CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
-------------------T
L
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
U
Họ tên sinh viên : Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp:
52MT
Khoa:
Môi trường
Hệ đào tạo: Đại học chính quy
Ngành:
Kỹ thuật Môi trường
1- TÊN ĐỀ TÀI
Nghiên cứu ứng dụng của tảo Spirulina platensis xử lý nước thải sinh hoạt
giàu chất dinh dưỡng
2- CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN
Các tài liệu tham khảo cơ bản gồm có tài liệu tiếng anh và tài liệu tiếng việt.
Tổng số tài liệu là 35 tài liệu, trong đó tài liệu tiếng việt gồm 20 tài liệu và tài liệu
tiếng anh gồm 15 tài liệu. Các tài liệu được ghi ở mục Tài liệu tham khảo.
Ths. Trần Minh Dũng
Họ tên giáo viên hƣớng dẫn 2
Phần
Ks. Nguyễn Thế Hùng
6 – NGÀY GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Ngày..................tháng.............năm 2014
Trƣởng Bộ môn
Giáo viên hƣớng dẫn chính
(Ký và ghi rõ Họ tên)
(Ký và ghi rõ Họ tên)
TS. Phạm Thị Ngọc Lan
Ths. Trần Minh Dũng
Nhiệm vụ Đồ án tốt nghiệp đã được Hội đồng thi tốt nghiệp của Khoa thông qua
Ngày...... tháng.....năm 2014
Chủ tịch Hội đồng
(Ký và ghi rõ họ tên)
TS. Phạm Thị Ngọc Lan
Sinh viên đã hoàn thành và nộp bản Đồ án tốt nghiệp cho Hội đồng thi
Ngày...... tháng.....năm 2014
Sinh viên làm Đồ án tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
mình.
Xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa môi trường đã giảng dạy đầy
tâm huyết và luôn hết sức tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tiếp thu và lĩnh hội
đầy đủ kiến thức trong quá trình học tập cũng như hoàn thành đồ án.
Cuối cùng, em bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới sự cổ vũ, khuyến khích, động viên
của gia đình, những người thân và những người bạn, họ cũng đã luôn sát cánh cùng
em trong suốt thời gian học tập và dành cho em những tình cảm tuyệt vời trong quá
trình thực hiện đồ án này.
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Ngành: Kỹ thuật môi trường
Do kiến thức và thời gian còn hạn hẹp nên bản thân em cùng với đồ án vẫn còn
có những sai sót, vướng mắc. Rất mong quý thầy cô và các bạn góp ý kiến và chỉ
bảo!
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2014
Sinh viên
Phan Thị Hoài Cẩm
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Đồ thị 1- 8: Đường chuẩn xác định hàm lượng P ....................................................72
Đồ thị 1- 9: Kết quả tính toán hàm lượng PO43- (mg/l) ............................................72
Đồ thị 1- 10: Kết quả đo COD (mg/l) .......................................................................73
Đồ thị 1- 11: Kết quả đo hàm lượng sắt ...................................................................74
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Ngành: Kỹ thuật môi trường
DANH MỤC HÌNH
Hình 2-1: Tảo Spirulina platensis nhiều vòng xoắn..............................................22
Hình 2-2: Tảo Spirulina platensis ít vòng xoắn.....................................................22
Hình 3-1: Máy sủi khí...............................................................................................35
Hình 3-2: Ống dẫn khí và củ sục khí.......................................................................35
Hình 3-3: Kính hiển vi quang học............................................................................36
Hình 3-4: Buồng đếm hồng cầu................................................................................36
Hình 3-5: Thiết bị lọc sử dụng hút chân không......................................................36
Hình 3-6: Cấu tạo thiết bị lọc...................................................................................36
Hình 3-7: Giấy lọc vi sinh vật kích thước > 47mm................................................36
Hình 3-8: Thiết bị Troll 9500...................................................................................37
Hình 3-9: Mô hình thí nghiệm..................................................................................37
Hình 3-10: Máy HACH DR5000..............................................................................37
Hình 3-11: Cuvet thể tích 10ml................................................................................37
Hình 3-12: Thuốc thử Nitra Ver 5............................................................................39
Hình 3-13: Thuốc thử Nitra Ver 3............................................................................39
Hình 3-34: Lọc tảo...................................................................................................48
Hình 3-35: Đĩa petri đựng giấy lọc tảo sau lọc.......................................................48
Hình 3-36: Hút ẩm giấy lọc tảo trước khi cân.........................................................48
