chuyên đề : HƯỚNG dẫn học SINH THCS giải bài tập tính toán môn vật lý rất hay - Pdf 35

Chuyên đề:

Hướng dẫn học sinh THCS giải bài tập định lượng vật lí 9

HƯỚNG DẪN HỌC SINH THCS
GIẢI BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG MÔN VẬT LÝ.
PHẦN I: MỞ ĐẦU.
1)Tính cấp thiết của đề tài:
+Về mặt lý luận: Việc giải bài tập định lượng của môn vật lý ở cấp
THCS là một vấn đề làm cho nhiều học sinh cảm thấy sợ, đặc biệt là các
bài tập định lượng của lớp 9.
+Về mặt thực tiễn: Đối với môn Vật lý thì tới lớp 6 học sinh mới
được tiếp xúc, nên nó càn khá mới mẻ đối với các em, vả lại tiết bài tập
là rất ít so với tiết lý thuyết. Mặt khác HS của trường hầu hết là HS dân
tộc thiểu số, có trình độ nhận thức và tư duy lôgic kém nên việc giải bài
tập là một việc hết sức nặng nề đối với HS.
2)Đối tượng nghiên cứu:
Tôi nghiên cứu về việc hướng dẫn HS THCS giải bài tập định
lượng vật lý của trường THCS NGUYỄN CÔNG TRỨ
3)Phạm vi nghiên cứu:
Học sinh khối 9 của trường THCS NGUYỄN CÔNG TRỨ
4)Mục đích nghiên cứu:
Tôi nghiên cứu về vấn đề này giúp HS có thể giải được các bài tập
định lượng của môn Vật lý và coi đây là một công việc nhẹ nhàng.
5)Kế hoạch nghiên cứu:
Tôi bắt đầu nghiên cứu từ đầu năm học 2009 – 2010.

Trang 1


Chuyên đề:

hoạch tạo thói quen, thành nếp suy nghĩ của học sinh, không để cho học
sinh hoàn toàn mò mầm một cách tự phát. Đối với học sịnh THCS chưa
thể giới thiệu cho các em một cách tường minh các phương pháp suy
Trang 2


Chuyên đề:

Hướng dẫn học sinh THCS giải bài tập định lượng vật lí 9

luận, lô gíc hay các phương pháp nhận thức vật lý. Nhưng bản thân giáo
viên thì phải biết để hướng dẫn cho học sinh thực hiện theo phương pháp
đó mỗi khi có cơ hội. Qua nhiều lần như vậy sẽ hình thành ở học sinh
thói quen, nếp suy nghĩ khoa học.
II.THỰC TRẠNG:
Hiện giáo viên thường dành các tiết bài tập với cách là để chữa bài
tập cho học sinh, thông thường giáo viên chữa những bài khó. Giáo viên
thường trình bày một cách cặn kẽ, chặt chẽ cho học sinh hiểu rồi vận
dụng, tức là bắt trước cách giải đó để giải các bài tương tự. Giáo viên
không biết đến những vướng mắc, khó khăn ở chỗ nào khiến cho học
sinh không giải được, khi trình bày bài giảng cũng không nói rõ mình
suy nghĩ như thế nào để tìm ra được lời giải. Cách làm như thế chỉ khiến
học sinh thuộc lòng bài giảng cụ thể “thầy giảng bài nào thì trò biết bài
ấy chứ không phát triển được khả năng tư duy, suy nghĩ, tìm tòi của bản
thân học sinh.
Muốn khắc phục đựoc lối dạy học truyền thụ một chiều đặt học
sinh và thế thụ động như thế thì giáo viên cần phải hướng dẫn học sinh
suy nghĩ tìm lấy lời giải.
Suy nghĩ tìm lấy lời giải là một hành động diễn ra trong óc, không
quan sát được, do giáo viên không làm mẫu đẻ cho học sinh bắt trước

