Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn chúc sơn – huyện chương mỹ thành phố hà nội - Pdf 35

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban
giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, cảm ơn các thầy cô đã
truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn
luyện tại trường Đại học Tài Nguyên & Môi Trường Hà Nội.
Trong thời gian thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều
cơ quan, tổ chức và cá nhân. Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
Ths.Lê Đắc Trường người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành báo cáo.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô, chú, các anh, chị cán bộ trong
Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Chương Mỹ trong suốt thời gian thực
tập tại cơ quan, và cảm ơn cán bộ của Ủy ban nhân dân thị trấn Chúc Sơn, cùng
toàn bộ các hộ gia đình đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành điều tra thu
thập số liệu trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình nghiên cứu mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng vì những lý
do chủ quan và khách quan cho nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu
sót và hạn chế. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô
và các bạn sinh viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Chương Mỹ, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Sinh viên

Nguyễn Thị Khuyên


DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT
BCL

: Bãi chôn lấp


: Giải phóng mặt bằng

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HTX NN

: Hợp tác xã nông nghiệp

HTX

: Hợp tác xã

KHHGĐ

: Kế hoạch hóa gia đình

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

MT

: Môi trường

QLCTR

: Quản lý chất thải rắn



DANH MỤC HÌNH


Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay với nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, dân số ngày một
gia tăng, nhu cầu tiêu thụ của con người cũng tăng nên, kéo theo đó lượng rác
thải sinh hoạt phát sinh ngày càng nhiều, trở thành mối hiểm họa đối với môi
trường và sức khỏe con nguời. Ở nước ta việc xử lý rác thải chủ yếu dựa vào
biện pháp chôn lấp cơ học bằng các phương tiện thô sơ, hoặc chỉ dừng lại ở
bước tập trung, thu gom rác nên hiệu quả xử lý không cao. Rác thải tập trung
chủ yếu ở các khu công nghiệp, các khu đô thị do mật độ dân cao, nhu cầu tiêu
thụ lớn.
Những năm gần đây, rác thải sinh hoạt trở thành vấn đề bức xúc đối
với khu vực ngoại thành Hà Nội. Bức xúc từ ý thức giữ gìn vệ sinh môi
trường của người dân còn chưa cao, cho đến khâu thu gom, vận chuyển,
tập kết và xử lý rác. Huyện Chương Mỹ được coi là một trong những
“điểm nóng” của khu vực ngoại thành khi “đối mặt” với vấn đề này.
Thị trấn Chúc Sơn là khu vực có tốc độ phát triển nhanh của huyện
Chương Mỹ. Tuy nhiên, hiện nay tình trạng rác thải nói chung và rác thải sinh
hoạt nói riêng tại đây chưa được đánh giá một cách đầy đủ, dẫn đến việc thu
gom và quản lý rác thải còn gặp nhiều khó khăn, chưa có các biện pháp xử lý
rác phù hợp để giúp cho công tác bảo vệ môi trường đạt hiệu quả. Vì vậy việc
đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt là một trong
những vấn đề cấp thiết hiện nay của thị trấn Chúc Sơn.a
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, được sự đồng ý của Ban giám
hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường, Trường Đại Học Tài

+ Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác.
+ Tiến hành điều tra, phỏng vấn, việc lựa chọn các hộ để phong vấn được
tiến hành ngẫu nhiên và phân bố đều trên địa bàn nghiên cứu.
+ Những giải pháp, kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, thực tế, phù hợp
với điều kiện thực tế của địa bàn nghiên cứu.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục
vụ cho công tác sau này.
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã được học tập và nghiên
cứu.

2


+ Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm
việc có khoa học, có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý
trong công việc.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Đánh giá được lượng rác thải phát sinh, tình hình thu gom, quản lý và xử
lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chúc Sơn.
+ Thấy được những khó khăn bất cập, và những thiếu sót trong công
tác thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Chúc
Sơn.
+ Đưa ra một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt phù hợp với
điều kiện của thị trấn Chúc Sơn.

