ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
***********
CAO DIỆP THANH
NHỮNG BIỆN PHÁP RÚT NGẮN KHOẢNG CÁCH TIẾP NHẬN
CHO HỌC SINH MIỀN NÚI KHI DẠY TÁC PHẨM "VỘI VÀNG"
CỦA TÁC GIẢ XUÂN DIỆU Ở NHÀ TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học Văn – Tiếng Việt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Thái Nguyên, 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
***********
CAO DIỆP THANH
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Cao Diệp Thanh
XÁC NHẬN
XÁC NHẬN
CỦA TRƢỞNG KHOA CHUYÊN MÔN
CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Trần Thế Phiệt, ngƣời
đã tận tâm, tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng quản lý sau đại học, các
7. Giả thuyết khoa học. ....................................................................................... 10
8. Cấu trúc luận văn. ........................................................................................... 10
NỘI DUNG ......................................................................................................... 11
CHƢƠNG 1: ....................................................................................................... 11
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC RÚT NGẮN.......................... 11
KHOẢNG CÁCH TIẾP NHẬN TÁC PHẨM VĂN CHƢƠNG CHO HỌC
SINH THPT MIỀN NÚI. .................................................................................... 11
1. Cơ sở lí luận. ................................................................................................... 11
1.1. Lý thuyết tiếp nhận văn học. ........................................................................ 11
1.1.1. Khái niệm. ................................................................................................. 11
1.1.2. Đặc điểm của tiếp nhận văn học ............................................................... 12
1.2. Khoảng cách trong tiếp nhận. ...................................................................... 13
1.2.1. Khoảng cách thẩm mỹ trong tiếp nhận. .................................................... 13
1.3. Thơ Xuân Diệu và khoảng cách tiếp nhận trong bài thơ "Vội vàng" .................... 17
1.3.1. Thơ Xuân Diệu . ........................................................................................ 17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
1.3.2. Khoảng cách tiếp nhận trong bài thơ "Vội vàng" của nhà thơ Xuân
Diệu. .................................................................................................................... 19
2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................ 27
2.1. Thực trạng dạy văn, học văn ở nhà trƣờng trung học phổ thông ...................... 27
2.2. Khảo sát thực trạng ...................................................................................... 28
2.2.1. Mục đích khảo sát ..................................................................................... 28
2.2.2. Đối tƣợng điều tra ..................................................................................... 28
"Vội vàng" của nhà thơ Xuân Diệu..................................................................... 53
2.4.1. Lấp dần khoảng cách về ngôn ngữ............................................................ 53
2.4.2. Trang bị cho học sinh miền núi vốn hiểu biết về lịch sử, văn hóa. .......... 56
2.4.3. Cung cấp cho học sinh miền núi vốn hiểu biết về Thơ mới. ................... 61
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM. ...................................................... 70
1. Định hƣớng thực nghiệm. ............................................................................... 70
1.1. Mục đích thực nghiệm. ................................................................................ 70
1.2. Đối tƣợng, địa bàn, thời gian thực nghiệm. ................................................. 70
1.3. Quy trình thực nghiệm. ................................................................................ 70
2. Thiết kế bài dạy thực nghiệm. ......................................................................... 71
3. Đánh giá kết quả thực nghiệm. ....................................................................... 94
3.1. Những nội dung đánh giá. ............................................................................ 94
3.2. Phƣơng pháp đánh giá. ................................................................................. 95
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 101
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 103
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.
1.1. Thế kỉ XXI với sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ,
với những bƣớc nhảy vọt trong thời buổi hiện nay đã đƣa thế giới chuyển từ
kỉ nguyên công nghệ sang kỉ nguyên thông tin và phát triển tri thức. Đứng
trƣớc sự biến đổi mạnh mẽ của xã hội, ngƣời giáo viên thời hiện đại cần xác
“Thơ thơ” năm 1938, đây là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Xuân
Diệu trƣớc cách mạng tháng Tám, đƣợc đƣa vào giảng dạy trong chƣơng trình
Ngữ văn lớp 11 hiện nay là tác phẩm có nhiều mới, lạ và độc đáo. Cả bài thơ
là một thể thống nhất thể hiện quan điểm tƣ tƣởng sống của Xuân Diệu: trong
cuộc đời quý nhất là tuổi trẻ và đẹp nhất là tình yêu. Bài thơ tập trung cao
nhất niềm khát khao giao cảm với đời đến cuống quýt; là hồn thơ hăm hở, sôi
nổi, yêu đời yêu sống đến cuồng nhiệt; là cái khát vọng của mình giữa tuổi trẻ
và xuân tình; là một cảm xúc triết học một quan niệm nhân sinh mới mẻ. Để
giúp học sinh hiểu, biết chiếm lĩnh và cảm nhận đƣợc cái mới mẻ xƣa nay
chƣa từng có, thì ngƣời giáo viên dạy Văn phải trăn trở, tìm ra hƣớng đi đúng
đắn nhất.