b. Đối với những hiện tượng vật lý phức tạp thì phải phân tích ra
thành những hiện tượng đơn giản, chỉ bị chi phối bởi một nguyên
nhân, một quy tắc hay một định luật vật lý xác định.
c. Tìm hiểu xem hiện tượng vật lý diễn biến qua những giai đoạn nào,
mỗi giai đoạn tuân theo những định luật nào?
Bước 3: Xây dựng lập luận cho việc giải bài tập.
a. trình bày có hệ thống, chặt chẽ lập luận lô gíc để tìm ra mối liên hệ
giữa những điều cho biết và điều phải tìm.
b. Nếu cần phải tính toán định lượng, thì lập các công thức có liên
quanđến các đại lượng cho biết, đại lượng cần tìm. Thực hiện các
phép biến đổi toán học để cuối cùng tìm ra được một công thức
toán học, trong đó ẩn số là đại lượng vật lý phải tìm, liên hệ với các
đại lượng khác đã cho trong đề bài.
c. Đổi các đơn vị đo trong đầu bài thành đơn vị của cùng một hệ đơn
vị và thực hiện các phép tính toán.
Có thể trình bày lập luận theo hai phương pháp:
phương pháp phân tích.
Trang 4


Chuyên đề:

Hướng dẫn học sinh THCS giải bài tập định lượng vật lí 9

phương pháp tổng hợp.
Theo phương pháp phân tích: thì ta bắt đầu từ điều phải tìm (ẩn số)
xác định mối liên hệ giữa những điều cho biết và điều phải tìm và
cả những điều trung gian chưa biết. Tiếp đó lại tìm mối liên hệ
giữa những điều trung gian đã biết khác. Cuối cùng tìm ra được
mối liên hệ trực tiếp giữa điều phải tìm và những điều đã cho biết.

cần hướng dẫn HS dùng các phép tính để kiểm tra kết quả.
Những kết quả thu được bằng suy luận hay bằng biến đổi toán học,
khi giải một bài tập vật lý không phải lúc nào cũng phù hợp với thực tế
có khi chỉ là một hiện tượng đặc biệt (là một trường hợp riêng) Vậy có
khi phải biện luận để chọn những kết quả phù hợp hơn với thực tế hoặc
để mở rộng phạm vi lời giải đến những trường hợp tổng quát hơn.
Sau đây là một số ví dụ mà tôi đưa ra để làm rõ vấn đề nêu trên.
Ví dụ 1:
Cho hai điện trở R1 = 10 Ω ; R2 = 14 Ω hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch là 12V. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch.
B1: Giáo viên yêu cầu HS đọc kỹ đề bài.
Vẽ hình ra giấy nháp nếu cần
R1


R2
U



Tóm tắt đề dựa vào đầu bài toán.
R1 = 10 Ω
R2 = 14 Ω
U = 12V
I =?
B2; B3:
Phân tích tìm hướng giải.
Căn cứ vào phần tóm tắt để phân tích: Ta dựa vào
phương pháp phân tích. Bắt đầu từ đại lượng cần tìm (I), xem có công
thức nào liên quan đến I thì liệt kê ra giấy nháp, sau đó lựa ra một công

U
R

=

12
24

= 0,5 A.

Đáp số: 0,5 A.
B5: Giải song thì ta tiến hành thử lại và biện luận nếu thấy kết
quả chưa phù hợp.
- Thử lại: bằng cách tính toán ta sẽ thử lại được kết quả của
bài toán.
- Biện luận nếu thấy kết quả không phù hợp.

Ví dụ 2:
Cho hai điện trở R1 = 10 Ω ; R2 = 15 Ω , cường độ dòng điện
trong mạch chính là 2A. Tính cường độ dòng điện chạy trong mỗi
đoạn mạch rẽ.
B1: Giáo viên yêu cầu HS đọc kỹ đề bài.
Vẽ hình ra giấy nháp nếu cần
R1
I
R2
• U•
Tóm tắt đề dựa vào đầu bài toán.
R1 = 10 Ω
R2 = 15 Ω

I2 =

U2
R2

đề

bài đã cho
R1; R2, phải tìm U1; U2. Muốn tìm U1; U2 ta phải dựa vào công thức nào?
Dựa vào tính chất của đoạn mạch song song U = U 1 = U2. Vậy ta phải đi
R 1R 2
1 + R2

tìm U. Tìm U bằng CT nào? U = IR. Tìm R bằng CT nào? ( R td = R

).

Vậy từ việc phân tích ta thấy công việc đầu tiên là phải tìm Rtđ
U1; U2

U

I1;I2 .
B4:

Bắt tay vào tìm lời giải và giải:

Khi giải ta tính đến đại lượng nào thì ghi lời giải của đại lượng đó. Công
thức


I=

U1 12
=
= 1, 2A .
R1 10
U 2 12
= = 0,8A
R 2 15

Hay I = I1 + I2 = 1,2 + 0,8 = 2A
Đáp số: 1,2A; 0,8A.
B5: Giải song thì ta tiến hành thử lại và biện luận nếu thấy kết
quả chưa phù hợp.
- Thử lại: bằng cách tính toán ta sẽ thử lại được kết quả của
bài toán.
- Biện luận nếu thấy kết quả không phù hợp.

Trang 8


Chuyên đề:

Hướng dẫn học sinh THCS giải bài tập định lượng vật lí 9

Ví dụ 3:
Một bếp điện có ghi 220V – 1000W, được dùng ở hiệu điện thế
220V. Biết bếp sử dụng 30 phút mỗi ngày. Tính điện trở của bếp và nhiệt
lượng mà bếp toả ra, mỗi ngày sử dụng với thời gian trên. Tính điện
năng mà bếp tiêu thụ trong một tháng(30 ngày).


t.

Tính A bằng CT nào? HS sẽ tìm được CT A = Pt.
Vậy qua việc phân tích ta đã tìm được hướng giải bài toán.
B4:

Bắt tay vào tìm lời giải và giải:

Ta phải lập luận để sử dụng P.
- Vì bếp sử dụng ở hiệu điện thế 220V nên công suất
của bếp là 1000W.
Có U; P ta tính được R.
Trang 9


Chuyên đề:

Hướng dẫn học sinh THCS giải bài tập định lượng vật lí 9

-

Điện trở của bếp là:

U2
R=
P

=


thấy dễ chịu hơnkhi học các tiết giải bài tập định lượng. Do đó chất
lượng giải bài tập của học sinh được nâng lên.
Nó còn thể hiện ở đề kiểm tra so với năm học trước, có phần khó
hơn nhưng vẫn có kết quả tốt hơn.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Đây là chuyên đề về việc hướng dẫn học sinh THCS giải bài tập
định lượng vật lý để giúp HS có thể giảm bớt căng thẳng khi giải bài tập,
đặc biệt là giải bài tập về nhà. Qua đây giúp HS không thấy sợ khi giáo
viên giao các bài tập về nhà và làm HS có hứng thú học tập tốt bộ môn.
Trên đây tôi vừa trình bày một vài ý nói về kinh nghiệm hướng dẫn
HS THCS giải bài tập định lượng môn vật lý lớp 9. Tuy nhiên việc giải
bài tập còn phụ thuộc vào việc nhận thức, việc lắng nghe và việc thích
được học của từng học sinh. Tôi rất mong các đồng chí, đồng nghiệp
tham khảo và đóng góp ý kiến để giải pháp của tôi thực sự có hiệu quả và

Trang 10


Chuyên đề:

Hướng dẫn học sinh THCS giải bài tập định lượng vật lí 9

có thể áp dụng rộng rãi cho các khối, các môn học giúp HS học tập ngày
một tốt hơn.
Eangai, ngày 12 tháng 3 năm 2011.
Người viết

Hà Duy Chung

Trang 11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status