Hình 3-37: Tảo giống Spirulina platensis thuần chủng...........................................53
Hình 3-38: Tảo giống và môi trường SOT nuôi cấy tảo..........................................53
Hình 3-39: Lấy mẫu nước thải.................................................................................55
Hình 3-40: Sục mẫu nước thải làm bay hơi khí clo..................................................56
Hình 3-41: Nuôi cấy và nhân giống tảo trong phòng thí nghiệm kỹ thuật môi trường
(Bể 1).........................................................................................................................60
Hình 3-42: Bể nước thải hàm lượng dinh dưỡng gấp 5-10 lần cho phép trước xử lý
(Bể 2 và 3..................................................................................................................61
Hình 3-43: Bể nước thải hàm lượng dinh dưỡng gấp 5-10 lần cho phép sau xử lý
(Bể 2 và 3).................................................................................................................61
Hình 3-44: Bể nước thải hàm lượng dinh dưỡng đậm đặc trước xử lý (bể 4).........62
Hình 3-45: Bể nước thải hàm lượng dinh dưỡng đậm đặc sau xử lý (bể 4).............62
Hình 3-46: Bể nước thải bị nhiễm sắt trước xử lý (bể 5).........................................63
Hình 3-46: Bể nước thải bị nhiễm sắt sau xử lý (bể 5) ...........................................63
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Ngành: Kỹ thuật môi trường
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................................
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƢỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƢƠNG ÁN XỬ LÝ
Độ pH ......................................................................................................................8
1.1.4.2
Hàm lượng các chất rắn...........................................................................................8
1.1.4.3
Oxi hòa tan ..............................................................................................................8
1.1.4.4
Chỉ số BOD .............................................................................................................8
1.1.4.5
Chỉ số COD .............................................................................................................9
1.1.4.6
Chỉ số N, P ..............................................................................................................9
1.1.4.7
Chỉ số vệ sinh (E.coli) .............................................................................................9
1.2
Các phƣơng pháp xử lí nƣớc thải sinh hoạt .............................................................. 9
2.2
Giới thiệu chung về chủng tảo lam Spirulina ......................................................... 21
2.2.1
Đặc điểm hình thái và cấu trúc tế bào của tảo lam Spirulina.................................. 21
2.2.2
Đặc điểm sinh lý, sinh hóa và thành phần dinh dưỡng của tảo lam Spirulina ........ 22
2.2.2.1
Đặc điểm sinh lý....................................................................................................22
2.2.2.2
Đặc điểm sinh hóa .................................................................................................23
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Ngành: Kỹ thuật môi trường
2.5.2
Nhiệt độ .................................................................................................................... 28
2.5.3
pH ............................................................................................................................. 28
2.5.4
Dinh dưỡng .............................................................................................................. 29
2.5.4.1
Đạm .......................................................................................................................29
2.5.4.2
Lân ........................................................................................................................29
2.5.4.3
Kali ........................................................................................................................30
2.5.4.4
Các thành phần vi lượng .......................................................................................30
2.6
Xác định hàm lượng Nitrit ....................................................................................50
3.2.5.4
Xác định hàm lượng photphat ...............................................................................51
3.2.5.5
Xác định hàm lượng Sắt ........................................................................................52
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
3.3
Ngành: Kỹ thuật môi trường
Vật liệu thí nghiệm .................................................................................................... 52