3



hoặc chôn lấp cuối cùng.
- Địa điểm, cơ sở được cấp thẩm quyền chấp nhận: Là nơi lưu giữ, xử lý,
chôn lấp các loại chất thải rắn được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt.

4


- Xử lý chất thải rắn: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ
thuật làm đơn giản, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích
trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong
chất thải rắn.
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: Là hoạt động chôn lấp phù hợp với
các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ
sinh.
- Chủ nguồn thải: Là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động phát
sinh chất thải rắn.
- Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn: Là tổ chức, cá nhân được phép
thực hiện việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn.
- Chủ xử lý chất thải rắn: Là các tổ chức, cá nhân được phép thực hiện
việc xử lý chất thải rắn. Chủ xử lý chất thải rắn có thể trực tiếp là chủ đầu tư cơ
sở xử lý chất thải rắn hoặc tổ chức, cá nhân có đủ năng lực chuyên môn được
chủ đầu tư thuê để vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn.
- Cơ sở quản lý chất thải rắn: Là các cơ sở vật chất, dây chuyền công
nghệ, trang thiết bị được sử dụng cho hoạt động thu gom, phân loại , vận
chuyển, xử lý chất thải rắn.
- Cơ sở xử lý chất thải rắn: Là các cơ sở vật chất bao gồm đất đai, nhà
xưởng, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị và các hạng mục công trình phụ trợ
được sử dụng cho hoạt động xử lý chất thải rắn.
- Rác: Là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tương đối cố

trường) [1].
* Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe cộng đồng
Các mối nguy cơ gây ô nhiễm không khí, nước, đất nói trên cũng ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của con người, đặc biệt của dân cư quanh khu vực
có chứa chất thải rắn. Việc ô nhiễm này cũng làm ảnh hưởng tới nguồn thức ăn:
các chất ô nhiễm có trong đất, nước, không khí nhiễm vào các loại thực
phẩm của con người: rau, động vật... qua lưới và chuỗi thức ăn; những loại
chất ô nhiễm này tác động xấu tới sức khoẻ con người.
Các bãi chôn lấp rác là nơi phát sinh các bệnh truyền nhiễm: tả, lỵ,
thương hàn… Các loại côn trùng trung gian truyền bệnh( ruồi, muỗi, gián) và
các loại gặm nhấm (chuột) cũng ưa thích sống ở những khu vực có chứa rác
thải.
Các bãi chôn lấp rác cũng mang nhiều mối nguy cơ cao đối với cộng
đồng dân cư làm nghề bới rác. Các vật sắc nhọn, thuỷ tinh vỡ, bơm kim tiêm
cũ ... có thể là mối đe doạ nguy hiểm với sức khoẻ con người khi họ dẫm phải
hoặc bị cào xước vào tay chân.
Các loại hoá chất độc hại, và nhiều chất thải nguy hại khác cũng là

6


mối đe doạ đối với những người làm nghề này. Các động vật sống ở các bãi
rác cũng có thể gây nguy hiểm tới sức khoẻ của những người tham gia bới
rác.
Các bãi rác cũng làm thay đổi thẩm mỹ theo hướng tiêu cực, làm ảnh
hưởng đến mỹ quan khu vực quanh bãi rác, tạo ra những mùi khó chịu cho khu
vực xung quanh. (Bộ môn Sức khỏe và môi trường) [1].
2.1.4 . Các cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật BVMT, 2005 ban hành ngày 29/11/2005 có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/07/2006.


2.2.1. Hiện trạng rác thải sinh hoạt trên thế giới
2.2.1.1. Tình hình phát sinh, thu gom và phân loại rác thải trên thế giới
Nhìn chung lượng rác thải sinh hoạt ở mỗi nước trên thế giới là khác
nhau, số lượng và thành phần rác thải phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân
số và thói quen tiêu dùng của người dân từng quốc gia. Hầu hết ở các guốc
gia trên thế giới lượng rác thải sinh hoạt ngày một gia tăng nhiều hơn, vì
vậy vấn đề thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại các nước trên thế
giới ngày càng được quan tâm nhiều hơn. Đặc biệt là tại các nước phát triển.
Tại các nước đang phát triển thì công tác thu gom rác thải còn gặp nhiều
vấn đề bất cập. Việc bố trí mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải chưa hợp lý,
trang thiết bị còn thiếu, thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng mà hiệu quả đem
lại thấp. So với các nước phát triển thì tỷ lệ thu gom rác ở các nước đang phát
triển như Việt Nam và các nước khu vực Nam Mỹ còn thấp hơn rất nhiều.
2.2.1.1.