1.3. Tuy nhiên để nhận thức đúng và dạy đúng tác phẩm "Vội vàng"
của nhà thơ Xuân Diệu trong nhà trƣờng phổ thông nói chung và ở các huyện
miền núi có học sinh là đồng bào dân tộc nói riêng không phải là công việc
thuận lợi mà đang là một thử thách đầy hấp dẫn đối với giáo viên dạy văn.
Tuyên Quang nơi ngƣời thực hiện đề tài này sinh sống là một Tỉnh
miền núi thuộc vùng Đông Bắc, có đặc trƣng vùng miền, có nhiều dân tộc
thiểu số sinh sống nhƣ Pu Péo, Tày, Nùng, Dao, Sán Chay, Sán Dìu, Mông,
Pà Thẻn.....Trong thực tế giảng dạy SGK Ngữ Văn lớp 11 - Tập 2 bài "Vội
vàng" (Tiết 79-80) đối với học sinh miền núi có sự khác biệt về không gian
bởi vậy sự tiếp nhận của học sinh còn mơ hồ, giáo viên còn nhiều cách lí giải
và soạn giảng khác nhau. Bởi vậy việc rút ngắn khoảng cách tiếp nhận cho
học sinh miền núi khi dạy học tác phẩm "Vội vàng" của Tác gia Xuân Diệu ở
nhà trƣờng phổ thông là vô cùng quan trọng và cần thiết.
Qua khảo sát việc giảng dạy ở các huyện trên địa bàn, tác giả luận văn
nhận thấy khả năng nhận thức và sự khác biệt về ngôn ngữ là rào cản thứ nhất
tạo nên khoảng cách trong tiếp nhận, thì cản thứ hai là trong chƣơng trình
THPT giáo viên quen lối thuyết giảng không quan tâm tìm ra những biện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Lân, Nguyễn Văn Long coi Xuân Diệu là nhà thơ tiêu biểu nhất ở giai đoạn
phát triển mạnh mẽ và rực rỡ của phong trào Thơ mới
c. Giữa những năm 1975 đến nay
- Ở tác phẩm "Con mắt thơ", Đỗ Lai Thúy đã phản ánh những cố gắng
tìm tòi của các nhà nghiên cứu về phong cách và thi pháp thơ Xuân Diệu
- Trong cuốn "Thơ mới những bƣớc thăng trầm", tác giả Lê Đình Kỵ đã
thể hiện tâm hồn nồng nàn, nồng nhiệt của Xuân Diệu và chỉ rõ đặc sắc nghệ
thuật của ông
- "Thơ Xuân Diệu trƣớc cách mạng tháng tám – 1945" (Thơ thơ và gửi
hƣơng cho gió) của tác giả Lý Hoài Thu, NXB Giáo dục (2003)
- Ngoài các công trình nghiên cứu trên còn có các công trình khác nhƣ:
"Nhìn lại một cuộc cách mạng trong thi ca" (tác giả Huy Cận và Hà Minh
Đức chủ biên); "Ba đỉnh cao thơ mới" của Chu Văn Sơn
2.1.2. Nghiên cứu của chuyên ngành phương pháp:
- "Dạy văn và học văn miền núi" (1991) của hai tác giả Trần Thế PhiệtVi Hồng; Công trình nghiên cứu cấp trƣờng ĐHSP Việt Bắc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
- "Về cách phô diễn của học sinh Tày, Nùng và vấn đề dạy học văn cho
học sinh dân tộc", Tạp chí Nghiên cứu giáo dục tháng 12/1990, của tác giả
Trần Thế Phiệt.
- Luận án tiến sĩ Giáo dục học của tác giả Hoàng Hữu Bội với đề tài "Con
đƣờng hƣớng dẫn học sinh THPT miền núi chiếm lĩnh thế giới hình tƣợng trong
tác phẩm văn chƣơng " (1995) do GS. Phan Trọng Luận hƣớng dẫn.
