10 ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017 mon hoa (co loi giai chi tiet) - Pdf 35

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút.

ĐỀ 1
Câu 1. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Al ( Z = 13) có số electron lớp ngoài cùng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1 → có 3electron lớp ngoài cùng → C
Câu 2. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
A. cộng hóa trị không cực
B. ion
C. cộng hóa trị có cực
D. hiđro
Đây là liên kết giữa 2 nguyên tử phi kim → liên kết CHT phân cực → C
Câu 3. Cho các phương trình phản ứng:
(a) Fe + Cl2 → FeCl3.
(b) NaOH + HCl → NaCl + H2O.
(c) CuO + CO → Cu + CO2.
(d) AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3.
Trong các phản ứng trên, số phản ứng oxi hóa - khử là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Các phản ứng oxi hóa – khử là (a) và (c) → A
→ cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Tỉ lệ a : b là
Câu 4. Cho phương trình phản ứng aAl +bHNO3 
A. 1 : 3
B. 2 : 3


2

3

Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học nào ở trên không bị
chuyển dịch?
A. (a).
B. (c).
C. (b).
D. (d).
Cân bằng (a) có số mol khí ở 2 bên bằng nhau → không phụ thuộc vào P → A
Câu 6. Thực hiện thí nghiệm hòa tan đá vôi (CaCO3) bằng dung dịch HCl, biện pháp nào sau đây có thể làm tăng
tốc độ phản ứng?
A. Hạ nhiệt độ xuống
B. Giảm nồng độ của dung dịch HCl
C. Tăng thể tích của dung dịch HCl
D. Nghiền nhỏ đá vôi
Khi nghiền nhỏ đá vôi sẽ làm tăng diện tích tiếp xúc → sẽ làm tăng tốc độ phản ứng → D
Câu 7. Giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,05M là:
A. 1
B. 13
C. 7
D. 5
[H+] = 2.0,05 = 0,1M → pH = 1 → A
Câu 8. Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3− và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của
nước). Ion X và giá trị của a là
A. NO3− và 0,03.
B. Cl− và 0,01.
C. CO32− và 0,03.

B. 12,7
C. 9,15 gam
D. 32,5
Phương trình phản ứng: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
→ số mol FeCl3 = số mol Fe = 0,1 → m = 16,25 gam → A
Câu 13. Cho este no, đơn chức, mạch hở có công thức CnHmO2. Mối quan hệ giữa n với m là
A. m = 2n + 1.
B. m = 2n.
C. m = 2n - 2.
D. m = 2n + 2.
Este no, đơn chức, mạch hở có k = 1 → m = 2n → B
Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam hợp chất hữu cơ X thì thu được 0,2 mol CO 2 và 3,6 gam hơi nước, CTPT
của X có thể là:
A. CH2
B. C2H4
C. C2H4O
D. CH2O
Số mol CO2 = 0,2 → nC = 0,2 (mol) → mC = 2,4 (gam)
Số mol H2O = 0,2 → nH = 0,4 (mol) → mH = 0,4 (gam)
→ mC + mH = 2,8 gam = mX → X không có O → loại C và D
Mặt khác loại A vì không thỏa mãn hóa trị → Đáp án B
Câu 15. Hiđrocacbon X mạch hở có CTPT là C 5H12, cho X tác dụng với khí Cl2 (a/s) thì chỉ thu được 1 sản phẩm
monoclo duy nhất. Tên gọi của X là:
A. pentan
B. 2-metylbutan
C. 2,2-đimetylpropan
D. butan
Vì X tác dụng với khí Cl2 (a/s) thì chỉ thu được 1 sản phẩm monoclo duy nhất →X có CTCT đối xứng→ C
Câu 16. Hấp thụ hoàn toàn 1 lượng anken X vào bình đựng nước brom thì thấy khối lượng bình tăng 5,6 gam và
có 16 gam brom đã tham gia phản ứng. Số CTCT của X là:

→ nAg = 0,8 mol → m = 86,4 gam → B
Câu 20. Cho anđehit fomic phản ứng với H2 (xúc tác Ni, nun nóng) thì thu được
A. CH3COOH.
B. HCOOH.
C. CH3CH2OH.
D. CH3OH.
Phương trình phản ứng: HCHO + H2 → CH3-OH → D
Câu 21. Dung dịch axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?
A. Na2CO3.
B. Mg(NO3)2.
C. Br2.
D. NaOH.
Axit acrylic phản ứng được với Na 2CO3, NaOH vì có nhóm COOH; phản ứng được với Br 2 vì có liên kết
đôi → B
Câu 22: Trung hòa 2,76 gam axit cacboxylic X đơn chức bằng dung dịch NaOH, thu được 3,772 gam muối.
Công thức của X là
A. C3H7COOH.
B. CH3-COOH
C. H-COOH.
D. C2H5COOH
Gọi CT của X là R-COOH, phương trình hóa học là: R-COOH + NaOH → R-COONa + H2O
→ naxit = nmuối → 2,76/(R + 45) = 3,772/(R + 67) → R = 15 (CH3) → B
Câu 23. Este X có CTPT là C4H8O2. Khi thủy phân X trong môi trường axit thì thu được 2 chất hữu cơ có số
cacbon bằng nhau. Tên gọi của X là:
2