3.3.1 Chủng giống nghiên cứu ................................................................................................. 53
3.3.2 Môi trường nuôi cấy tảo.................................................................................................. 53
3.4
Tiến trình thí nghiệm ................................................................................................ 54
3.4.1 Nội dung thí nghiệm ........................................................................................................ 54
4.3 Kết quả theo dõi và đo đạc các thông số trong các mẫu nƣớc thải phân tích ............ 69
4.3.1 Về hàm lượng NO3-.......................................................................................................... 69
4.3.2 Về hàm lượng NO2-.......................................................................................................... 70
4.3.3 Về hàm lượng NH4+ ......................................................................................................... 71
4.3.4 Về hàm lượng PO43- ........................................................................................................ 71
4.3.5 Về COD ........................................................................................................................... 73
4.3.6 Về hàm lượng sắt............................................................................................................. 74
4.4 Tổng kết hiệu suất xử lý nƣớc thải ................................................................................ 74
4.5 Đánh giá ........................................................................................................................... 75
4.6 Ƣớc tính chi phí kinh tế .................................................................................................. 76
4.6.1 Lợi ích về môi trường ...................................................................................................... 76
4.6.2 Lợi ích kinh tế.................................................................................................................. 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 79
KẾT LUẬN ............................................................................................................................ 79
KIẾN NGHỊ ........................................................................................................................... 80
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Ngành: Kỹ thuật môi trường
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 82
Quy chuẩn Việt Nam .................................................................................................................. 82
Tài liệu tiếng Việt ....................................................................................................................... 82
Tài liệu tiếng Anh....................................................................................................................... 83
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
chất dinh dưỡng‖ được thực hiện. Việc nghiên cứu tảo Spirulina platensis để xử lý
nước thải ô nhiễm hữu cơ là một giải pháp khá hợp lý do trong nước thải hàm lượng
nitơ và photpho là nguồn dinh dưỡng rất tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của
tảo. Hơn nữa tảo Spirulina platensis là một loại tảo có chu kỳ phát triển khá nhanh
nên quá trình Tảo xử lý các thông số đặc trưng trong nước thải sinh hoạt như Tổng
nito, tổng Photpho, hàm lượng COD…khá rõ rệt.
Bên cạnh đó, vi tảo Spirulina platensis không những loại bỏ hiệu quả các hợp
chất của N, P mà còn có khả năng hấp thu tốt các kim loại nặng độc hại có trong
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Ngành: Kỹ thuật môi trường
nước thải như sắt, đồng...hiệu quả loại bỏ chúng từ 70% trở lên. Việc xử lý nước
bằng vi tảo lam Spirulina platensis vừa có hiệu quả cao, vừa giảm chi phí thực hiện
và không ảnh hưởng đến môi trường.
Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/10/2014 đến ngày 05/12/2014.
Tìm hiểu thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt để từ đó đưa ra phương
pháp xử lý hiệu quả nhất.
Nghiên cứu đặc điểm, tính chất của vi sinh vật Tảo Spirulina platensis có khả năng
xử lý nước thải.
Mục tiêu đề tài
Đồ án được thực hiện nhằm tìm hiểu mức độ xử lý ô nhiễm hữu cơ trong nước
thải sinh hoạt mà cụ thể là dựa vào chỉ số COD, hàm lượng N-NH4+, N-NO2-, NNO3-, P-PO4-3 là các thông số khảo sát hiệu quả xử lý nước thải khi sử dụng Tảo
Spirulina platensis làm vi sinh vật hấp thụ các chất gây ô nhiễm trong nước thải
phù hợp với kỹ thuật xử lý nước thải.
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Ngành: Kỹ thuật môi trường
Tìm hiểu về khả năng hấp thụ kim loại nặng của vi tảo.