- "Mấy suy nghĩ về ngƣời giáo viên văn học miền núi" của tác giả Trần
7
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 do tác giả Nguyễn Văn Đƣờng chủ biên,
nhà xuất bản Hà Nội, năm 2009.
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 (nâng cao) do tác giả Trần Đình Chung
chủ biên, nhà xuất bản Hà Nội, năm 2009.
2.2.3. Sách tham khảo.
- "Xuân Diệu – Tuyển tập" (tập I), NXB Văn học – Hà Nội, năm 1983
- "Xuân Diệu, một đời ngƣời, một đời thơ" do Lê Tiến Dũng chủ biên,
nhà xuất bản Giáo dục, năm 1993.
- "Những cách tân nghệ thuật trong thơ Xuân Diệu giai đoạn 1932 1945" do Lê Tiến Dũng chủ biên, nhà xuất bản Giáo dục, năm 1998.
- "Thơ tình Xuân Diệu", do Hà Minh Đức (giới thiệu và tuyển chọn),
nhà xuất bản Đại học và giáo dục chuyên nghiệp, năm 1992.
- "Xuân Diệu trong sách Thơ mới những bƣớc thăng trầm", do Lê Đình
Kỵ chủ biên, nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, năm 1993.
- "Xuân Diệu trong sách Nhà thơ Việt Nam hiện đại", do Mã Giang Lân
chủ biên, nhà xuất bản Khoa học xã hội, năm 1984.
- "Xuân Diệu, thơ và đời" do Lữ Huy Nguyên (tuyển chọn) , nhà xuất
bản văn học, năm 1995.
- "Xuân Diệu con ngƣời và tác phẩm", do Hữu Nhuận chủ biên, nhà
xuất bản Tác phẩm mới, năm 1987.
- "Xuân Diệu trong sách thi nhân Việt Nam", do Hoài Thanh chủ biên,
nhà xuất bản Văn học (tái bản), năm 1988.
- Lời giới thiệu "Tuyển tập Xuân Diệu", do Hoàng Trung Thông viết,
nhà xuất bản Văn học, năm 1983.
2.3. Nhận xét rút ra từ các công trình bài viết.
Những công trình kể trên mới chỉ tìm hiểu, nghiên cứu trên phƣơng
diện chuyên nghành lí luận văn học. Tuy nhiên vẫn chƣa có công trình nào đề
cập đến những biện pháp rút ngắn khoảng cách tiếp nhận của học sinh miền
- Tìm hiểu đặc điểm thơ của Xuân Diệu qua hai giai đoạn: trƣớc và sau
cách mạng tháng 8/1945.
- Điều tra khoảng cách tiếp nhận cho học sinh lớp 11, THPT miền núi
tại tỉnh Tuyên Quang khi học bài thơ "Vội vàng" của nhà thơ Xuân Diệu.
- Đề xuất một số biện pháp rút ngắn khảng cách tiếp nhận cho học sinh
miền núi trong quá trình tiếp nhận bài thơ của nhà thơ Xuân Diệu.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu.
6.1. Phƣơng pháp đọc, phân tích, tổng hợp, đánh giá các tài liệu, các
công trình nghiên cứu có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vấn đề đang
tìm hiểu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
6.2 Phƣơng pháp khảo sát, điều tra thực trạng dạy học bài thơ "Vội
vàng" tác giả ở trƣờng phổ thông qua chƣơng trình SGK, dự giờ dạy học trên
lớp, nghiên cứu bài soạn của giáo viên, nghiên cứu bài soạn của học sinh
nhằm đánh giá chất lƣợng tiếp thu bài của học sinh, giờ dạy và bài soạn của
giáo viên, nghiên cứu bài soạn của học sinh nhằm đánh giá chất lƣợng tiếp thu
bài của học sinh, giờ dạy và bài soạn của giáo viên.
6.3. Phƣơng pháp so sánh tổng hợp nhằm đƣa ra những kết luận khoa
học, kết luận sƣ phạm. Trên cơ sở đó đề xuất phƣơng pháp dạy học tích cực.
6.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm: hiện thực hóa phƣơng hƣớng
dạy học mới qua việc thiết kế bài soạn và giờ dạy thực nghiệm nhằm kiểm tra
hiệu quả, xác nhận tính đúng đắn, hợp lý và khả thi của các biện pháp trong
thực tế dạy học ở nhà trƣờng THPT.