A. metyl propionat
B. propyl fomat
C. isopropyl fomat D. etyl axetat

→B
Câu 27. Số đồng phân cấu tạo bậc I của amin có CTPT C3H9N là :
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Các CTCT : CH3-CH2-CH2-NH2 và CH3-CH(NH2)-CH3 → B
Câu 28. Có bao nhiêu đipeptit (mạch hở) khi thuỷ phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm gồm alanin và
glyxin ?
A. 1
B. 2
C. 6
D. 4
Vì sản phẩm có alanin và glyxin nên đipeptit có 1 mắt xích ala và 1 mắt xích gly
→ Có 2 CT: Ala-gly và gly-ala → B
Câu 29. Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?
A. Poli(vinyl clorua).
B. Polibutađien.
C. Nilon-6,6.
D. Polietilen.
A. là (C2H3Cl)n ; B là (C4H6)n ; C là (-OC-(CH2)4-CO-HN-(CH2)6-NH-)n ; D là (C2H4)n → C
Câu 30. Các polime thuộc loại tơ nhân tạo là
A. tơ visco và tơ nilon-6,6.
B. tơ tằm và tơ vinilon.
C. tơ nilon-6,6 và tơ capron.
D. tơ visco và tơ xenlulozơ axetat.
Đáp án D (câu này cần nhớ)
Câu 31. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;
(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;

Câu 33. Hòa tan hết 0,2 mol FeO bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy
nhất). Hấp thụ hoàn toàn khí SO 2 sinh ra ở trên vào dung dịch chứa 0,07 mol KOH và 0,06 mol NaOH, thu được
dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 15,32.
B. 12,18.
C. 19,71.
D. 22,34.
Áp dung định luật bảo toàn electron → nSO2 = 0,1 mol.
Lại có tổng số mol OH- = 0,13 mol → phản ứng tạo ra cả muối HSO3- và muối SO32-.
Phương trình hóa học:
SO2 + OH- → HSO3a
a
a
SO2 + 2OH- → SO32- + H2O
b
2b
b
Ta có hệ phương trình: a + b = 0,1 và a + 2b = 0,13 → a = 0,07 và b = 0,03 (mol)
Khối lượng muối = tổng khối lượng của các ion: K+, Na+, HSO3- và SO32→ m = 0,07.39 + 0,06.23 + 0,07.81 + 0,03.80 = 12,18 gam → B
Câu 34. Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH) 2 và MCO3 (M là kim loại có hóa trị không
đổi) trong 100 gam dung dịch H 2SO4 39,2%, thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan
duy nhất có nồng độ 39,41%. Kim loại M là
A. Zn.
B. Ca.
C. Mg.
D. Cu.
Các phương trình hóa học:
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O
M(OH)2 + H2SO4 → MSO4 + 2H2O
MCO3 + H2SO4 → MSO4 + H2O + CO2

H2SO4 loãng (dư), thu được chấ t T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của
nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chất T không có đồng phân hình học.
B. Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3.
C. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.
D. Chất Z làm mất màu nước brom.
Đun Z với H2SO4 đặc thu được đimetyl ete → Z là CH3OH, mà 1 mol X + NaOH thu được 2 mol Z → X là
este 2 chức có dạng R(COOCH3)2 → CTCT của X là C2H2(COOCH3)2 → CTCT của Y là C2H2(COONa)2
và của T là C2H2(COOH)2. Mà T + HBr thu được 2 sản phẩm → T có cấu tạo không đối xứng → CTCT
của T là CH2=C(COOH)2 → CTCT của X là CH2=C(COOCH3)2
→A
Câu 39. Chỉ dùng Cu(OH)2 (môi trường và nhiệt độ tự chọn) có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng
biệt nào sau đây ?
A. glucozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic.
B. lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol.
C. saccarozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic.
D. glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancol etylic.
Đáp án D.
Cho Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường vào 4 dung dịch thì có glucozo và glixerol (nhóm I) tạo ra dung dịch màu
xanh còn lòng trắng trứng và ancol etylic (nhóm II) không có hiện tượng gì.
Cho nhóm (I) tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng thì có glucozo tạo kết tủa đỏ gạch
còn glixerol không có hiện tượng gì
Cho nhóm (II) tác dụng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm, đun nóng thì có lòng trắng trứng tạo thành
màu tím còn glixerol không có hiện tượng gì
Câu 40. Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng. Trong thực tế, người ta sử dụng nước ozon
để bảo quản trái cây. Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây?
A. Ozon trơ về mặt hoá học.
B. Ozon là chất khí có mùi đặc trưng.
C. Ozon là chất có tính oxi hoá mạnh.
D. Ozon không tác dụng được với nước.



Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là :
A. (3), (5), (6), (8), (9)
B. (3), (4), (6), (7), (10)
C. (2), (3), (5), (7), (9)
D. (1), (3), (5), (6), (8)
Các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O → Các chất có k = 1
→ gồm: xicloankan (CnH2n); anken (CnH2n); ancol không no, mạch hở, có 1 liên kết đôi (C nH2nO); anđehit
no, đơn chức, hở (C2H2nO); axit no, đơn chức, hở (C2H2nO2) → A
Câu 43. Cho các nhận xét sau:
(1). Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin
(2). Khác với axít axetic, axít amino axetic có thể tham gia phản ứng với axit HCl hoặc phản ứng trùng ngưng
(3). Giống với axít axetic, aminoaxít có thể tác dụng với bazơ tạo muối và nước
(4). Axít axetic và axít α-amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
(5). Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được 6 tripeptit có chứa Gly
(6). Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím
Số nhận xét đúng là
A. 5
B. 3
C. 6
D. 4
(1) sai vì có thể tạo ra 4 đipeptit : Ala-Ala ; Gly-gly ; Ala-Gly ; Gly-Ala
(2) đúng
(3) đúng
(4) đúng (axit α-amino glutaric có CTCT là HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH)
(5) sai vì khi cắt 3 mắt xích cạnh nhau sẽ thu được 6 tripeptit đều chứa Gly nhưng có 2 tripeptit trùng
nhau do đó chỉ thu được có 5 loại.
(6) sai vì tạo ra kết tủa màu vàng.
→B

0,01 0,01
→ m = mAgCl + mAg = 6,82 gam → C
Câu 46. Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở (tạo bởi các amino axit có một nhóm amino và một
nhóm cacboxylic) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp
chất rắn tăng so với khối lượng A là 78,2gam. Số liên kết peptit trong A là
A. 20
B. 10
C. 9
D. 19
Nhận xét: Giả sử A có x mắt xích → Khi A tác dụng với NaOH thì luôn xảy ra theo phản ứng sau (không
phụ thuộc vào số mắt xích của A):
1A + xNaOH → muối + 1H2O
6


0,1
0,1.x
0,1
→ mNaOH phản ứng = 0,1x mol → mNaOH ban đầu = 0,2x mol
Bảo toàn khối lượng ta có: mA + mNaOH bđ = mrắn + mH2O
→ mNaOH – mH2O = mrắn – mA = 78,2 → 40.0,2x – 0,1.18 = 78,2 → x = 10 → số liên kết = 9 → C
Câu 47. Có 500 ml dung dịch X chứa Na +, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư
dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí. Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl 2 thu được
43 gam kết tủa. Lấy 200 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 8,96 lít khí NH3. Các phản
ứng hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc. khối lượng muối có trong 300 ml X là
A. 71,4 gam.
B. 23,8 gam.
C. 47,6 gam.
D.119 gam
giả sử trong 100ml dung dịch X có Na+ (a mol); NH4+ (b mol); CO32- (c mol); SO42- (d mol)

B. 5 : 4
C. 5 : 2
D. 5 : 3
Các phương trình hóa học xảy ra theo thứ tự như sau:
(1) CO2 + 2OH- → CO32- + H2O
(2) CO32- + CO2 + H2O → 2HCO3Lúc đầu, khi nCO2 tăng dần thì số mol ion CO32- cũng tăng dần → số mol kết tủa tăng do phản ứng:
CO32- + Ca2+ → CaCO3
→ số mol kết tủa = số mol CO32- và số mol kết tủa cực đại = số mol ion Ca2+
→ số nol Ca2+ = 0,5 mol → b = 0,5
Ta thấy ở đồ thị có 1 đoạn nằm ngang, ở đoạn này, số mol kết tủa không đổi → lúc này vẫn xảy ra phản
ứng (1) nhưng ion Ca2+ đã kết tủa hết rồi
Sau khi OH- hết thì bắt đầu xảy ra phản ứng (2), lúc đó kết tủa tan dần cho đến hết
Khi hết kết tủa thì số mol CO2 đã dùng là 1,4 mol
Theo (1) và (2) thì tổng số mol CO2 = 2 số mol OH- + số mol CO32- = (a + 2b)/2 + (a + 2b)/2 = 1,4
Với b = 0,5 → a = 0,4 → a : b = 5 : 4 → B
Câu 49. Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (M X < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một
ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O 2, thu được
5,6 lit CO2 (đktc) và 3,24 gam nước. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch AgNO 3/NH3 dư thu được
12,96 gam Ag. khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng rắn
khan thu được là
A. 10,54 gam
B. 14,04 gam
C. 12,78 gam
D. 13,66 gam
7


Vì E có phản ứng tráng bạc → X là HCOOH (vì MX < MY), gọi CT của Y là R-COOH và CT của Z là
R’(OH)2
→ CT của T là HCOO-R’-OOC-R.

nguyên tử cacbon) trong đó C chiếm 92,31% về khối lượng. Khi đốt cháy 0,01 mol Z thu được không quá 2,75
gam CO2. Cho 3,12 gam hỗn hợp A (có số mol các chất bằng nhau) tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO3/NH3 thu được tối đa m gam kết tủa. Giá trị của m gam là :
A. 13,82
B. 11,68
C. 15,96
D. 7,98
Gọi CTĐGN của 3 hidrocacbon là CxHy → %C = 12x/(12x + y).100% = 92,93% → x:y = 1:1
→ CTĐGN của 3 hidrocacbon là CH
Lại có khi đốt cháy 0,01 nol Z thu được số mol CO2 < 0,0625 → số cacbon của Z < 6,25
→ các CTPT có thể có của X, Y, Z là C2H2, C3H3, C4H4, C5H5, C6H6 vì số hidro là chẵn
→ X là C2H2, Y là C4H4, Z là C6H6.
Tính được số mol của 3 chất đều là 0,02 mol
Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì cả X, Y, Z đều phải tác dụng được với AgNO 3/NH3 và tác dụng với
tỉ lệ lớn nhất → CTCT của các chất phải là: CH≡CH; CH≡C-CH=CH2; CH≡C-C2H4-CH≡CH
Khi đó các kết tủa thu được là: AgC≡CAg (0,02 mol); AgC≡C-CH=CH 2 (0,02 mol) và AgC≡C-C 2H4CH≡CAg (0,02 mol)
→ m = 240.0,02 + 159.0,02 + 292.0,02 = 13,82 gam → A

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút.

ĐỀ 2
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32;
Cl = 35,5; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Sr = 88; Ag = 108; Ba = 137.
Nhóm IA, IIA, Nhôm:
Biết:
Câu 1: Điều chế kim loại K bằng phương pháp
A. điện phân dung dịch KCl có màng ngăn
B. điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn
C. dùng khí CO khử ion K+ trong K2O ở nhiệt độ cao

=>A
Vận dụng cao:
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al 2O3 trong 200,0 ml dung dịch NaOH 2M thu được
dung dịch Y và 3,36 lít khí H2 (đktc). Thêm 300,0 ml hoặc 700,0 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y đều thu
được cùng một lượng kết tủa có khối lượng m gam. Giá trị gần nhất của m là
A. 6,9.
B. 8,0.
C. 9,1.
D. 8,4.
NaOH ban đầu = 0.4 mol
Al + NaOH => NaAlO2 + 3/2H2
0.1 0.1
0.15
Đặt Al2O3 = a
Al2O3 + 2NaOH => 2NaAlO2 + H2O
a
2a (dư 0.3-2a)
=> m=2,7+102a
Lập hệ pt: H+ = 0.3 và H+ = 0.7 => a = 0.05 => m = 7.8
Câu 6: Hấp thụ hết 4,48 lít CO 2(đkc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K 2CO3 thu được 200 ml dung
dịch X. Lấy 100 ml X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí(đkc). Mặt khác, 100ml X
tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4g kết tủa. Giá trị của x là:
A. 0,15
B. 0,2
C. 0,05
D. 0,1
Số mol của CO2 ban đầu= 0,2 mol. n tủa = 0,2mol. Lập luận để suy ra trong dung dịch chưa shai muối.
Theo đề ta có: nH+ = 0,15mol; nCO2 tạo thành 0,12mol. Nên suy ra trong X chỉ chứa CO32- và HCO3-.
Giải: Gọi a, b là số mol của của CO 32- và HCO3- trong 100ml dung dịch X. a + b = 0,2 mol, mà CO 2 tạo thành là
0,12 mol nên CO32- và HCO3- dư. Từ số mol H+ và CO2 ta tìm được tỉ lệ mol của CO 32- và HCO3- trong X là 1:3.

D. 12.
Vận dụng thấp:
Câu 10: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H 2SO4 loãng (dư) sau phản ứng thu được
2.24 lít khí H2 (đktc) dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A. 6,4 gam
B. 5,6 gam
C. 4,4 gam
D. 3,4 gam.
Đại cương về kim loại:
Biết:
Câu 11: Cho dãy các kim loại kiềm: Na, K, Rb, Cs. Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
A. Na.
B. K.
C. Cs.
D. Rb.
Câu 12: Cho dãy các kim loại : K, Mg, Cu, Al. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Vận dụng thấp:
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam kim loại M bằng dung dịch HNO 3 (loãng, dư), thu được 2,24 lít khí NO
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Kim loại M là
A. Al.
B. Fe.
C. Zn.
D. Cu.
Nhóm IV, V, VI, VII
Biết:
Câu 14: Nguyên tắc điều chế Flo là :

Số phản ứng mà sản phẩm tạo ra có O2 là
A. 7.
B. 8.
C. 6.
D. 5.
Câu 18: cho các phản ứng sau:
(a) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2. (b) Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2.
(c) NaBr(r) + H2SO4 (đặc) →NaHSO4 + HBr.
(d) Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2.
(e) HF + AgNO3 → AgF + HNO3. (f) O3 + 2Ag → Ag2O + O2.
Số phương trình hóa học viết đúng là:
A. 3
B. 5
C. 4
D. 2
10


Vận dụng thấp:
Câu 19: Nước javen và clorua vôi có nhiều ứng dụng như sát trùng, tẩy trắng, tẩy uế nhà vệ sinh, chuồng
trại. Những ứng dụng trên dựa trên tính chất nào của chúng?
A. Tính oxi hóa mạnh
B. Tính khử mạnh
C. Tính kém bền
D. Tính tẩy màu
Liên hệ thực tê, thực hành:
Câu 20: Để khắc chữ lên thủy tinh, người ta dựa vào phản ứng
A. SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O.
B. SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2.
C. SiO2 + 2Mg → Si + 2MgO.

C. 17%
D. 28%
Xét P2 : Chỉ có Al phản ứng với NaOH => nAl.3 = 2nH2 ( Bảo toàn e)
=> nAl = 0,1 mol
Xét P1 : Fe và Al phản ứng với HCl đặc => 2nFe + 3nAl = 2nH2
=> nFe = 0,1 mol
=> Trong mỗi phần thì có : mCu = ½ .20 – 27.0,1 – 56.0,1 = 1,7g
=> %mCu(X) = %mCu(1/2 X) = 17% =>C.
Liên hệ thực tế, thực hành:
Câu 24.Phát biểu nào sau đây không chính xác?
A. Khí CO2 là khí độc và là nguyên nhân chính gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
B. Một lượng rất nhỏ khí O3 có trong không khí, có tác dụng làm cho không khí trong lành hơn.
C. Khí thải ra khí quyển freon (chủ yếu là CFCl3, CF2Cl2) phá hủy tầng ozon.
D. Thủy ngân là kim loại dễ bay hơi và rất độc, người ta dùng bột lưu huỳnh để phòng độc thủy ngân.
Câu 25. Cho các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2),
(3), (4), (5). Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Dung dịch (1)
(2)
(4)
(5)
(1)
khí thoát ra có kết tủa
(2)
khí thoát ra
có kết tủa có kết tủa
(4)
có kết tủa có kết tủa
(5)
có kết tủa
11

C. 5-etyl-3,5-đimetylheptan
D. 2,2,3- trietyl-pentan
Vận dụng thấp:
Câu 29 : Đốt cháy hết 2,24 lít ankan X (đktc), dẫn tồn bộ sản phẩm cháy vào dd nước vôi trong dư thấy có 40g↓.
CTPT X
A. C2H6
B. C4H10
C. C3H6
D. C3H8
Câu 30 : Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH 4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2
(đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là:
A. 6,3.
B. 13,5.
C. 18,0.
D. 19,8.
Liên hệ thực tế, thực hành:
Câu 31: Chất được dùng trong đèn xì axetilen là
A. C2H2.
B. C2H4.
C.C4H4.
D. C3H8.
ANCOL - PHENOL
Vận dụng cao:
Câu 32: Cho 47 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đi qua nhôm oxit,nhiệt độ thu được hỗn hợp Y gồm: ba
ete,0,27mol hai olefin, 0,33mol hỗn hợp hai ancol dư và 0,42 mol nước. Biết hiệu suất tách nước tạo olefin đối
với mỗi ancol là như nhau và số mol các ete là bằng nhau. Công thức phân tử của ancol có khối lượng mol lớn
nhất .
A. C3H8O.
B. C2H6O.
C. C4H8O

NaOH dư cần 200ml dung dịch HCl 1M và thu được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D thu được 52,58 gam chất
rắn khan E. Đốt cháy hoàn toàn E rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và hơi vào bình đựng dung dịch NaOH dư
thấy khối lượng bình tăng 44,14 gam. Thành phần % khối lượng axit không no là:
A. 44,89
B. 48,19
C. 40,57
D. 36,28
Gọi x = nCO2; y = nH2O. Ta có hpt: 44x + 18y = 44,14; . Mặt khác ta có:
CaHbO2Na + O2 
→ CO2 ( xmol) + H2O( y mol) + Na2CO3 ( 0,25mol). Ta có phương trình theo khối
lượng của C và H trong hợp chất ban đầu là: 12( x +0,25) + 2y = m(CaHbO2Na) – m(NaO2) ⇒
12( x + 0,25) + 2y = 40,88- (23+32)*0,5= 13,38. Giải hệ ta có x = 0,77mol; y =
0,57 mol. Suy ra số mol axit ko no là : nCO2 – nH2O = 0,2mol; axit no là 0,3mol.
Gọi KLM của axit no là M1; của axit ko no là M2 ta có PT: M1*0,3 + M2* 0,2 = maxit = 29,88. Sau đó biện
luận:
Chọn M2 là C2H3COOH thì M1 = 51,6 ( phù hợp); Nếu M2 là 86 rhì M1 = 42 ( loại vì M trung bình đều nhỏ
hơn hai axit).
ANĐEHIT
Biết:
Câu 35. Anđehit là hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa nhóm (CHO) liên kết trực tiếp với
A. nguyên tử hiđro.
B. nguyên tử cacbon.
C. nguyên tử hiđro và nguyên tử cacbon.
C. nguyên tử hiđro hoặc nguyên tử cacbon.
ESTE – CHẤT BÉO:
Biết: 1
Câu 36. Metyl metacrylat là
A. CH2=C(CH3) COOCH3.
B. C2H5COOCH3.
C. CH2=CHCOOCH3.

Bảo toàn cacbon: 0,04.2 + 0,01.x = 0,15 ⇒ x = 7 chỉ có C7H6O2 . Vậy HCOOCH3 và HCOOC6H5. và tính
được mCR = 4,56gam.
CACBONHIĐRAT
Hiểu:
Câu 40: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tinh bột và xenlulozơ đều là chất rắn, có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Glucozơ và saccarozơ đều là đisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu tím.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, ta đều thu được
β − glucozơ.
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(g) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
AMIN – AMINO AXIT – PEPTIT- PROTENIN:
Biết:1
Câu 41: Chất có tính bazơ mạnh nhất là
A. C6H5NH2.
B. CH3NH2.
C. H2NCH2COOH
D. CH3CH2NH2.
Vận dụng thấp :2
Câu 42: Cho 30,0 gam aminoaxit X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu
được 38,8 gam muối khan. Tên thường gọi của X là
A. Glyxin.
B. Alanin.
C. Axit α -aminopropionic. D. Axit amoniaxetic.