Tình hình quản lý và xử lý rác thải trên thế giới

Công nghệ xử lý CTR trên thế giới hiện nay có rất nhiều phương pháp, trong
đó các phương pháp truyền thống vẫn tiếp tục được sử dụng như:
+ Công nghệ tái chế và tái sử dụng nguyên liệu rác thải
+ Công nghệ đốt CTR và thu hồi nhiệt năng
+ Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh
+ Công nghệ ép kiện
+ Công nghệ ủ phân
2.2.2. Hiện trạng rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
2.2.2.1. Tình hình phát sinh, thu gom và phân lọai rác thải ở Việt Nam
Rác thải đang là vấn đề bức xúc ở nước ta hiện nay. Mỗi năm có khoảng
hơn 15 triệu tấn chất thải rắn phát sinh trên cả nước và theo dự báo thì tổng
lượng chất thải rắn (CTR) phát sinh vẫn tiếp tục tăng lên nhanh chóng trong

0,7

50

- Tp. Hồ Chí Minh

1,3

9

- Hà Nội

1,0

6

- Đà Nẵng

0,9

2

Nông thôn ( toàn quốc )

0,3

50

%
thành phần

chuyển toàn bộ rác thải trên địa bàn huyện đến nơi xử lý.
Từ cuối tháng 7-2008 trở về trước, rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện
được Công ty môi trường đô thị Xuân Mai thu gom, vận chuyển và xử lý tại khu
vực núi Thoong. Thời điểm này, huyện Chương Mỹ được biết đến là một trong
những địa phương làm tốt công tác đảm bảo vệ sinh môi trường của tỉnh Hà
Tây.
Tuy nhiên, do sự cố của khu xử lý rác thải núi Thoong nên từ đầu tháng
8-2008, rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Chương Mỹ không có nơi xử lý
tập trung. Tính đến giữa năm 2009, lượng rác thải sinh hoạt tồn ứ tại các khu
tạm tập kết đã lên đến 10 nghìn tấn, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh
hưởng đến sức khỏe của nhân dân trong khu vực. Để giải quyết tình trạng rác
thải tồn ứ, UBND thành phố đã cho phép huyện Chương Mỹ được vận chuyển
rác thải về bãi rác Xuân Sơn (Sơn Tây), Nam Sơn (Sóc Sơn) để xử lý. Song, cả
2 khu xử lý rác thải tập trung của thành phố kể trên cũng đang quá tải, nên
lượng rác thải trên địa bàn Chương Mỹ được vận chuyển đi xử lý rất hạn chế,
bởi vậy lượng rác tồn ứ tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện còn khá lớn, nhất
là các xã ở vùng sâu, vùng xa, không gần trục quốc lộ 6A.
Trước thực trạng đó, UBND thành phố Hà Nội đã chỉ đạo UBND huyện
Chương Mỹ thực hiện biện pháp thu gom, tập kết và xử lý tạm thời tại các xã,
thị trấn đến khi có khu xử lý rác thải tập trung sẽ vận chuyển về nơi xử lý. Trên
tinh thần đó, cuối năm 2009, UBND huyện đã phê duyệt Đề án thu gom, vận
chuyển xử lý rác thải sinh hoạt tạm thời trên địa bàn huyện. Theo đó, có 31/32
xã, thị trấn đăng ký xây dựng hố chứa rác thải tạm thời với tổng số 50 hố, trong

10


đó có 5 xã đăng ký xây dựng 3 hố; 8 xã đăng ký xây dựng 2 hố; 19 xã đăng ký
xây dựng 1 hố. Đến nay, toàn huyện Chương Mỹ đã có 25/32 xã đã xây dựng
được hố chứa rác thải sinh hoạt tạm thời, với tổng số là 37 hố, tổng khối lượng

và máy móc đến đào một “ao rác” cạnh đó để xả rác xuống rồi lấp ngay tại chỗ,
song “ao rác” có to đến mấy cũng không thể chứa hết rác.(Hữu Hoa, 2012) [5].

