình họ. Khi tham gia BHXH, người lao động và người sử dụng lao động
phải trích một phần lương nộp vào quỹ BHXH, khi gặp rủi ro, bất hạnh như: ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, ngừng việc....
Hai là, BHXH góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động đem
lại cuộc sống bình yên, ấm lo hạnh phúc cho người lao động.
Ba là, chính sách BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội, bình đẳng
trong nghĩa vụ đóng góp và thụ hưởng.
Bốn là, chính sách BHXH góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng và phát
triển kinh tế của đất nước, góp phần đảm bảo ổn định chính trị, xã hội...
1.1.4 Tính tất yếu khách quan sự ra đời của Bảo hiểm xã hội
Sự tương trợ cộng đồng dần dần được mở rộng và phát triển dưới nhiều hình
thức khác nhau như: việc lập quỹ tương tế, các hội đoàn bằng tiền hoặc bằng hiện
vật để trợ giúp lẫn nhau.
Lúc đầu, sự trợ giúp này là thụ động, cục bộ, không ổn định và không chắc
chắn. Bảo hiểm xã hội như là một tấm lưới che đỡ cuộc sống của cong người, để
họ không bị rơi xuống “đáy” đời sống xã hội.
Trước những khó khăc của người lao động và để duy trì lực lượng làm công
ăn lương, giới chủ buộc phải từng bước cam kết đảm bảo quyền lợi cho người lao
động có một khoản thu nhập nhất định gọi là trợ cấp để họ trang trải những nhu
cầu sinh sống thiết yếu khi gặp rủi ro., Nhà nước đã phải đứng ra can thiệp và điều
tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.
7
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VTB VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ BHXH ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VTB TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
1.2.1. Khái niệm về doanh nghiệp VTB
1.2.1.1 Khái niệm về vận tải biển
Vận tải là huyết mạch của nền kinh tế, vận tải phát triển sẽ thúc đẩy các
ngành kinh tế khác phát triển theo. Trong thời đại toàn cầu hoá hiện nay vận tải
đóng vai trò rất quan trọng, nhất là vận tải biển. Trong thương mại quốc tế thì vận
tải biển đóng vai trò đặc biệt quan trọng, khoảng 80% hàng hoá xuất nhập khẩu
được vận chuyển bằng đường biển, ở Việt Nam khối lượng hàng hóa buôn bán
quốc tế được vận chuyển bằng đường biển lên tới 95%.
Việt Nam với những lợi thế lớn để phát triển hình thức vận tải biển như vị trí
địa lý có bờ biển dài và có nhiều cảng biển lớn nhỏ.Trong những năm gần đây
ngành vận tải biển của Việt Nam không ngừng phát triển và vươn xa, đóng góp
không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước.
Vận tải biển là hoạt động vận tải có liên quan đến việc sử dụng kết cấu hạ
tầng và phương tiện vận tải biển, đó là việc sử dụng những khu đất, khu nước gắn
liền với các tuyến đường biển nối liền các quốc gia, các vùng lãnh thổ, hoặc các
khu vực trong phạm vi một quốc gia, và việc sử dụng tầu biển, các thiết bị xếp
dỡ… để phục vụ việc dịch chuyển hành khách và hàng hoá trên những tuyến
đường biển. [58, tr.5]
1.2.1.2 Vai trò của vận tải biển trong thương mại quốc tế
Ưu điểm của vận tải biển
- Vận tải biển có thể phục vụ chuyên trở tất cả các loại hàng hóa.
- Các tuyến đường vận tải biển hầu hết là những tuyến đường giao thông tự
9
- Cảng biển: Cảng biển là một đầu mối giao thông lớn, bao gồm nhiều công
trình và kiến trúc, bảo đảm cho tàu thuyền neo đậu yên ổn, nhanh chóng và thuận
lợi thực hiện công việc chuyển giao hàng hoá, hành khách từ các phương tiện giao
thông trên đất liền sang các tàu biển hoặc ngược lại, bảo quản và gia công hàng
hoá, và phục vụ tất cả các nhu cầu cần thiết của tàu neo đậu trong cảng.
Cảng biển có các loại: Cảng thương mại, cảng quân sự, cảng cá, cảng dầu,
cảng hoá chất, cảng container.... Trang thiết bị phục vụ tàu ra vào, neo đậu gồm:
cầu tàu, luồng lạch, kè, đập chắn sóng, phao, trạm hoa tiêu, hệ thống thông tin, tín
hiệu…..
Trang thiết bị phục vụ vận chuyển, xếp dỡ hàng hoá gồm: cần cẩu các loại,
xe nâng hàng, máy bơm hút hàng rời, hàng lỏng, băng chuyền, ô tô, đầu máy kéo,
chassis, container, pallet…
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ bảo quản, lưu kho hàng hoá gồm: Hệ thống
kho, bãi, kho ngoại quan, bể chứa dầu, CY, CFS….