=> 7,5x + 9,75y + 14,25z = nO2 = 1,155 mol
14


=> 30x + 39y + 57z = 4,62g (2)
=> 190x + 247y + 361z = 29,26 (3) ( nhân cả 2 vế với 76/3 )
Lấy (3) – (1) => 30(x + y + z) = 3 => x + y + z = 0,1 mol = nX
=> 12(x + y + z) = 1,2 mol (4)
Lấy (2) – (4) => 18x + 27y + 45z = 3,42
=> 2x + 3y + 5z = 0,38 mol
Nếu phản ứng với KOH thì : mX + mKOH = mmuối + mH2O
và nKOH = 2x + 3y + 5z và nH2O = nX = 0,1 mol
=> mmuối = 26,26 + 56.0,38 – 18.0,1 = 45,74g (*)
Xét với 0,25 mol X gấp 2,5 lần lượng chất trong 0,1 mol X
=> mmuối = 2,5mmuối (*) = 114,35g
=> Chọn đáp án D.
Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm amoniac, metyl amin, đimetylamin, etylmetylamin bằng một
lượng không khí vừa đủ sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng P2O5 dư thì thấy khối lượng bình
tăng lên 11,52 gam và thoát ra 75,264 lít khí (đktc). Nếu lấy toàn bộ X trên tác dụng với H2SO4 dư thì
khối lượng muối tạo ra là:
A. 50,00 gam
B. 60,00 gam
C. 16,16 gam
D. 24,00 gam
Đặt CTC là CnH2n+3N: amol. Sau đó, lập PT theo số mol H 2O; theo mol của oxi và N2 ( N2 tạo thành trong
Pu + N2 của không khí ( gấp 4 lần số mol O2pu)..Giả hệ là được. Chú ý: Muối tạo thành là muối axit.
TỔNG HỢP HỮU CƠ :
Biết:1
Câu 46: Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi của các chất tăng dần?
A. ancol isoamylic < butan < kali axetat < axit butiric.

A + 2b = 0,325. Tổng mol : a + b = 0,2 . Suy ra số mol anđhit.
Liên hệ thực tế
Câu 49: Các loài thủy hải sản như lươn, cá … thường có nhiều nhớt, nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng hầu hết
các chất này là các loại protein (chủ yếu là muxin). Để làm sạch nhớt thì không thể dùng biện pháp nào sau đây:
A. Dùng tro thực vật.
B. Dùng nước vôi.
C. Rửa bằng nước lạnh.
D. Dùng giấm ăn.
15


Câu 50: Trong công nghiệp để sán xuất gương soi và ruột phích người ta sử dụng:
A. dung dịch sacarozơ tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3
B. axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
C. andehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3
D. dung dịch glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3.

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút.

ĐỀ 3
+

+

Câu 1: Nguyên tử R tạo được cation R . Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R (ở trạng thái cơ
6
bản) là 2p . Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
A. 11.
B. 10.

x
2 Ag +

+ Fe

→ Fe 2+ + 2 Ag

0,15 − x
→ 0,15 − x
2
3Fe + 8 H + + 2 NO3− → 3Fe 2+ + 2 NO + 4 H 2O
0,15 − x →
3
x¬ x
8

3
0,15 − x 0, 6 − x
=
Ta có: nFepö = x +
8
2
8
 0, 6 − x 
Ta có: 12, 6 − 
÷.56 + (0,15 − x).108 = 14,5 ⇔ x = 0,1 = ne trao đổi
 8 

Áp dụng công thức: ne trao đổi =


A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Đáp án B.
Các chất làm mất màu Brom là: Stiren, anilin, phenol
Câu 5: Cho các phản ứng sau:
(a) H 2S + SO 2 →
(b) Na 2SiO3 + dung dịch H2SO4 (lỗng) →
o

t

(c) SiO 2 + Mg 
tỉ lệ mol 1:2

(d) Al2O3 + dung dịch NaOH →

(e) Ag + O3 →
(g) SiO2 + dung dịch HF →
Số phản ứng tạo ra đơn chất là:
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 3.
Đáp án A.
Các thí nghiệm tạo ra đơn chất là : (a), (b), (c), (e)
(a) 2H 2S + SO 2 → 3S + 2H 2O
(b) Na 2S2 O3 + H 2SO 4 lỗng → Na 2SO 4 + S + SO 2 + H 2O.
o

(d) 6nCO 2 + 5nH 2O → ( C 2 H10O 5 ) n .
Câu 7: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?
A. Pirit sắt.
B. Hematit đỏ.
C. Manhetit.
D. Xiđerit.
Đáp án C.
Câu 8: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl. Nhiệt phân hồn tồn X
thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl. Tồn bộ Y tác dụng vừa đủ với
0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp năm lần lượng KCl trong
X. Phần trăm khối lượng KCl trong X là
A. 25,62%.
B. 12,67%.
C. 18,10%.
D. 29,77%.
Đáp án C.
n O2 = 0, 6 mol, n K2CO3 = 0,3 mol
17


CaCl2 + K2CO3 → CaCO3 + 2KCl (1)
0,3………0,3…………………0,6
Bảo toàn khối lượng ta có mY = m X – mO2 = 82,3 – 0, 6.32 = 63,1 (gam).
Trong Y có KCl và CaCl2, dựa vào (1) ta thấy n CaCl2 = 0,3 → m KCl /Y = 63,1 – 0,3.111 = 29,8 (gam).
mKCl / Z = mKCl /Y + mKCl (1) → m KCl / Z = 29,8 + 0, 6.74,5 = 74,5 (gam).
74,5
= 5 → x = 14,9 gam.
Gọi x là khối lượng KCl có trong X, theo đề bài ta có :
x
14,9

nCO2
0,1
=
= 1, 43 n
→ do M có anken, nên số C trung bình (max) =
0, 07 0, 07
( Do anken có ít nhất 2C, nên hai amin lần lượt là metylamin (X) và etylamin (Y).
Câu 10: Dãy chất nào sau đây đều thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với SO2?
A. H2S, O2, nước brom.
B. O2, nước brom, dung dịch KMnO4.
C. Dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4. D. Dung dịch BaCl2, CaO, nước brom.
Ta thấy: namin=

=

Đáp án B.
Câu 11: Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng. Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được
anken Y. Phân tử khối của Y là
A. 56.
B. 70.
C. 28.
D. 42.
Đáp án D.
Đun nóng X tạo anken → X là ancol no, đơn chức (CnH2n+2O)
16
%O =
= 26,667% → n = 3
14n + 18
→ anken là C3H6 = 42.
Câu 12: Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng

2x
C 2 H 2 + AgNO3 / NH 3 → C 2 Ag 2
0, 2 − x

0, 2 − x

Ta có : 2x.108 + ( 0, 2 – x ) 240 = 44,16 → x = 1, 6
1, 6
.100% = 80%
→ Hiệu suất hiđrat hóa là: H =
2
Câu 14: Hỗn hợp X gồm hai amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ
mO : mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt
cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2)
vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là
A. 20 gam.
B. 13 gam.
C. 10 gam.
D. 15 gam.
Đáp án B.
80.14 10
=
Tỉ lệ khối lượng mO : mN = 80 : 21 → tỉ lệ số mol nO : nN =
21.16 3
10
nNH 2 = nHClpu = 0, 03 mol → nN / X = 0, 03 mol → nO / X = 0, 03. = 0,1 mol
3
3,192
nO2 =
= 0,1425 mol ; Gọi x là số mol CO2 và y là số mol H2O

2+

2+

B. Fe

3+

2+

C. Cu khử được Fe thành Fe.
D. Fe oxi hóa được Cu thành Cu .
Đáp án B.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol
đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và
0,4 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m
gam este. Giá trị của m là
A. 4,08.
B. 6,12.
C. 8,16.
D. 2,04.
Đáp án A.
Khi đốt cháy axit no ta được nCO2 = nH 2O , sự chênh lệch số mol đó chính là do rượu gây nên
→ nancol = 0,4 – 0,3 = 0,1 (mol).
19


nCO2 = 0,3mol → mC = 0,3.12 = 3, 6 ( gam)
nH 2O = 0, 4mol → mH = 0, 4.2 = 0,8( gam)


A. 1,62.
B. 1,80.
C. 3,60.
D. 1,44.
Đáp án D.
n CO2 = 0, 06 mol, n O2 = 0, 09 mol, n CO2 = 0,11 mol
H + + HCO3− → CO2 + H 2O
0,06 ←
0,06
Ta thấy: nO /axit = 2.nH + = 0, 06.2 = 0,12 mol
Bảo toàn nguyên tố O ta có: nO /axit + nO / O2 = nO / CO2 + nO / H 2O
⇔ 0,12 + 0, 09.2 = 0,11.2 + nH 2O

→ nH 2O = 0, 08 mol → a = 0,08.18 = 1,44 (gam).
Câu 19: Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có
không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm
A. Al2 O3 và Fe.
B. Al, Fe và Al2 O3 .
C. Al, Fe, Fe3O 4 và Al 2O3 .
D. Al2O3 , Fe và Fe3O 4 .
Đáp án B.
8Al + 3Fe3O4→ 4Al2O3 + 9Fe
3
1
Ta thấy Al phản ứng là 8/3 < 3 → Al dư, vậy hỗn hợp sau phản ứng chứa Al, Fe và Al2O3.
Câu 20: Hỗn hợp X chứa công thức C8 H14 O 4 . Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(a) X + 2NaOH → X1 + X 2 + H 2 O
(b) X1 + H 2SO 4 → X 3 + Na 2SO 4
(c) nX 3 + nX 4 → nilon − 6, 6 + 2nH 2 O
(d) 2X 2 + X3 → X 5 + 2H 2O

1000
0,1
mol
TH1 : Ba(OH)2 hết → n BaSO4 = 0, 05 mol, n Al (OH )2 =
3
→m kết tủa thu được = 0,05.233 + (0,1/3).78 = 14,25 > 12,045 → loại TH1.
2−
TH2 : Al2(SO4 )3 hết, nên kết tủa được tính theo gốc SO4 và ion Al 3+
n BaSO4 = 3.10 − 4V
Al3+ + 3OH − → Al ( OH ) 3

2.10−4 V 6.10−4 V

2.10 −4 V

Al ( OH ) 3 + OH − → Al ( OH )

(

4−

0,1 − 6.10 −4 V )

−4
−4
−4
→ nAl ( OH )3 còn lại = 2.10 V − ( 0,1 − 6.10 V ) = 8.10 V – 0,1
Ta có tổng khối lượng kết tủa:
m = ( 3.10−4 V ) .233 + ( 8.10−4 V – 0,1) .78 = 12, 045 → V = 150 (ml)


=
Tỉ lệ C/H =
nH 2O 0, 464

+ y = 0, 464.2 = 0,928 ( ii )
= 0, 232

3
→ C3H4.
4
21


Câu 25: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối
(với điện cực trơ) là:
A. Ni, Cu, Ag.
B. Li, Ag, Sn.
C. Ca, Zn, Cu.
D. Al, Fe, Cr.
Đáp án A.
Câu 26: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh.
(b) Phenol có tính axit nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím.
(c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc.
(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen.
(e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 2.
C. 3.

