Tuần: 24
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
ÔN TẬP PHẦN CƠ KHÍ
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết hệ thống được kiến thức đã học của phần cơ khí.
- HS có nền tảng để củng cố phần đã học trước khi qua phần mới.
II. Chuẩn bị: nghiên cứu kĩ nội dung bài SGK.
III. Các bước tiến hành:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết ôn tập.
- GV giao nội dung câu hỏi thảo luận cho từng nhóm.
Hoạt động 2: Ôn tập
Nội dung phần Cơ khí được tóm tắt bằng sơ đồ sau:
- Kim loại đen
Vật liệu cơ khí
Vật liệu kim loại
- Kim loại màu
- Chất dẻo
Vật liệu phi kim loại
Dụng cụ
Dụng cụ và P2 gia
Các loại khớp động
- Khớp tịnh tiến
- Khớp quay
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
- GV giao câu hỏi cho các nhóm – HS thảo luận theo nhóm.
- GV tập trung toàn lớp, các nhóm trình bày đáp án – GV nhận xét, uốn nắn và sửa sai.
Hoạt động 4: Tổng kết:
- GV nhận xét tiết ôn tập.
- Nhắc nhở HS học bài, tiết sau ôn tập tiếp theo.
Tuần: 25
Tiết:
Ngày dạy:
Ngày soạn:
ÔN TẬP PHẦN GIA CÔNG CƠ KHÍ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS ôn tập kiến thức gia công cơ khí.
- HS nằm vững các câu hỏi vận dụng lý thuyết.
2. Kĩ năng:
HS có thể vận dụng các kiến thức đã học áp dụng trong đời sống.
3. Thái độ:
HS rèn luyện tính cẩn thận, tập trung suy nghĩ tôn trọng ý kiến của bạn.
II. Chuẩn bị:
- HS: Học thuộc bài phần gia công cơ khí
- GV: Chuẩn bị câu hỏi, bài tập ôn tập
phổ biến và phạm vi ứng dụng
của chúng?
2. Hãy nêu tính chất cơ bản
của vật liệu cơ khí.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS lắng nghe câu hỏi để
trả lời.
- HS: Vật liệu cơ khí được
chia thành 2 nhóm: vật liệu
kim loại và vật liệu phi kim
loại.
NỘI DUNG
- HS: Vật liệu cơ khí có 4
tính chất: tính chất cơ học,
tính vật lí, tính hóa học,
tính công nghệ.
2. Vật liệu cơ khí có
4 tính chất: tính chất
cơ học, tính vật lí,
tính hóa học, tính
công nghệ.
3. Ý nghĩa của tính
công nghệ dựa vào
đặc tính công nghệ
để lựa chọn phương
xuất.
rãi trong sản xuất.
3. Tính công nghệ có ý nghĩa - HS: Ý nghĩa của tính
gì trong sản xuất ?
công nghệ dựa vào đặc tính
công nghệ để lựa chọn
phương pháp gia công hợp
lý, đảm bảo năng suất và
chất lượng.
4. Hãy phân biêt sự khác nhau
cơ bản giữa kim loại và phi
kim loại, giữa kim loại đen và
kim loại màu ?
- HS: + Sự khác nhau cơ
bản giữa kim loại và phi
kim loại là kim loại dẫn
điện tốt, phi kim loại không
có tính dẫn điện.
+ Kim loại đen có chứa
sắt, kim loại màu không
chứa sắt hoặc chứa ít sắt.
4. Nêu dụng cụ đo và kiểm - HS: Dụng cụ đo và kiểm
tra ?
tra : Thước đo chiều dài và
thước đo góc.
5. Nêu công dụng của dụng cụ - HS : Công dụng của
đo và kiểm tra ?
trình lặp đi lặp lại như vậy
cho đến khi kết thúc.
8. Để đảm bảo an toàn khi cưa - HS : Để an toàn khi cưa
cần chú ý những điểm gì?
phải chú ý những điểm
sau :
+ Kẹp vật cưa phải đủ
chặt.