Xây dựng mô hình thí nghiệm: vật liệu, kích thước, chi tiết cấu tạo mô hình,
trang thiết bị, hóa chất và các thành phần bổ sung quan trọng sử dụng cho quá trình
nhân giống, nuôi trồng và phát triển sinh khối tảo trong bể chứa nước thải sinh hoạt.
Các bước tiến hành thí nghiệm, ghi nhận các thông số khảo sát.
Thống kê kết quả, tính toán hiệu suất xử lý và nhận xét hiệu quả, khả năng
xử lý nước thải sinh hoạt bằng Tảo Spirulina platensis.
Phương pháp xây dựng mô hình mô phỏng phòng thí nghiệm, vận hành mô
hình để xử lý nước thải.
Phương pháp phân tích : Các thông số được phân tích theo phương pháp
chuẩn (APHA, AWWA, TCVN 2008 và Standard Methods). Các thông số đo và
phương pháp phân tích được trình bày trong bảng sau.
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Ngành: Kỹ thuật môi trường
Bảng 1: Các thông số và phương pháp phân tích
Thông số
Phƣơng pháp phân tích
pH
Dùng thiết bị Troll 9500 kiểm tra
COD
Đề tài sẽ được nghiên cứu và bổ sung để phát triển cho vấn đề thu gom và xử
lý nước thải.
Hạn chế việc xả thải bừa bãi làm suy thoái và ô nhiễm tài nguyên nước.
Ngoài nghiên cứu ứng dụng của tảo Spirulina platensis xử lý nước thải sinh
hoạt còn phát triển được các tiềm năng về mục đích sản xuất sinh khối Tảo
Spirulina platensis (nhân giống, phát triển và thu hoạch sinh khối) mang lại lợi ích
kinh tế.
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Trang 1
Ngành: Kỹ thuật môi trường
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƢỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC
PHƢƠNG ÁN XỬ LÝ NƢỚC THẢI
1.1 Nƣớc thải sinh hoạt
gồm nước giặt giũ quần áo, tắm rửa và nước sử dụng trong nhà bếp. Nước từ trong
nhà bếp có thể chứa lượng lớn chất rắn và dầu mỡ. Nước thải đen chứa hàm lượng
cao các chất hữu cơ và dinh dưỡng (Nito, photpho) – nguồn thức ăn tốt cho sự phát
triển của vi sinh vật. Nước thải đen có thể được tách thành hai phần: phân và nước
tiểu. Mỗi người hàng năm có thể thải ra trung bình 4 kg N; 0,4 kg P trong nước tiểu
và 0,55 kg N; 0,18 kg P trong phân.
Đặc tính chung của NTSH thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các
chất hữu cơ hòa tan (thông qua các chỉ tiêu BOD5, COD), các chất dinh dưỡng (nitơ
photpho), các vi trùng gây bệnh (Ecoli, coliform…). Ngoài ra nước thải sinh hoạt
còn chứa các kim loại nặng, các chất hữu cơ khó phân hủy, độc hại. Người ta có thể
sử dụng một loại vi khuẩn đặc biệt như trực khuẩn Ecoli để đánh giá độ ô nhiễm
sinh học của nước thải.
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Trang 2
Ngành: Kỹ thuật môi trường
Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào:
-
Lưu lượng nước thải
-
100
200
300
50
COD
mg/L
250
400
1000
-
TSS
mg/L
100
200
350
100
200
300
-
Mức độ cần thiết xử lý nước thải phụ thuộc:
-
Nồng độ bẩn của nước thải
-
Khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp cận
-
Yêu cầu về mặt vệ sinh môi trường
Để lựa chọn công nghệ xử lý và tính toán thiết kế các công trình đơn xử lý nước
thải trước tiên cần phải biết thành phần tính chất của nước thải.
