Đề cương ôn tập môn hóa học lớp 9 học kỳ 2.
Năm học 2013-2014.
I/ Phần lý thuyết:
1/ Viết công thức cấu tạo, nêu đặc điểm cấu tạo của phân tử Metan, Etylen, axetylen,
Benzen, và hãy nêu tính chất hóa học của chúng, viết pthh chứng minh ?
2/ Thế nào là độ rượu ? Viết công thức tính độ rượu ?
3/Viết công thức cấu tạo và viết công thức thu gọn của phân tử rượu Etylic. Rượu Etylic có
những tính chất hóa học nào, viết pthh chứng minh những tính chất đó ?
4/ Viết công thức cấu tạo và viết công thức thu gọn của phân tử axit axetic. Axit axetic có
những tính chất hóa học nào, viết pthh chứng minh những tính chất đó.
5/Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào ? Thế nào là chất béo ? viết công
thức tổng quát ? và một công thức cụ thể của một chất béo ?
II/ Phần bài tập ứng dụng:
1/ Viết công thức cấu tạo và thu gọn những phân tử chất hữu cơ có công thức phân tử như
sau: CH3Br, C2H6 , C2H5Cl, C3H8 , C3H6 , C3H4 ?
3/ Chọn một thuốc thử để phân biệt các dung dịch sau bằng phương pháp hoá học .
(Nêu rõ cách tiến hành )
a. Dung dịch glucozơ và dung dịch rượu etylic
b. Dung dịch glucozơ và dung dịch axit axetic .
4/ Hoàn thiện chuỗi pthh sau :( Ghi điều kiện phản ứng nếu có)
a/ Canxicabonat --> Canxi oxit --> Canxicacbua --> Axetylen --> Etylen -->
Poly Etylen( PE).
b/ Tinh bột --> Glucozơ --> Rượu Etylic --> Axit Axetic .
5/ Chọn những công thức hóa học thích hợp để điền vào những pthh còn thiếu sau đây:
a. C2H5OH + ? --> ? + H2.
b. C2H5OH + ? --> CO2 + ? .
c/ Axetylen --> Etylen --> Rượu Etylic --> Etyl axetat.
6 / Hợp chất hidrocacbon có công thức CxHy . Biết phần trăm về khối lượng cacbon chiếm
80%, khối lượng mol là 30 gam. Xác định công thức hidrocacbon trên
7 Tính thể tích không khí ( chứa 20% thể tích oxi) cần đốt cháy hết 100ml rượu etylic 920
và thể tích khí CO2 sinh ra , biết khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0.8gam/ml,
CH2
H 2C
CH2
- C3H4 : CH2= C =CH2 hoặc CH3 - C = CH
Câu 3:
a/ Thực hiện phản ứng tráng gương để nhận biết Glucozo.
b/ Dùng giấy quỳ tím nhận biết Axit axetic.
Câu 4:
a/
b/
1: CaCO3 --> CaO + CO2
2: CaO + 3C --> CaC2 + CO.
3: CaC2 + H2O --> C2H2 + Ca(OH)2 .
4: C2H2 + H2 --> C2H4
5: n( C2H2 ) --> ( -CH2-CH2-)n
1: n( -C6H10O5-) + nH2O --> n C6H12O6
2 : C6H12O6 --> 2C2H5OH + 2CO2 .
3: C2H5OH + O2 --> CH3COOH + H2O
Câu 5:
1: C2H2 + H2 --> C2H4
2: C2H4 + H2O --> C2H6O
3: C2H5OH + CH3COOH
¬
→
t
C2H6O + 3O2 →
2CO2 + 3H2O
0
Số mol của rượu n
7,36
= 0,16mol.
46
Theo pthh Số mol của O2 = 3 số mol của Rượu =
- Thể tích oxi cần dùng: V = 0,48. 22,4 = 10,752 lit
- Thể tích không khí chứa 20% khí oxi. V =
0,16.3 = 0,48 mol.
10, 752.100
= 53, 76lit
20
Câu 8: Khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất A:
12
44 = 12 gam.
44
2
mH = 27 = 3gam.
18
mC =
a/ Các pthh xảy ra: 2H2O +2 Na 2 NaOH + H2
.(1)
2C2H5OH +2Na 2C2H5ONa + H2 .(2)
b/Trong 10ml rượu 96 0 có 9,6 ml rượu nguyên chất 0, 4ml nước.
- Khối lượng rượu tham gia phản ứng: m = V.D = 9,6. 0,8 = 7,68 gam.
-Khối lương của nước : m = V.D = 0,4. 1 = 0, 4 gam.
0.4
= 0.02mol.
18
7.68
= 0.167mol
- Số mol C2H5OH tham gia phản ứng: n =
46
1
0.02
= 0.01moj
-Theo phương trình (1) Số mol của H2 = số mol của H2O =
2
2
1
0.167
= 0.0835mol
- Theo phương trình (2) Số mol của H2 = số mol của C2H5OH =
2
2
- Số mol H2O tham gia phản ứng: n =
c/ Thể tích của H2 sinh ra ở 2 phương trình theo đktc : V = n.22,4 = ( 0,01+0,0835 ) . 22,4 =