11


Để đáp ứng yêu cầu xử lý rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn, huyện
Chương Mỹ đã quy hoạch 3 khu xử lý rác thải gồm:
*) Nhà máy xử lý rác thải Núi Thoong – xã Tân Tiến
Khu xử lý rác Núi Thoong đã được UBND tỉnh Hà Tây phê duyệt với
diện tích 10,4 ha sử dụng công nghệ chôn lấp rác thải, sau đó chủ đầu tư là công
ty Môi trường đô thị Xuân Mai đã đề nghị chuyển đổi công nghệ từ chôn lấp rác
thải sang sử dụng công nghệ đốt rác. Dự án được UBND thành phố Hà Nội phê
duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường ngày 18/10/2013.Theo báo cáo
được phê duyệt: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt
núi Thoong (giai đoạn 1) có công suất đốt rác 240 tấn/ ngày đêm. Diện tích thực
hiện dự án giai đoạn 1 là 65.049 m2.
*) Dự án Nhà máy xử lý rác thải thôn Đồng Ké – xã Trần Phú
Dự án Nhà máy xủ lý rác Đồng Ké đã có mặt bằng đầu tư xây dựng ban
đầu có diện tích 24,3 ha hiện còn 21,006 ha. UBND thành phố Hà Nội đã có
Quyết định soos6627/QĐ-UBND ngày 31/10/2013 về việc phê duyệt quy hoạch
xây dựng Khu xử lý rác thải tập trung của thành phố tỷ lệ 1/2000 tạ thôn Đồng
Ké, xã Trần Phú, huyện Chương Mỹ. Theo quy hoạch: diện tích 21.066 ha, công
suất: 1000- 1500 tấn CTR/ngày; áp dụng công nghệ tiên tiến cho phép xử lý CT
với hiệu quả cao, đảm bảo chất lượng môi trường hiệu quả kinh tế cao, chủ yếu
sử dụng công nghệ sinh học xử lý CTR hữu cơ thành phân vi sinh, tái chế chất
vô cơ, đốt CTR vô cơ không tái chế được và CTNH sản xuất điện, chôn lấp hợp
vệ sinh.
*) Dự án Khu xử lý Đồng Dộc – xã Đông Sơn
Thực hiện quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 09/10/2010 của

Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên của thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ Thành phố Hà Nội
3.3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ
- Thành phố Hà Nội
3.3.2. Điều tra, đánh giá hiện trạng thu gom rác thải sinh hoạt tại thị trấn
Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội
3.3.2.1. Nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần rác thải sinh hoạt tại thị
trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội
3.3.2.2. Công tác thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc
Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội
3.3.3. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị
trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội
3.3.3.1. Các biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt đã thực hiện tại thị
trấn Chúc Sơn.
3.3.3.2.

Hiệu quả của các biện pháp đã thực hiện

13


3.3.3.3.

Một số biện pháp đề xuất

3.3.4. Nhận thức của cộng đồng về công tác thu gom, quản lý và xử lý rác
thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn – Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà
Nội.
3.4.


+ Tham khảo ý kiến ý kiến hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn
+ Tham khảo ý kiến của các cô, chú, anh chị cán bộ của phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Chương Mỹ.

14


+Tham khảo ý kiến của các cô, chú cán bộ trực tiếp phụ trách mảng rác
thải sinh hoạt tại thị trấn Chúc Sơn.
3.4.4. Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải
Tiến hành theo dõi việc tập kết rác tại các điểm tập kết rác của thị trấn
Chúc Sơn để đếm số xe đẩy rác đến thu gom rác trong một ngày, tuần và trong
tháng. Tiến hành phân loại và cân lượng rác trong một xe đẩy rác tại điểm tập
kết từ đó xác định khối lượng và thành phần rác thải được thu gom được tại
điểm tập kết trong một ngày. Với phương pháp đếm số xe đẩy rác, phân loại và
cân rác thải trong mỗi xe đẩy rác từ đó xác định được khối lượng và thành phần,
tỷ lệ rác thải phát sinh trong ngày. Tiến hành đếm số xe đẩy rác và phân loại và
cân rác thải tại mỗi điểm tập kết rác 2 lần/ tháng. Do lượng rác thải thường là ổn
định từ các nguồn thải, rất ít bị biến động nên ta có thể tiến hành xác định khối
lượng phát sinh và tính trung bình lượng rác thải phát sinh trong ngày, tuần và
trong tháng.
Để xác định khối lượng rác thải trung bình phát sinh từ các hộ gia đình.
Lựa chọn ngẫu nhiên khoảng 50 hộ để tiến hành theo dõi.
+ Phát túi đựng rác cho mỗi hộ để rác thải lại để cân.
+ Đến từng hộ gia đình vào các giờ cố định để cân rác 1 lần/ ngày
+ Số lần cân tại mỗi hộ 4 lần/tuần cân trong 1 tháng.
Từ đó xác định được lượng rác thải trung bình của 1 hộ/ngày và lượng rác
thải bình quân/người/ngày.
3.4.5. Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu
Sử dụng các phần mềm Microsoft như Word và Excel… để tổng hợp và


Mỹ.

Phía Tây giáp xã Ngọc Hòa- xã Tiên Phương của huyện Chương

4.1.1.2.

Địa hình – địa mạo

Địa hình, địa mạo của thị trấn mang đặc điểm hòa trộn của vùng đồng bằng
châu thổ sông Hồng, vùng bán sơn địa và vùng bãi ven sông Đáy.
Những diện tích mang đặc điểm của vùng bán sơn địa không đáng kể,
chủ yếu là vùng bãi ven sông Đáy và vùng châu thổ sông Hồng.
Nhìn chung, địa hình của thị trấn tương đối bằng phẳng có độ dốc nhẹ từ
Tây Bắc xuống Đông Nam, có xen những khu vực trũng, gây ngập úng cục bộ
trong mùa mưa.
4.1.1.3.

Khí hậu, thủy văn

+ Nhiệt độ: Theo số liệu điều tra của trạm khí tượng thủy văn của huyện
Chương Mỹ thì thị trấn nằm trong vùng có tổng nhiệt lượng tương đối cao.
Nhiệt độ trung bình năm là 23oC, nhiệt độ trung bình vào mùa hè là 27,5 –
29,5oC, nhiệt độ trung bình vào mùa đông từ 17,5 – 19oC, nhiệt độ ngày thấp
nhất có thể xuống đến 5oC kéo theo gió mùa Đông Bắc.

16


+ Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 1600 –

dụng của người dân.
+ Nguồn nước ngầm : Mặc dù mới được điều tra khảo sát sơ bộ ở các
điểm thuộc các thôn khác nhau (qua hệ thống giếng khoan và giếng đào), nhưng
kết quả cho thấy trữ lượng nước ngầm được phân bố rất khác nhau, ở vùng bán
sơn địa (thôn Ninh Sơn) trữ lượng nước ngầm xuống thấp vào mùa khô (từ
tháng 10 đến tháng 12). Phần diện tích vùng đồng bằng sông Hồng và vùng bãi
ven sông Đáy thì có điều kiện thuận lợi hơn. Các giếng nước khơi và khoan

17


có mực nước ngầm không quá sâu, chất lượng nước khá tốt đáp ứng được
cho nhu cầu nước sinh hoạt của người dân.
c)

Tài nguyên nhân văn

Mặt bằng dân trí trong thị trấn có trình độ nhận thức cao, các hủ tục lạc
hậu không còn tồn tại, nếp sống mới văn minh, tiết kiệm, lành mạnh đang được
thực hiện rộng khắp trên toàn địa bàn.
Nhân dân trong thị trấn luôn đoàn kết tương trợ lẫn nhau, biết khắc phục
khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đạt được để phát
triển mạnh nền kinh tế - xã hội của thị trấn ở hiện tại cũng như trong tương lai.
4.1.1.5.

Cảnh quan môi trường

Thị trấn Chúc Sơn nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, mang đầy đủ
đặc điểm của vùng nhiệt đới gió mùa; ít bị ảnh hưởng của các hoạt động công
nghiệp, thương mại, dịch vụ nên cảnh quan môi trường trên toàn thị trấn vẫn

với cùng kỳ.
+ Cơ cấu giống: Khang Dân 38,5% diện tích, ĐB5 24% diện tích,
Lúa thơm 7% diện tích, Nếp 5% diện tích, Giống tiến bộ khác 25,5% diện
tích.
+ Năng suất: Lúa bình quân cả năm: 230,3 kg/sào tăng 7,1% so với kế
hoạch, tăng 16,9% so với cùng kỳ; Ngô bình quân cả năm: 198,7 kg/sào tăng
1,8% so với kế hoạch, tăng 5,3% so với cùng kỳ; Rau màu bình quân cả năm:
2,7 triệu đồng/sào tăng 12,5% so với kế hoạch, tăng 12,5% so với cùng kỳ.
+ Tổng sản lượng lương thực đạt 2.505,83 tấn (Lúa 2.267,36 tấn, Ngô
238,47) tăng 25,29% so với kế hoạch, tăng 13,47% so với cùng kỳ.
Thu nhập tính giá trị ước đạt 28 tỷ đồng. Bình quân 1 ha canh tác đạt
109,7 triệu đồng/năm, tăng 16,4 triệu đồng (tăng 17,5%) so với cùng kỳ.

1.2. Về chăn nuôi:
Tổng đàn lợn có 2090 con giảm 180 con so với cùng kỳ; đàn trâu bò 548
con giảm 48 con so với cùng kỳ; đàn gia cầm 40100 con tăng 3300 con so với
cùng kỳ. Nuôi trồng thuỷ sản ước đạt 35 tấn. Giá trị thu nhập từ chăn nuôi ước
đạt 12 tỷ đồng tăng 10% so với cùng kỳ.
* Tổng thu từ sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) đạt: 40 tỷ
đồng , tăng 6,1% so với kế hoạch, tăng 9,2 so với cùng kỳ. Trong đó chăn nuôi
chiếm tỷ trọng 30% ngành nông nghiệp.
2. Về sản xuất công nghiệp - TTCN - Xây dựng cơ bản:
2.1. Về sản xuất CN-TTCN:
Giá trị tiểu thủ công nghiệp trong năm 2013 ước đạt: 67 tỷ đồng tăng 3%
so với kế hoạch, tăng 17,5% so với cùng kỳ.
2.2. Công tác xây dựng cơ bản.
Phối hợp với các ngành chức năng của huyện bàn giao đất xây dựng
Trung tâm dân số KHHGĐ của Huyện, xây dựng phân hiệu II trường mầm non
thị trấn, xây dựng Trường tiểu học thị trấn Chúc Sơn A. Kiểm đếm, đo đạc diện
tích còn lại của Công ty xây dựng của huyện, trình UBND huyện giao cho thị

Về công tác truyền thông: Trạm đã phối hợp với Trung tâm y tế huyện mở được
02 lớp tập huấn kiến thức về công tác VSATTP cho Ban chỉ đạo của thị trấn và các
hộ kinh doanh thực phẩm trên địa bàn với 113 người tham dự; Tổ chức 01 buổi
truyền thông về bệnh chân tay miệng với 100 người tham dự; Tổ chức 01 lớp
truyền thông về dinh dưỡng cho bà mẹ nuôi con dưới 05 tuổi với 80 người tham
dự.
b)

Giáo dục đào tạo

Cả 3 cấp học đã có nhiều cố gắng, đạt nhiều thành tích trong phong trào
thi đua dạy tốt, học tốt gắn với cuộc vận động xây dựng "nhà trường văn hóa nhà giáo mẫu mực - học sinh thanh lịch". Đẩy mạnh thực hiện tốt công tác xã hội

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status