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Trang 4
Ngành: Kỹ thuật môi trường
Bảng 1- 3: Thành phần tương đối của nước thải sinh hoạt bình thường [29]
Tổng chất rắn lơ lửng
Trƣớc khi lắng
đọng
800
Sau khi lắng
đọng
680
Sau khi xử lý sinh
học
530
Chất rắn không ổn định
440
15
15
24
Tổng nito
35
30
26
Photpho hòa tan
7
7
7
Tổng photpho
10
9
8
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Trang 5
Ngành: Kỹ thuật môi trường
Các chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học: Nhóm các chất hữu cơ khó bị
phân hủy sinh học gồm các chất thuộc dạng chất hữu cơ có vòng thơm
(cacbuahydro của dầu khí), các chất đa vòng ngưng tụ, các hợp chất clo hữu cơ,
photpho hữu cơ. Trong đó, có nhiều chất là các chất hữu cơ tổng hợp và có độc tính
cao đối với con người và động thực vật. Hàng năm, trên thế giới có khoảng 60.106
tấn các chất hữu cơ tổng hợp khó phân hủy sinh học được sản xuất trên thế giới như
các chất màu, chất hóa dẻo, thuốc trừ sâu…Trong tự nhiên, các chất hữu cơ khó bị
phân hủy sinh học khá bền vững, có khả năng tích lũy và lưu giữ lâu dài trong môi
trường và cơ thể sinh vật, làm ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái và sức khỏe con
người. Thành phần này tồn tại trong nước thải sinh hoạt không cao.
Cụ thể về tác động của các chất gây ô nhiễm nước thải sinh hoạt tới môi trường
như sau:
-
COD, BOD: Sự khoáng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và
gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến hệ sinh thái môi trường nước. Nếu ô
nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành. Trong quá trình phân hủy yếm
khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4…làm cho nước có mùi hôi thối và làm
giảm pH của môi trường.
-
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Trang 6
Ngành: Kỹ thuật môi trường
a) Đối với sức khỏe cộng đồng: Nitơ tồn tại trong nước thải có thể gây nên hiệu
ứng về môi trường. Sự có mặt của Nitơ trong nước thải có thể gây ra nhiều ảnh
hưởng xấu đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Khi trong nước thải có nhiều
Amoniac có thể gây độc cho cá và hệ động vật thủy sinh, làm giảm lượng oxi hòa
tan trong nước. Khi hàm lượng nitơ trong nước cao cộng them hàm lượng photpho
có thể gây phú dưỡng nguồn tiếp nhận làm nước có màu và mùi khó chịu đặc biệt là
lượng oxi hòa tan trong nước giảm mạnh gây ngạt cho cá và hệ sinh vật trong hồ.
Khi xử lý nitơ trong nước thải không tốt, để hợp chất nito đi vào trong chuỗi thức
ăn hay trong nước cấp có thể gây nên một số bệnh nguy hiểm. Nitrat tạo chứng
thiếu vitamin và có thể kết hợp với các amin để tạo thành các nitrosamine là nguyên
nhân gây ung thư ở người cao tuổi. Trẻ sơ sinh đặc biệt nhạy cảm với nitrat lọt vào
sữa mẹ, hoặc qua nước dung để pha sữa. Khi lọt vào cơ thể, nitrat chuyển hóa thành
nitrit nhờ vi khuẩn đường ruột. Ion nitrit còn nguy hiểm hơn nitrat đối với sức khỏe
con người chúng có thể tạo thành các hợp chất chứa nitơ gây ung thư. Trong cơ thể
Nitrit có thể oxy hóa sắt II ngăn cản quá trình hình thành Hb làm giảm lượng oxy
trong máy có thể gây ngạt, nôn, khi nồng độ cao có thể dẫn đến tử vong.
b) Đối với môi trường: Nitơ trong nước thải cao, chảy vào sông, hồ làm tăng
hàm lượng chất dinh dưỡng. Do vậy nó gây ra sự phát triển mạnh mẽ của các loại
thực vật phù du như rêu, tảo gây tình trạng thiếu oxy trong nước, phá vỡ chuỗi thức
vật sống phụ thuộc vào nguồn nước sạch. Trong một số trường hợp, dư thừa
photpho còn giúp tảo độc phát triển, gây ra mối đe dọa trực tiếp đến sinh mạng con
người và động vật.
1.1.3.3 Tác hại của kim loại nặng như Fe, Cu…trong nước thải
Kim loại nặng là một mối nguy lớn có trong nước thải. Tác hại của kim loại
nặng không chỉ làm mất đi một số tính chất hóa lý đặc biệt, gây nhiễm độc đối với
nước mà còn có thẻ gây nhiều bệnh tật lên con người và sinh vật tiếp xúc với nguồn
nước đó. Hiện nay, ở nhiều nơi trên thế giới và ngay tại Việt Nam, người dân vẫn
chưa có nước sạch để sinh hoạt hàng ngày, trong khi đó một lượng nước lớn vẫn bị
nhiễm độc và lãng phí.
Hầu hết các kim loại nặng như Fe, Cu2+…tồn tại trong nước ở dạng ion với kích
thước rất nhỏ, với số lượng rất lớn. Chúng phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau,
trong đó chủ yếu từ hoạt động công nghiệp. Khác với các chất thải hữu cơ có thể tự
phân hủy trong đa số trường hợp, các kim loại nặng khi đã phóng thích vào môi
trường thì sẽ tồn tại lâu dài và không phân hủy. Chúng tích tụ vào các mô sống qua
chuỗi thức ăn mà ở đó con người là mắt xích cuối cùng. Nước sau khi được xử lý
bằng phương pháp hóa lý hay hóa học vẫn còn lại một lượng kim loại nhất định và
có thể tích tụ theo thời gian.
1.1.4 Một số thông số đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước nói chung được chia làm ba nhóm chính là:
theo các chỉ tiêu vật lý (nhiệt độ, hàm lượng cặn lơ lửng, độ màu, mùi, vị..); chỉ tiêu
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Trang 8
BOD cho nước thải, người ta thường quy ước để mẫu 5 ngày vì vậy gọi là BOD5.
Nước sạch thì BOD < 2 mg O2/L. Nước thải sinh hoạt thường có BOD từ 80-500
mgO2/L.
Sinh viên: Phan Thị Hoài Cẩm
Lớp: 52MT
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Trang 9
Ngành: Kỹ thuật môi trường
1.1.4.5 Chỉ số COD
COD là lượng oxi cần thiết cho quá trình oxi hóa toàn bộ các chất hữu cơ có
trong mẫu nước thành CO2 và nước. Chỉ số này được dùng rộng rãi để đặc trưng
cho hàm lượng chất hữu cơ của nước thải và sự ô nhiễm của nước tự nhiên. Nước
thải ô nhiễm có tỉ lệ BOD/COD là 0,5 - 0,7.
1.1.4.6 Chỉ số N, P
Cần xác định tổng N, tổng P để chọn phương án giảm các thông số này hoặc
cân đối dinh dưỡng trong quá trình bùn hoạt tính. Trong nước thải sinh hoạt thì các
chỉ số này vào khoảng 50mg/L với Nitơ, và Phốtpho là 5mg/L.
1.1.4.7 Chỉ số vệ sinh (E.coli)
Nước thải sinh hoạt giàu chất hữu cơ nên có hệ VSV phong phú, bao gồm
cả các VSV gây bệnh và VSV không gây bệnh. Việc xác định tất cả các loài
VSV là rất khó khăn vì vậy mà người ta thường chọn phân tích E.coli làm sinh
vật chỉ thị cho chỉ tiêu vệ sinh. E.coli là trực khuẩn, khu trú trong đường ruột của
động vật máu nóng. Trừ một số chsủng E.coli sinh độc tố gây bệnh cho con
người, còn phần lớn chúng là VSV có ích. Trong nước thải sinh hoạt bao giờ