Câu 29: Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH, p-HO-C6H4-COOC2H5, p-HO-C6H4-COOH,
p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau?
(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.
(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Đáp án C.
Chỉ có p − HO − CH 2 − C6 H 4 − OH thỏa mãn (a) và (b).
p − HO − C6 H 4 − COOC 2 H 5 , p − HO − C 6H 4 − COOH tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:2.
p − HCOO − C6 H 4 − OH tác dụng NaOH theo tỉ lệ 1:3.
p − CH 3O − C6 H 4 − OH tác dụng NaOH theo tỉ lệ 1:1, nhưng chỉ có 1H linh động nên phản ứng với Na chỉ tạo
1/2H2.
Câu 30: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X
và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết
560 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X là
A. 3,94 gam.
B. 7,88 gam.
C. 11,28 gam.
D. 9,85 gam.
22


Đáp án B.
Gọi n K2CO3 = n NaHCO3 = a ; n Ba ( HCO3 )2 = b.
n HCl = 0, 28 mol; n NaOH = 0, 2 mol.
( Chú ý là cho HCl vào bình, kết tủa cacbonat tạo ra cũng có phản ứng với HCl )
2−
H + phản ứng với CO3 theo tỉ lệ 2:1, phản ứng với HCO3

m1
6
=
→ x = 0,8 → mCH3CH 2CH 2OH = 0, 2.60 = 12 gam
Ta có tỉ lệ
m
13
Tổng khối lượng các rượu m = 60 x + 152 – 60 x = 152 gam.
12
.100% = 7,89%.
→ %mCH3CH 2CH 2OH =
152
Câu 32: Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4
loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là
A. 5,83 gam.
B. 7,33 gam.
C. 4,83 gam.
D. 7,23 gam.
Đáp án D.
H 2SO 4 → H 2
n H 2 = 0, 05 → n SO 2− = 0, 05 → m muối = m KL + m SO 2− = 2,43 + 0,05.96 = 7,23 gam.
4

4

( Hoặc sử dụng cách tính nhanh:
+ Khi kim loại tác dụng với axit HCl thì m muối = m KL + 71.n H 2
+ Khi kim loại tác dụng với axit H2SO4 loãng thì m muối = m KL + 96.n H 2 ) .
Câu 33: Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4. Số chất trong dãy vừa phản
ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là

0, 6 − x
3

¬ 0, 6 – x

→ số mol kết tủa thu được : x –
Na2O + H 2O → 2 NaOH

0, 6 − x
= 0, 2 → x = 0,3
3

Al2 O3 + 2NaOH → 2NaAlO 2 ( hay Na Al ( OH ) 4 

0,3
0,3 + 0,1
= 0,15 ; n Na2O =
= 0, 2
2
2
→ m = 0,15.102 + 0,2.62 = 27,7 gam.
Câu 35: Cho dãy các oxit: NO2, Cr2O3, SO2, CrO3, CO2, P2O5, Cl2O7, SiO2, CuO. Có bao nhiêu oxit trong dãy
tác dụng được với dung dịch NaOH loãng?
A. 6.
B. 7.
C. 8.
D. 5.
Đáp án A.
Các oxit lần lượt là : NO 2 , SO 2 , CrO 3 , CO 2 , P2O5 , Cl 2O 7 .
Chú ý :

B. 87,18%.
C. 65,75%.
D. 88,52%.
Đáp án B.
Quặng xinvinit có công thức là KCl.NaCl , độ dinh dưỡng của K được tính theo K2O.
24


Có 55% K2O → phần trăm của K trong K2O là: %K = 0,55.

78
= 45, 64 %
94

74,5
= 87,18%.
39
Câu 39: Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. (b) Trong
hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro.
(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một
hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau.
(d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag. (e) Saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Đáp án D.
(b) sai: Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon, thường có hidro hay gặp oxi và nitơ sau đó mới tới các

Y là axit no đa chức, mạch hở, không phân nhánh nên chỉ có tối đa hai nhóm – COOH. Công thức Y là CmH2m2O4
Gọi a là số mol của X, b là số mol của Y
→ a + b = 0,1 (i)
+ Bảo toàn nguyên tố C → an + bm = 0,26 ( ii)
+ mX + mY = 8,64 → (14n + 32)a + (14m + 62)b = 8,64 (iii)
Từ (i); (ii); (iii) → a = 0,04, b = 0,06 ; n = 2, m = 3
→ X là CH3COOH ( 0,04 mol) ; Y là HOOC – CH2 – COOH (0,06 mol)
→ Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
0, 04.60
= 27, 78%
%X=
8, 64
Câu 42: Cho 100 ml dung dịch AgNO3 2a mol/l vào 100 ml dung dịch Fe(NO3)2 a mol/l. Sau khi phản ứng
kết thúc thu được 8,64 gam chất rắn và dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào X thu được m gam kết tủa. Giá
trị của m là
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status