1.1.1. Khái niệm.
Tiếp nhận văn học là một vấn đề đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan
tâm và cùng với nó là sự xuất hiện một số quan niệm về sự tiếp nhận văn học.
- Bàn về tiếp nhận văn học, Từ điển thuật ngữ văn học, nhà xuất bản
Giáo dục, 1992 viết: "Về nội hàm của thuật ngữ, tiếp nhận văn học là quá
trình chiếm lĩnh các giá trị tƣ tƣởng, thẩm mỹ của tác phẩm văn học, bắt đầu
từ cảm thụ văn bản ngôn từ, hình tƣợng nghệ thuật, tình cảm, quan niệm nghệ
thuật, tài nghệ nhà văn... đến sản phẩm sau khi đọc cách hiểu, ấn tƣợng, trí
nhớ, ảnh hƣởng trong hoạt động sáng tạo bản dịch" (tr.221)
- Trong cuốn Từ điển văn học (bộ mới), nhà xuất bản Thế giới, 2004
viết: "Tiếp nhận (thƣởng thức, cảm thụ tác phẩm) không phải là sự tái hiện
giản đơn tác phẩm nghệ thuật trong ý thức, mà là một quá trình phức tạp; quá
trình cùng tham dự và cùng sáng tạo của chủ thể tiếp nhận.
Việc thâm nhập vào hàm nghĩa của tác phẩm nghệ thuật còn phụ thuộc
vào năng lực thẩm mỹ của chủ thể, vào trình độ phát triển về tình cảm thẩm
mỹ ở chủ thể tiếp nhận. Tính chọn lọc và chiều sâu của tiếp nhận thẩm mỹ bị
quy định bởi trạng thái văn hóa của xã hội, bởi tiềm năng văn hóa chung của
cá nhân và hệ thống những định hƣớng giá trị của cá nhân.
- Theo SGK Ngữ Văn 12, tập II (chƣơng trình chuẩn) nhà xuất bản
Giáo dục, năm 2008 viết: " Tiếp nhận văn học chính là quá trình ngƣời đọc
hòa mình vào tác phẩm, rung động với nó, đắm chìm trong thế giới nghệ thuật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
đƣợc dựng lên bằng ngôn từ, lắng nghe tiếng nói của tác giả, thƣởng thức cái
13
+ Đặc điểm của các kiểu, loại độc giả trong xã hội: tùy thuộc vào sự
hiểu biết, kinh nghiệm sống, quan niệm, thế giới quan và thị hiếu của mình
mà mức độ cảm thụ và đánh giá tác phẩm văn học sẽ khác nhau"
- Trong cuốn Từ điển văn học (bộ mới), nhà xuất bản Thế giới, 2004
viết: khác với họat động thẩm mỹ của nghệ sỹ - ngƣời sáng tạo tác phẩm nghệ
thuật, tiếp nhận thẩm mỹ không mang tính công nghệ và nó vận hành theo
hƣớng ngƣợc: từ việc tiếp nhận kết quả (tác phẩm nghệ thuật nói chung) đi
đến tiếp nhận các ý tƣởng chứa đựng trong đó. Giữa tác phẩm và chủ thể tiếp
nhận bao giờ cũng có một sự gián cách thẩm mỹ.
Bên cạnh đó cũng trên một tác phẩm văn học ở mỗi thời đại lịch sử
cũng có những cách đánh giá khác nhau về tác phẩm. Rõ ràng hiện tƣợng tiếp
nhận văn học là một hoạt động phức tạp có nhiều mức độ.
1.2. Khoảng cách trong tiếp nhận.
1.2.1. Khoảng cách thẩm mỹ trong tiếp nhận.
1.2.1.1. Khái niệm khoảng cách thẩm mỹ trong tiếp nhận.
Khoảng cách tiếp nhận có nhiều tên gọi khác nhau:
Theo PGS.TS.Nguyễn Thị Thanh Hƣơng "Khoảng cách thẩm mĩ"
đƣợc hiểu là sự chênh lệch, sự xa cách giữa tiếp nhận thẩm mĩ của bạn đọc
trƣớc một văn bản văn học. Nói cách khác đó là "Sự chênh lệch, sự cách xa
giữa ý động, tác động của tác giả (chủ thể thẫm mĩ) gởi vào văn bản (bản
thể thẩm mĩ) và sự tiếp nhận những tác động thực tế ở văn bản của ngƣời
đọc (chủ thể tiếp nhận).