+ Lưỡi cưa căng vừa phải,
không dùng cưa không có
tay nắm hoặc tay nắm bị
vỡ.
+ Khi cưa gần đứt phải
thước của sản phẩm.
6. Cắt kim loại bằng
cưa tay là dạng gia
công thô, dùng lực
tác động làm cho
lưỡi cưa chuyển động
qua lại để cắt kim
loại.
7. - Tư thế đứng: Yêu
cầu người cưa đứng
thẳng, thoải mái,
khối lượng cơ thể
phân đều lên hai
chân, vị trí chân
đứng so với bàn kẹp
đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật phải đẩy cưa nhẹ hơn
để vật không rơi vào chân. và đỡ vật để vật
không rơi vào chân.
+ Không dùng tay gạt mạt
+ Không dùng tay
cưa hoặc thổi vào mạch cưa gạt mạt cưa hoặc thổi
vì mạt cưa dễ bắn vào mắt. vào mạch cưa vì mạt
cưa dễ bắn vào mắt.
9. Nêu những kĩ thuật cơ bản - HS : + Cách cầm dũa : 9. + Cách cầm dũa :
khi dũa kim loại ?
Tay phải cầm cán dũa hơi Tay phải cầm cán
ngửa lòng bàn tay, tay trái dũa hơi ngửa lòng
đặt hẳn lên đầu dũa.
bàn tay, tay trái đặt
hẳn lên đầu dũa.
+ Thao tác dũa : Điều
+ Thao tác dũa :
khiển lực ấn của 2 tay để Điều khiển lực ấn
dũa được thăng bằng.
của 2 tay để dũa
được thăng bằng.
10. Để đảm bảo an toàn khi - HS : Để đảm bảo an toàn 10. Để đảm bảo an
dũa em cần chú ý những điểm khi dũa cần chú ý :
toàn khi dũa cần chú
gì?
ý:
+ Bàn nguội phải chắc
+ Bàn nguội phải
HS có thể vận dụng các kiến thức đã học áp dụng trong đời sống.
3. Thái độ:
HS rèn luyện tính cẩn thận, tập trung suy nghĩ. tôn trọng ý kiến của bạn.
II. Chuẩn bị:
- HS: Học thuộc bài phần chi tiết máy và lắp ghép.
- GV: Chuẩn bị câu hỏi, bài tập ôn tập
III. Phương pháp dạy học:
- Dạy học nêu vấn đề.
- Giải quyết vấn đề.
IV. Hoạt động dạy – học:
1. Ổn đinh: 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Trả bài phần ôn tập gia công cơ khí
3. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2
ĐVĐ: Chúng ta đã học kiến
phút thức từ phần chi tiết máy và
lắp ghép nhằm hệ thống hóa
các kiến thức ta sẽ bước vào
tiết ôn tập.
NỘI DUNG
Ôn tập chi tiết máy
và lắp ghép.
5. Tại sao người ta không hàn - HS : Người ta không hàn
chiếc quai vào nồi nhôm mà quai vào nồi nhôm mà phải
phải tán đinh ?
tán đinh vì nhôm khó hàn
và mối ghép đinh tán sẽ
đảm bảo chịu được lực lớn,
mối ghép đơn giản, khi
hỏng dễ thay.
6. Nêu cấu tạo của mối ghép - HS : Cấu tạo
bằng ren và ứng dụng của từng + Mối ghép bulông gồm :
loại ?
Đai ốc, vòng đệm, chi tiết
ghép và bu lông.
+ Mối ghép vít cấy gồm :
Đai ốc, vòng đệm, chi tiết
ghép và vít cấy.
+ Mối ghép bằng đinh vít
gồm chi tiết ghép và đinh
vít.
NỘI DUNG
1. Chi tiết máy là
phần tử có cấu tạo
hoàn chỉnh và thực
hiện một nhiệm vụ
nhất định trong máy.
2. Chi tiết máy có
công dụng chung và
chi tiết có công dụng
riêng.
ghép và đinh vít.
7. Hãy nêu những điểm giống - HS : Điểm khác nhau
nhau và khác nhau giữa hai giữa mối ghép then và
mối ghép bằng then và chốt ?
chốt : Ở mối ghép bằng
then, then được cài trong
rãnh then nằm giữa 2 mặt
phân cách của 2 chi tiết
được ghép. Còn ở mối ghép
bằng chốt thì chốt xuyên
ngang qua mặt phân cách
của chi tiết được ghép.
8. Nêu công dụng của khớp - HS : Công dụng của
động ?
khớp động là ghép các chi
tiết thành cơ cấu.
9. Có mấy loại khớp động
- HS : Các khớp động
thường gặp ?
thường gặp khớp tịnh tiến,
khớp quay…
10. Nêu cấu tạo và công dụng - HS : + Cấu tạo khớp
và cấu tạo của khớp quay ?
quay gồm trục và ổ trục tạo
thành, để giảm ma sát ở
trục được làm bằng bạc lót
hoặc vòng bi.
lót hoặc vòng bi.
+ Công dụng: Trong
khớp quay mỗi chi
tiết có thể quay
quanh một trục cố
định so với chi tiết
kia.
4. Dặn dò: 2 phút
- Về xem lại phần ôn tập.
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Tuần: 27
Tiết:
Ngày dạy:
Ngày soạn:
ÔN TẬP
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết hệ thống được kiến thức đã học của phần cơ khí.
- HS có nền tảng để củng cố phần đã học trước khi qua phần mới.
II. Chuẩn bị: nghiên cứu kĩ nội dung bài SGK.
III. Phương pháp dạy học:
- Dạy học nêu vấn đề.
- Giải quyết vấn đề.
III. Các bước tiến hành:
- GV đặt các câu hỏi:
1. - Mặt chính diện gọi là
mặt phẳng chiếu đứng.
- Mặt nằm ngang gọi
là mặt phẳng chiếu bằng.
- Mặt cạnh bên phải
gọi là mặt phẳng chiếu
cạnh.
- Hình chiếu đứng có
hướng chiếu từ trước tới.
- Hình chiếu bằng có
hướng chiếu từ trên
xuống.
- Hình chiếu cạnh có
hướng chiếu từ trái sang.
2. Cho biết vị trí các hình chiếu - HS: Vị trí các hình chiếu 2. Vị trí các hình chiếu
ở trên bản vẽ được sắp xếp như trên bản vẽ:
trên bản vẽ:
thế nào?
+ Hình chiếu bằng ở
+ Hình chiếu bằng ở
dưới hình chiếu đứng.
dưới hình chiếu đứng.
+ Hình chiếu cạnh ở
+ Hình chiếu cạnh ở
bên phải hình chiếu đứng.
bên phải hình chiếu
đứng.
thuật của sản phẩm dưới
dạng các hình vẽ và các kí
hiệu theo các qui tắc thống
nhất và thường vẽ theo tỉ
lệ.
9. Nêu qui ước vẽ ren nhìn - HS trả lời: + Đường đỉnh
thấy?
ren và đường giới hạn ren
được vẽ bằng nét liền đậm.
+ Đường chân ren
được vẽ bằng nét liền mảnh
và vòng chân ren chỉ vẽ ¾
vòng.
10. Nêu qui ước vẽ ren bị che
khuất?
- HS trả lời: Đường đỉnh
ren, đường chân ren và
đường giới hạn ren đều vẽ
bằng nét đứt.
11. Thế nào là bản vẽ chi tiết? - HS: : - Bản vẽ chi tiết mô
Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì? tả chi tiết máy và các thông
tin cần thiết để xác định chi
tiét máy gồm các hình
chiếu, hình cắt, các kích
3. Hình hộp chữ nhật
được bao bởi 6 hình chữ
nhật.
4. Hình lăng trụ đều được
vòng.
10.
Đường đỉnh ren,
đường chân ren và đường
giới hạn ren đều vẽ bằng
nét đứt.
11. - Bản vẽ chi tiết mô
tả chi tiết máy và các
thông tin cần thiết để xác
định chi tiét máy gồm các
hình chiếu, hình cắt, các
kích thước, các yêu cầu
thước, các yêu cầu kĩ thuật
và khung tên.
+ Bản vẽ chi tiết là tài
liệu kĩ thuật dùng trong
việc chế tạo và kiểm tra chi
tiết.
12. Trình bày nội dung bản vẽ - HS: TL: Bản vẽ lắp diễn
lắp?
tả hình dạng, kết cấu của
sản phẩm và vị trí tương
quan giữa các chi tiết của
sản phẩm.
13. Trình tự đọc của bản vẽ - HS: Khung tên, bảng kê,
lắp?
hình biểu diễn, kích thước,
phân tích chi tiết, tổng hợp.
kĩ thuật và khung tên.
- Bản vẽ chi tiết là tài liệu
kĩ thuật dùng trong việc
chế tạo và kiểm tra chi
tiết.
12. Bản vẽ lắp diễn tả
hình dạng, kết cấu của
sản phẩm và vị trí tương
quan giữa các chi tiết của
sản phẩm.
13. Khung tên, bảng kê,
hình biểu diễn, kích
thước, phân tích chi tiết,
tổng hợp.
14. - Mặt bằng: Là hình
cắt mặt bằng của ngôi
nhà, nhằm diễn tả vị trí,
kích thước các tường
vách, cửa đi, cửa sổ…
- Mặt đứng: Là hình
chiếu vuông góc các mặt
ngoài của ngôi nhà lên
mặt phẳng chiếu đứng
hoặc mặt phẳng chiếu
cạnh, nhằm diễn tả hình
dạng bên ngoài của ngôi
nhà.
- Mặt cắt: Là hình
cắt có mặt phẳng cắt song
song với mặt phẳng chiếu
tử có cấu tạo hoàn chỉnh và
thực hiện một nhiệm vụ
nhất định trong máy.
- Dấu hiệu nhận biết
chi tiết máy: là phần tử có
cấu tạo hoàn chỉnh và
không thể tháo rời ra được
nữa.
- Theo công dụng chi
tiết máy chia làm 2 loại:
+ Chi tiết máy có
công dụng chung: bulông,
bánh răng, lò xo, đai ốc…
+ Chi tiết máy có
công dụng riêng: Trục
khuỷu, kim máy khâu,
khung xe đạp…
17. Thế nào là mối ghép cố - HS: - Mối ghép cố định là
định? Chúng gồm mấy loại?
mối ghép mà các chi tiết
được ghép không có
chuyển động tương đối với
nhau.
- Chúng gồm mối ghép
không tháo được và mối
ghép tháo được.
18. Nêu công dụng của mối - HS: Công dụng các mối
ghép tháo được?
ghép tháo được là ghép
đai ốc…
+ Chi tiết máy có công
dụng riêng: Trục khuỷu,
kim máy khâu, khung xe
đạp…
17. - Mối ghép cố định là
mối ghép mà các chi tiết
được ghép không có
chuyển động tương đối
với nhau.
- Chúng gồm mối ghép
không tháo được và mối
ghép tháo được.
18. Công dụng các mối
ghép tháo được là ghép
nhiều chi tiết đơn giản
thành kết cấu phức tạp,
tạo điều kiện thuận lợi
cho việc chế tạo, lắp ráp,
bảo quản và sửa chữa.
19. - Những mối ghép mà
các chi tiết được ghép có
sự chuyển động tương
đối với nhau được gọi là
có sự chuyển động tương
đối với nhau được gọi là
mối ghép động hay khớp
động.