Thiết bị phục vụ việc điều hành, quản lý tàu bè và hàng hoá gồm: hệ thống
thông tin, tín hiệu, máy vi tính….
Để đánh giá một cảng hoạt động tốt hay không tốt, hiện đại hay không hiện
đại phải căn cứ vào các chỉ tiêu sau:
Số lượng tàu hoặc tổng dung tích đăng ký (GRT) hoặc trọng tải toàn phần
(DWT) ra vào cảng trong một năm.
Cảng biển đã lưu chuyển toàn bộ khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, phục
vụ các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp góp phần tăng trưởng GDP. [59,
tr19]
1.2.1.4 Các dịch vụ vận tải biển
- Vận tải biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác.
BHXH là chính sách quan trọng tạo được tâm lý an tâm, tin tưởng. Khi đó
tham gia BHXH góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động đem lại
cuộc sống bình yên, hạnh phúc cho nhân dân.
- Vai trò của BHXH đối với xã hội
Người lao động khi tham gia BHXH với vai trò bảo vệ quyền lợi cho chính
mình, đồng thời phải có trách nhiệm tuyên truyền đối với cộng đồng và xã hội.
Người sử dụng lao động tham gia BHXH là để tăng cường tình đoàn kết và cùng
chia sẻ rủi ro cho người lao động nhưng đồng thời cũng bảo vệ, ổn định cuộc sống
12
cho mọi người lao động trong doanh nghiệp của mình và phát triển sang các đơn
vị kháci. Mối quan hệ này thể hiện tính nhân sinh, nhân văn sâu sắc của BHXH.
BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân văn cao đẹp, tạo cho những người không
may gặp rủi ro bất hạnh có thêm những điều kiện, những lực đẩy cần thiết để khắc
phục những biến cố của cuộc sống xã hội, hoà nhập vào cộng đồng, kích thích tính
tích cực của mỗi con người trong xã hội giúp họ hướng tới những chuẩn mực của
“Chân - Thiện - Mỹ” nhờ đó có thể chống lại tư tưởng “Đèn nhà ai nhà ấy rạng”.
BHXH là yếu tố tạo nên sự hòa đồng mọi người, không phân biệt chính kiến, tôn
giáo, chủng tộc, vị thế xã hội đồng thời giúp mọi người hướng tới một xã hội nhân
ái, cuộc sống công bằng, bình yên.
BHXH thể hiện truyền thống đoàn kết của dân tộc, giúp đỡ lẫn nhau tương
thân tương ái của cộng đồng. Sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng là
nhân tố quan trọng, giúp đỡ những người bất hạnh là nhằm hoàn thiện những giá
trị nhân bản của con người, tạo điều kiện cho một xã hội phát triển lành mạnh và
bền vững.
BHXH góp phần thực hiện công bằng, bình đẳng trong xã hội: trên giác độ
xã hội, BHXH là một công cụ tạo điều kiện nâng cao sống cho người lao động.
Trên giác độ kinh tế, BHXH là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa người lao
tác quản lý BHXH đối với các doanh nghiệp VTB
1.2.3.1 Công tác quản lý BHXH đối với các doanh nghiệp VTB trên địa bàn
thành phố Hải Phòng
Quản lý BHXH về mặt nộp tiền của người lao động và người sử dụng lao động.
Công tác thu tiền BHXH tham gia vào quá trình tạo lập quỹ BHXH, quỹ tài
chính này nhằm đảm bảo cuộc sống cho người lao động và gia đình họ khi gặp rủi ro,
từ đó đảm bảo sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội.
Khái niệm “cơ chế” được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau. “Cơ chế” gốc
từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy móc.
Cơ chế là hình thức cấu tạo bên trong của hệ thống, bao gồm sự sắp xếp của
các phần tử và các phân hệ có trong hệ thống, cùng các mối quan hệ tác động qua
lại và ràng buộc giữa chúng nhằm tạo ra sự hoạt động bình thường của hệ thống
14
đó. “Cơ chế nộp tiền BHXH là mối quan hệ tổng thể các biện pháp, hình thức
và phương pháp thu BHXH theo chính sách nhằm mục tiêu thu đúng, thu đủ,
thu kịp thời BHXH của các đối tượng tham gia”
1.2.3.2. Những yếu tố cấu thành công tác quản lý BHXH
Thực hiện Luật BHXH, Luật pháp, chính sách và các quy định liên quan đến
công tác giải quyết chế dộ chính sách, BHXH là công cụ quan trọng để cơ quan
BHXH thực hiện việc giải quyết các chế độ BHXH, đồng thời cơ quan BHXH dùng
công cụ này để tác động lên các đối tượng tham gia và thụ hưởng BHXH nhằm đạt
mục tiêu quản lý của mình. Chính vì vậy, bộ phận cấu thành đầu tiên của công tác
quản lý BHXH phải nói đến chính là hệ thống luật pháp, chính sách xã hội trong
BHXH.
Luật pháp và thông tư, Nghị định liên quan đến công tấc quản lý BHXH là
sự thể chế hóa thành quyền và nghĩa vụ đối với các đối tượng liên quan đến quá
- Tiền lương hàng tháng làm căn cứ đóng BHXH là tiền lương, tiền công theo
ngạch, bậc hoặc lương theo cấp bậc, chức vụ, lương hợp đồng; các khoản chức vụ,
thâm niên chức vụ bầu cử, hệ số chênh lệch bảo lưu.
- Người lao động hưởng lương theo chế độ tiền lương thuộc hệ thống thang
lương, bảng lương do Nhà nước quy định, được tính theo mức tiền lương tối thiểu
do Nhà nước quy định tại thời điểm đóng BHXH.
- Tiền lương hàng tháng làm căn cứ thu BHXH của người lao động làm việc
trong các đơn vị liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo mức
lương ghi trong hợp đồng lao động, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu
vùng do Nhà nước quy định tại thời điểm đóng.
Mức đóng không thấp hơn mức lương tối thiểu chung và không cao hơn 20
lần mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng;
Hàng tháng, người sử dụng lao động trích nộp trên quỹ tiền lương, tiền công
của người lao động theo mức quy định chậm nhất vào ngày cuối tháng;
Người lao động: Căn cứ hồ sơ gốc kê khai 03 bản “Tờ khai tham gia BHXH ”
(Mẫu số 01-TBH) nộp cho người sử dụng lao động; Trường hợp đã được cấp sổ
BHXH thì không phải kê khai mà chỉ nộp sổ BHXH.
16
Người sử dụng lao động: Kiểm tra, đối chiếu Tờ khai tham gia BHXH với
hồ sơ gốc của từng người lao động; ký xác nhận và phải chịu trách nhiệm về những
nội dung trên Tờ khai của người lao động.
Lập 02 bản “Danh sách lao động tham gia BHXH ” (Mẫu số 02a-TBH) và
bản sao quyết định thành lập hoặc chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép
hoạt động; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì nộp bản hợp đồng lao
động.
Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động
hoặc quyết định tuyển dụng, người sử dụng lao động phải nộp toàn bộ hồ sơ
sản xuất xã hội, tức là thu đúng, thu đủ, thu kịp thời;
Hai là, xác định rõ ràng quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia
BHXH, đó là: người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan BHXH;
Ba là, không bỏ sót người lao động, quản lý chặt chẽ, đảm bảo quyền lợi
cho người lao động khi tham gia BHXH;
Bốn là, đảm bảo cho các quy định về quản lý BHXH được thực hiện nghiêm
túc, hiệu quả.
1.2.4 BHXH thành phố Hải Phòng thực hiện công tác quản lý BHXH tại các
doanh nghiệp VTB trên địa bàn theo quy định:
Quy định công tác quản lý các doanh nghiệp VTB trên địa bàn thành phố
Hải Phòng được trải qua các thời kỳ như sau: [62, tr.12]
Giai đoạn trước năm 1994 thực hiện theo Điều lệ tạm thời về BHXH ban
hành theo Nghị định số 218/CP ngày 27/12/1961của Hội đồng Chính phủ, có hiệu
lực thi hành từ 01/01/1962. Tổng mức đóng BHXH là 4,7% tổng quỹ tiền lương,
do hai ngành quản lý: Bộ nội vụ (nay là Bộ Lao động Thương binh & Xã hội) quản
lý 1% thông qua hệ thống Ngân sách nhà nước; Tổng Công đoàn Việt Nam (nay là
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam) quản lý 3,7%. Qua các giai đoạn phát triển
của đất nước, mức đóng được điều chỉnh phù hợp với chính sách tiền lương và việc
làm, theo Biểu 1.1 sau:
Biểu 1.1: Các mức đóng góp cơ bản qua từng thời kỳ
Thời kỳ
01/1961-9/1986
10/1986-2/1988
3/1988-12/1993
Các chế độ dài hạn
1%
1%18
10%
45/CP
09/CP
152/CP
73/CP
121/CP
hành
26/1/1995 15/7/1995 23/7/1998 19/8/1999 20/9/1999 21/10/2003
M. đóng
Tr. đó
NSDLĐ
NLĐ
20%
20%
15%
15%
20%
20%
01/2010-
01/2012-
12/2009
5%
15%
20%
12/2011
6%
16%
22%
12/2013
7%
17%
24%
19
Từ 01/2014
8%
18%
26%
Nguồn: Luật BHXH
Biểu 1.4: Mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động
6%
7%
8%
Người sử dụng LĐ
* Quỹ ngắn hạn
11%
4%
12%
4%
13%
4%
14%
4%
- Quỹ ốm đau, t/sản:
3%
3%
3%