Còn GS. Phan Trọng Luận viết trong "Công trình nghiên cứu văn
chƣơng - bạn đọc sáng tạo", bàn về tính chủ quan trong tiếp nhận văn học gọi
đó là hiện tƣợng thị sai. Thị sai là biểu lộ ở những chủ thể khác nhau trƣớc
một hiện tƣợng văn học. Độ thị sai có thể ở những độc giả khác nhau nhƣng
- Khoảng cách ở sự lí giải tác phẩm trong cộng đồng bạn đọc. Nghĩa là
giữa các bạn đọc có sự lý giải khác nhau về tác phẩm
1.2.1.2. Khoảng cách trong tiếp nhận tác phẩm văn chương.
Quá trình tiếp nhận là một quá trình tâm lý phức tạp vừa mang tính chủ
quan vừa mang tính khách quan. Chính tính chủ quan trong tiếp nhận tạo nên
tính "dị biệt" trong tiếp nhận của độc giả bởi vì quá trình tiếp nhận là quá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
trình diễn ra trong tƣ duy, tình cảm, tâm lý, sinh lý của bạn đọc, nó phụ thuộc
hoàn toàn vào thị hiếu của bạn đọc.
Việc thâm nhập vào hàm nghĩa của tác phẩm nghệ thuật còn phụ thuộc
vào năng lực thẩm mỹ của chủ thể, vào trình độ phát triển về tình cảm thẩm
thẩm mỹ ở chủ thể tiếp nhận. Tính chọn lọc và chiều sâu của tiếp nhận thẩm
mỹ bị quy định bởi trạng thái văn hóa của xã hội, bởi tiềm năng văn hóa
chung của cá nhân và hệ thống những định hƣớng giá trị của cá nhân.
Mặt khác sự tiếp nhận tác phẩm ở mỗi bạn đọc khác nhau phụ thuộc
vào nhiều yếu tố tạo nên khoảng cách tiếp nhận văn chƣơng nhƣ: do khoảng
cách về thời đại, con ngƣời với tất cả những đặc điểm cá nhân về điều kiện
lịch sử, xã hội, về thế hệ với những nhu cầu, thị hiếu thẩm mỹ nên nó không
có sự đồng nhất hoàn toàn trong cảm thụ, trong tiếp nhận văn học; phƣơng
pháp dạy học văn vừa phải nhấn mạnh mặt nhất trí trong cảm thụ văn học và
cả khoảng cách trong tiếp nhận văn học. Theo chiều dài thời gian đi tới tƣơng
lai của quá trình tiếp nhận thì những "khoảng cách thẩm mỹ" sẽ đƣợc thu hẹp
lại và sự "đồng nhất thẩm mỹ" sẽ đƣợc mở rộng hơn để tiếp nhận văn học
thể lí giải rõ ràng theo một góc độ, một kiểu cách.
Bởi thế ở cùng một độc giả khi cảm nhận tác phẩm lại có thể diễn ra sự
khác biệt về giá trị của nó tƣơng hợp với từng thời điểm, từng hoàn cảnh,
từng tâm trạng của chính họ, điều đó đƣợc thể hiện rõ nét qua giai đoạn 19301945, văn học lãng mạn Việt Nam trải qua một cuộc biến đổi "sinh mệnh
sống" và trở thành điểm nóng cho các cuộc bàn cài trên văn đàn. Đƣơng thời
các tác phẩm thơ thời kỳ này đã nhận đƣợc sự đón nhận nồng nhiệt của độc
giả "trong lịch sử thơ ca Việt Nam chƣa bao giờ có một thời đại phong phú
nhƣ thời đại này, chƣa bao giờ ngƣời ta thấy xuất hiện cùng một lần một hồn
thơ rộng mở nhƣ Thế Lữ, mơ màng nhƣ Lƣu Trọng Lƣ, hoành tráng nhƣ Huy
Thông, trong sáng nhƣ Nguyễn Nhƣợc Pháp, ảo não nhƣ Huy Cận...(Hoài
Thanh- Hoài Chân – Thi nhân Việt Nam.)
Tuy nhiên thơ lãng mạn đã từng qua nhiều năm bị phê phán kịch liệt, từ
những năm 80 quan niệm về thơ lãng mạn thay đổi, ngƣời đọc nhìn thấy khát
vọng tình yêu sự sống, ƣớc mơ tự do và nguyện vọng giải phóng. Những câu
thơ hay và điệu thơ lạ đã góp phần đƣa thơ lãng mạn Việt Nam 1930-1945
chuyển sang một thời kì mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN