Tình hình thu hút vốn đầu tư vào phát triển khu đô thị mới an vân dương ở địa bàn tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2010 2014 - Pdf 35

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
-----  -----

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO PHÁT
TRIỂN KHU ĐÔ THỊ MỚI AN VÂN DƯƠNG
Ở ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

HOÀNG THẢO MY

Khóa học: 2011 – 2015


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
-----  -----

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO PHÁT
TRIỂN KHU ĐÔ THỊ MỚI AN VÂN DƯƠNG
Ở ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

Sinh viên thực hiện:
Hoàng Thảo My

Giáo viên hướng dẫn:

thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thảo My


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Trần Mỹ Minh Châu

MỤC LỤC

4

SVTH: Hoàng Thảo My

4


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Trần Mỹ Minh Châu

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
KĐTM

Khu đô thị mới

KĐT


NSNN

Ngân sách nhà nước

NSTW

Ngân sách trung ương

NSĐP

Ngân sách địa phương

NN

Nhà nước

ĐTGT

Đầu tư gián tiếp

ĐTTT

Đầu tư trực tiếp

TTCP

Thủ tướng chính phủ

HTKT


TM – DV

Thương mại dịch vụ

GPMB

Giải phóng mặt bằng

CCCS

Cơ chế chính sách

PPP

Public Private Partner (hợp tác công – tư)

5

SVTH: Hoàng Thảo My

5


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Trần Mỹ Minh Châu

DANH MỤC HÌNH


Dương nói riêng, Cùng với đó, tôi đã nhận thấy những mặt khó khăn của ban quản lý
và lãnh đạo tỉnh trong việc thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước để
từ đó đưa ra những giáp khắc phục những nhược điểm mà mỗi bên đang gặp phải,
nhằm nâng cao khả năng thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước một cách tốt nhất.
Mục tiêu chính của đề tài: Phân tích và đánh giá tình hình thu hút nguồn vốn. Đề tài
tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản như: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận
về vốn đầu tư. Phân tích tình hình thu hút vốn đầu tư vào khu đô thị mới An Vân
Dương giai đoạn 2010 - 2014. Đồng thời đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng
thu hút vốn đầu tư vào địa bàn trong thời gian tới…
Dữ liệu phục vụ: Thu thập số liệu thông qua tham khảo ý kiến của một số cán bộ
đầu ngành, các nhà quản lí trong lĩnh vực đầu tư, các kiến trúc sư phụ trách quy hoạch
khu đô thị mới An Vân Dương và số liệu từ các báo cáo về tình hình hoạt động của
khu đô thị mới An Vân Dương.
Phương pháp sử dụng: Tôi đã sử dụng các phương pháp như phỏng vấn trực tiếp các
chuyên gia, thu thập, xử lí và phân tích số liệu, phân tích ma trận Swot để thấy được các
điểm yếu, điểm mạnh cũng như cơ hội và thách thức của KĐTM An Vân Dương. Ngoài
ra, tôi đã sử dụng những bảng biểu, biểu đồ để làm rõ nội dung nghiên cứu.
Kết quả đạt được: Tôi đã đưa ra được những nội dung cơ bản về vốn đầu tư, phân
tích được cơ cấu kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu, đặc biệt tôi đã phân tích rõ về
thực trạng hút đầu tư vào KĐTM An Vân Dương giai đoạn 2010 - 2014, trong đó bao
gồm quy mô dự án, cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo hạng mục đầu tư và nguồn vốn đầu
tư, đối tác đầu tư…Ngoài ra, tôi có sử dụng ma trận Swot để thấy được các điểm yếu,
điểm mạnh cũng như cơ hội và thách thức của KĐTM An Vân Dương. Qua quá trình
nghiên cứu tôi cũng đã đưa ra những giải pháp kiến nghị nhằm thu hút nhiều hơn
nguồn vốn đầu tư vào khu đô thị mới An Vân Dương trong tương lai.

8

SVTH: Hoàng Thảo My


giảm sức ép dân số trong khu vực di sản ( khu vực đô thị Huế cũ) cần thiết phải thúc
đẩy hình thành các khu đô thị mới (KĐTM). Khu vực đô thị mới (ĐTM) phía đông
thành phố Huế được quy hoạch xây dựng và phát triển sẽ tạo dựng cơ sở pháp lí và tạo
ra quỹ đất khá lớn cho việc giải quyết dãn dân trong khu kinh thành Huế cũng như các
khu cũ, bổ sung và hoàn thiện một số khu chức năng đô thị của thành phố tương lai,
đồng thời tạo ra môi trường hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư (NĐT) đến với Huế. Để
giải quyết những yêu cầu trên, thành phố Huế đã được Thủ tướng Chính phủ phê
9

SVTH: Hoàng Thảo My

9


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Trần Mỹ Minh Châu

duyệt quy hoạch chung tại quyết định số 649/QĐ – TTg ngày 06/5/2014, trong đó xác
định phát triển các khu đô thị mới của tỉnh Thừa Thiên Huế. Khu đô thị mới An Vân
Dương, với diện tích 2190 ha tương ứng với quy mô dân số khoảng 12 vạn, nằm ở
phía Đông của Thành phố Huế, có một vị trí khá thuận lợi về xây dựng và phát triển.
Tuy vậy, An Vân Dương vẫn là một KĐT mới, 1 đô thị dự kiến hình thành trong
tương lai, đang trong quá trình hình thành và phát triển, do đó, cũng như các dự án đô
thị mới và tỉnh Thừa Thiên Huế vốn đầu tư (VĐT) là một yếu tố hết sức quan trọng
đối với việc xây dựng KĐTM An Vân Dương. Tuy nhiên so với yêu cầu và tiềm năng
của KĐTM An Vân Dương thì kết quả đầu tư xây dựng đạt được đến hiện nay còn
chưa cao, nhiều khu đất quy hoạch xong vẫn để trống, chưa có NĐT nước ngoài,…
Làm thế nào để thu hút nhiều hơn nữa các nguồn VĐT vào KĐTM An Vân Dương
trong thời gian tới? Nguồn vốn đó ở đâu? Thực trạng thu hút VĐT trong những năm

Đề tài đi sâu nghiên cứu về tình hình thu hút vốn đầu tư trong nước và nước
ngoài vào phát triển khu đô thị mới An Vân Dương ở Tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai
đoạn 2010-2014 để từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị phù hợp.
4. Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến đô
thị mới và tình hình thu hút vốn đầu tư vào khu đô thị mới lớn nhất tỉnh Thừa Thiên
Huế là An Vân Dương, từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị.
+ Về không gian: Khu đô thị mới An Vân Dương Thành Phố Huế, Tỉnh Thừa
Thiên Huế.
+ Về thời gian: 2010-2014
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Nguồn số liệu thứ cấp, bao gồm: Tra cứu các giáo trình, các chính sách, các văn
bản, các báo cáo tổng kết, các sách báo, và các nguồn số liệu thống kê thứ cấp, ban
ngành có liên quan về thu hút vốn đầu tư tại các khu quy hoạch xây dựng đô thị mới
của tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngoài ra còn sử dụng website và các tạp chí, chuyên san,
báo của các chuyên gia, nhà quản lý và tham khảo ý kiến của các doanh nghiệp liên
quan đến đề tài.
5.2. Phương pháp phân tích thống kê
Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, tỷ
trọng, số bình quân, phương pháp so sánh, phương pháp mô tả, hệ thống làm phương
pháp luận cho nghiên cứu cả lý luận và thực tiễn. Để xác định mối quan hệ giữa các
nội dung nghiên cứu về vốn đầu tư, hình thức đầu tư, số lượng nhà đầu tư, các khu quy
hoạch và xây dựng đô thị mới.

11

SVTH: Hoàng Thảo My

11


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
VÀO PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ MỚI AN VÂN DƯƠNG

1.1. Tổng quan về vốn đầu tư
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư
Vốn là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tăng trưởng và phát triển của nhiều
nước trên thế giới, nhất là các nước đang phát triển.
Vốn đầu tư có thể được hiểu theo nhiều định nghĩa khác nhau:
Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh doanh (SXKD),
dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác nhau như liên
doanh, liên kết hoặc tài trợ của nước ngoài nhằm để tái sản xuất, mua sắm các tài sản cố
định để duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, để đổi mới và bổ sung
các cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, cho các ngành hoặc các cơ sở kinh doanh
dịch vụ, cũng như thực hiện các chi phí cần thiết, tạo điều kiện cho sự bắt đầu hoạt động
của các cơ sở vật chất kỹ thuật mới được bổ sung hoặc mới được đổi mới.
Theo một cách hiểu khác, VĐT là một bộ phận của nguồn lực biểu hiện dưới
dạng giá trị của các tài sản quốc gia được thể hiện bằng các tài sản hữu hình và vô
hình nhằm sử dụng vào mục đích đầu tư để sinh lời.
1.1.2. Đặc điểm vốn đầu tư
Thứ nhất, vốn phải được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản, điều này có
nghĩa là vốn phải đại diện cho một lượng giá trị có thực của tài sản (TSHH và TSVH).
Thứ hai, vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.
Thứ ba, vốn bao giờ cũng phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định, không có
khái niệm vốn vô chủ.
Thứ tư, trong nền kinh tế thị trường vốn là một loại hàng hóa đặc biệt. Người bán
vốn không mất đi quyền sỡ hữu mà chỉ bán quyền sử dụng vốn mà thôi. Người mua
nhận được quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và phải trả cho người bán
vốn một tỷ lệ nhất định tính trên tổng số vốn đó, gọi là lãi suất. Như vậy, lãi suất chính

tác dụng trực tiếp nhất đối với tốc độ tăng trưởng hàng năm của tổng sản phẩm trong
nước. Đây chính là nguồn vốn mà các chính sách kinh tế trong các giai đoạn tiếp theo.
+ Vốn của tư nhân và của hộ gia đình: Trong xu hướng khuyến khích đầu tư trong
nước và cổ phần hoá những doanh nghiệp nhà nước làm ăn thua lỗ thì nguồn VĐT từ khu
vực này ngày càng lớn về quy mô và tỷ trọng so với VĐT của khu vực NN.
1.1.3.2. Nguồn vốn nước ngoài
Vốn đầu tư nước ngoài là vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào
trong nước dưới các hình thức đầu tư gián tiếp (ĐTGT) hoặc đầu tư trực tiếp (ĐTTT).
+ Vốn đầu tư gián tiếp (ĐTGT): là vốn của các chính phủ, các tổ chức quốc tế
như: Viện trợ không hoàn lại, cho vay ưu đãi với lãi suất thấp với thời hạn dài, kể cả
vay theo hình thức thông thường.
Một hình thức phổ biến của ĐTGT tồn tại dưới hình thức ODA – Viện trợ phát
14

SVTH: Hoàng Thảo My

14


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Trần Mỹ Minh Châu

triển chính thức của các nước công nghiệp phát triển. Vốn ĐTGT có mục đích giúp
các nước đang và chậm phát triển giải quyết những khó khăn trong phát triển KT - XH
nhằm nâng cao thu nhập và phúc lợi ở các nước này.
Tiếp nhận vốn ĐTGT thường gắn với việc phụ thuộc về chính trị và nợ nần
chồng chất nếu không sử dụng có hiệu quả vốn vay và thực hiện nghiêm ngặt chế độ
trả nợ vay. Các nước Đông Nam Á và NICS Đông Á đã thực hiện giải pháp vay dài
hạn, vay ngắn hạn rất hạn chế và đặc biệt không vay thương mại. Vay dài hạn lãi suất



Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Trần Mỹ Minh Châu

công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường
sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy
hoạch đô thị.
 Đồ án quy hoạch đô thị là tài liệu thể hiện nội dung của quy hoạch đô thị, bao gồm các
bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị.
 Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật,
công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã
hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.
 Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy
hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng
xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung.
 Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị,

yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật,
công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy
hoạch chung.
 Kiến trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình kiến trúc, kỹ

thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối
hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.
 Không gian đô thị là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt
nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.
 Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như
không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, công

Các loại hình đô thị có đặc điểm sau đây:
- Đô thị đặc biệt (cực lớn): hay còn gọi là siêu đô thị, là thủ đô hay đô thị với
chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa,…, giao lưu trong nước và quốc tế,
có cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản, đồng bộ và hoàn chỉnh. Dân số trên 1 triệu
người, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm từ 90% trở lên, mật độ dân số trên 15.000
người/km2.
- Đô thị loại I: đô thị rất lớn là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, có tỷ
suất hàng hóa cao, có cơ sở hạ tầng kĩ thuật và mạng lưới công trình công cộng được
xây dựng đồng bộ. Dân số trên 1 triệu người, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm từ
90% trở lên, mật độ dân số trên 15.000 người/km2.
- Đô thị loại II: đô thị rất lớn là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội sản xuất công
nghiệp, du lịch, dịch vụ, giao thông, giao dịch quốc tế. Dân số từ 35 vạn đến 1 triệu
người, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm từ 90% trở lên, mật độ dân số trên 12.000
người/km2.
- Đô thị loại III: đô thị trung bình lớn là nơi sản xuất công nghiệp, tập trung du
lịch, dịch vụ. Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng
từng mặt. Dân số từ 10 vạn đến 35 vạn người (miền núi có thể thấp hơn), tỷ lệ lao
động phi nông nghiệp chiếm từ 80% trở lên, mật độ dân số trên 10.000 người/km 2
( miền núi có thể thấp hơn).
- Đô thị loại IV: đô thị trung bình nhỏ là trung tâm đã và đang đầu tư xây dựng
từng hạ tầng kĩ thuật và các công trình công cộng. Dân số từ 3 vạn đến 10 vạn người
(miền núi có thể thấp hơn), tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm từ 70% trở lên, mật
17

SVTH: Hoàng Thảo My

17


Chuyên đề tốt nghiệp



Khu ở đạt chất lượng trung bình



Khu ở đạt chất lượng thấp
Trong đó, khu ở chất lượng cao là loại hình phổ biến để đáp ứng nhu cầu ở văn
minh hiện đại của người dân thành phố, khu ở chất lượng trung bình chủ yếu đáp ứng
nhu cầu cho thành phần cán bộ công nhân viên chức nhà nước, tiểu thương...còn khu ở
chất lượng thấp là những khu đô thị mới với quy mô nhỏ để phục vụ mục đích di dân
giải phóng mặt bằng phục vụ các công trình và dự án trọng điểm của thành phố.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút VĐT vào phát triển khu đô thị mới
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài khu đô thị mới
18

SVTH: Hoàng Thảo My

18


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Trần Mỹ Minh Châu

1.3.1.1. Nhân tố chính trị
Các nhà đầu tư thường coi yếu tố chính trị là yếu tố hàng đầu để xem xét có nên
đầu tư vào nước nào đó hay không? Nền chính trị có ổn định thì mới khuyến khích thu
hút VĐT còn nếu có sự bất ổn nào trong đời sống chính trị cũng đều gây tác động
không nhỏ đến nhà đầu tư.

mới có thể trở thành bàn đạp để các NĐT thực hiện mục đích của mình. Vì vậy vị trí
địa lý có ý nghĩa như một lợi thế so sánh nhằm thu hút nguồn VĐT.
Cũng như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên cũng trở thành một lợi thế so sánh
nhằm thu hút đầu tư. Điều kiện tự nhiên có thể là khoáng sản, rừng, đất, nước, khí
hậu…. Nó quyết định trực tiếp cả yếu tố đầu vào và đầu ra.
1.3.2.2. Chính sách đầu tư, các biện pháp hỗ trợ và xúc tiến đầu tư
Chính sách đầu tư rõ ràng, hấp dẫn, nhất quán, sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh
của MTĐT, từ đó có tác động hấp dẫn, lôi cuốn nhà đầu tư. Ưu đãi đầu tư là công cụ
nhằm thu hút đầu tư theo những mục tiêu phát triển nhất định. Trọng số quan trọng của
ưu đãi sẽ khác nhau cho những mục đích đầu tư khác nhau. Chính vì vậy, ưu đãi đầu
tư cần linh hoạt nhằm phù hợp với mục tiêu của từng dự án.
1.3.2.3. Nguồn nhân lực
Lao động cũng là một nhân tố quan trọng của việc thu hút nguồn VĐT cả trong lẫn
ngoài nước. Nguồn lao động dồi dào tại chỗ, rẻ và đặc biệt là có chuyên môn, đã qua đào
tạo luôn là mong muốn của các nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào địa bàn. Tỷ lệ dân số
trong độ tuổi lao động cũng ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn. Việc thiếu lao động địa
phương luôn là điều khó khăn mà nhà đầu tư nào cũng không muốn phải đối mặt.
1.3.2.4. Cơ sở hạ tầng
Trong việc thu hút nguồn VĐT thì kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng quyết định đến
hiệu quả SXKD, nhất là ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển vốn.
Hệ thống CSHT bao gồm cả mạng lưới giao thông, hệ thống thông tin liên lạc và
các cơ sở dịch vụ tài chính ngân hàng. Trình độ CSHT phần nào phản ánh được trình
độ phát triển của mỗi khu vực đô thị, của mỗi địa phương, nó tạo ra bộ mặt của môi
trường cho hoạt động đầu tư.
20

SVTH: Hoàng Thảo My

20





Số dự án được đăng ký
Số dự án được cấp phép
Tổng vốn đăng ký
Tổng vốn thực hiện
Tỷ lệ lấp đầy
1.6. Bài học kinh nghiệm về thu hút đầu tư
1.6.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong khu vực
21

SVTH: Hoàng Thảo My

21


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Trần Mỹ Minh Châu

Nguồn vốn đầu tư có vai trò then chốt để thực hiện công nghiệp hóa, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế của mọi quốc gia, đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI). Theo nhiều cuộc khảo sát, các quốc gia Trung Quốc, Singapore, Thái Lan là các
quốc gia liên tục đứng vị trí cao trong bảng xếp hạng những quốc gia thu hút vốn FDI
đứng đầu khu vực Châu Á.
1.6.1.1. Trung Quốc (Thẩm Quyến)
Phát triển đô thị là bước đi tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nền KT - XH. Quy mô sản xuất càng tập trung, dân số thành thị ngày càng đông thì
mối quan hệ và những vấn đề đặt ra cho các thành phố, đô thị lớn ngày càng trở nên


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Ths. Trần Mỹ Minh Châu

DN bỏ kinh phí đào tạo cho lao động của mình.
1.6.1.2. Thái Lan
Để có thể triển khai các dự án đầu tư nhanh, thuận lợi và hiệu quả, Chính phủ
Thái Lan đã rất khéo léo trong việc kết hợp các chính sách phù hợp.
- Đơn giản hóa thủ tục, quy trình đầu tư: Thủ tục đầu tư ở nước này đều là thủ tục một

cửa đơn giản, với những hướng dẫn cụ thể tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, có Luật xúc
tiến thương mại quy định rõ ràng cơ quan nào, ngành nào có nhiệm vụ gì trong việc
xúc tiến đầu tư.
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch và công khai các kế hoạch phát triển kinh tế đất nước

từng giai đoạn, ngắn và trung hạn.
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm đến 8 năm, miễn thuế nhập khẩu 90% đối với
nguyên liệu, 50% đối với máy móc mà Thái Lan chưa sản xuất được.
- Các chính sách ưu đãi về dịch vụ như giảm giá thuê nhà đất, văn phòng, cước viễn thông,
vận tải…Giá dịch vụ ở Thái Lan thuộc loại hấp dẫn nhất với việc thu hút FDI.
- Chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng: hệ thống đường bộ, đường sắt, hệ thống sân bay, bến

cảng, khu công nghiệp, kho bãi hiện đại, thuận lợi cho phát triển kinh tế và du lịch.
Nước nào cũng xây dựng thành công hệ thống viễn thông, bưu điện, mạng internet
thông suốt cả nước phục vụ cho hoạt động kinh doanh quốc tế.
1.6.2. Kinh nghiệm của một địa phương trong nước
1.6.2.1. Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh vẫn đang dẫn đầu cả nước về thu hút đầu tư. Có được
những thành công trên là nhờ chính quyền thành phố đã thực hiện những chính sách


Tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
trong cả nước mở chi nhánh, văn phòng đại diện, kho trung chuyển tại Đà Nẵng. Qua
đó tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư nước ngoài có cơ hội tiếp cận môi trường
đầu tư tại Đà Nẵng. Đồng thời tạo điều kiện để khuyến khích phát triển sản xuất, tiêu

-

thụ hàng hoá làm cho môi trường đầu tư trở nên sôi động hơn.
Chính sách ưu đãi FDI của Đà Nẵng quy định dễ hiểu, dễ áp dụng đối với các dự án
đầu tư nước ngoài và dễ thu hút sự chú ý đối với các nhà đầu tư. Chẳng hạn, địa bàn
ưu đãi đầu tư được chia theo 5 khu vực: Khu vực trung tâm, cận trung tâm, du lịch ven
biển, miền núi, KCN. Về ngành nghề khuyến khích ưu đãi đầu tư thì thành phố không
quy định thêm ngành nghề (tránh sự nhầm lẫn là chỉ khuyến khích đầu tư các ngành
nghề được thành phố quy định thêm), mà thực hiện theo quy định của Chính phủ, có
phân biệt dự án sản xuất và dự án thương mại dịch vụ.

-

Kết quả và kinh nghiệm trong hoạt động thu hút vốn đầu tư của các địa phương trên đã
có tác dụng thiết thực đối với Thừa Thiên Huế trong việc tổ chức thu hút vốn đầu tư,
góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
1.6.2.3. Bài học kinh nghiệm cho Tỉnh Thừa Thiên Huế
Từ kinh nghiệm của các nước trong khu vực, từ thực tiễn trong nước có thể rút ra
một số kết luận như sau:
Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát
triển đô thị. Muốn tận dụng được những tác động tích cực của các dòng vốn đầu tư
24

SVTH: Hoàng Thảo My

hóa về lao động nhập cư, hạ tầng cơ sở và các vấn đề xã hội. Khắc phục những vướng
mắc để đẩy nhanh quá trình giải ngân vốn FDI, bởi nếu đăng ký lớn nhưng giải ngân
chậm sẽ làm kế hoạch phát triển đô thị bị đảo lộn. Ngoài ra Thừa Thiên Huế cần tiếp
tục hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng “cứng” và “mềm” đồng bộ, hiệu quả hơn.
Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ưu tiên phát triển nguồn nhân lực
có chất lượng cao và thu hút nhân tài. Kinh nghiệm của Thâm Quyến cũng như một số
quốc gia khác cho thấy, nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò quan trọng, quyết
25

SVTH: Hoàng Thảo My

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status