Báo cáo công ty Cổ phần in Hồng Việt - Pdf 35

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Hóa



Khoa Công Nghệ

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHÊ HÓA-LỚP HPT K14

ĐƠN VỊ THỰC TẬP:CÔNG TY CỔ PHẦN IN HỒNG VIỆT
ĐỊA CHỈ:Km 12, Quốc lộ 32, Phường Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội

Đề Tài:Thành phần mực in và kiểm tra lỗi sản phẩm sau in
Giáo viên hướng dẫn:Nguyễn Mạnh Hà
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phi Anh
Mã sinh viên:

1431140012

Lớp:

CĐ Hóa Phân Tích – K14

Hà Nội–2015

MỤC LỤC
SV:Nguyễn Phi Anh

1

Tuy vậy, do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh
viên thực tập nên trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót, hạn chế nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo,
SV:Nguyễn Phi Anh

2

Lớp Hóa Phân Tích – K14


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Hóa



Khoa Công Nghệ

đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể mọi người để em có điều kiện bổ
sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội,Tháng 3 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Phi Anh

PHẦN 1: Tổng quan về Công ty cổ phần in Hồng Việt
I. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần in Hồng Việt được thành lập năm 2009, với số vốn ban đầu là 14 tỉ
đồng : trong đó 12 tỉ đầu tư vào máy móc và trang thiết bị, còn lại 2 tỉ là vốn lưu
động. Toàn bộ hệ thống máy móc và thiết bị đều được trang bị đồng bộ và được


Khoa Công Nghệ

so khách hàng ruột như: Công ty cổ phần dược thảo Phúc Vinh, Công ty bánh kẹo
Hải Hà, Công ty bánh kẹo Tràng An, Bánh kẹo Tràng An. Ngoài ra Công ty còn
làm việc với một số doanh nghiệp và đơn vị như: NXB Thống kê, NXB Tài
chính,...
Phương châm làm việc của công ty là “ In gấp Nhập nhanh” , làm theo mọi yêu
cầu của khách hàng và đạt công suất lớn nhất.

II. Hệ thống thiết bị máy móc

STT

Loại máy

Số Lượng

Thông số kĩ thuật, chức năng

1

Máy in laze

1

Dùng để kiểm tra quá trình dàn
trang trước khi ghim phim

2


1

In tờ rời 2 màu, khổ tối đa 79x
109cm

6

Máy in 6 màu

1

Gồm 6 cụm, mỗi cụm là một
màu in. kích thước in tối đa
1150x950mm

7

Máy ghim

1

Dùng để ghim sản phẩm

8

Máy khâu chỉ

1



Dùng đê gấp và hoàn thiện
các sản phẩm hộp

III. Phương hướng hoạt động và nhiệm vụ sản xuất
1. Phương hướng hoạt động
Công ty tiếp tục phát huy truyền thống làm việc hiệu quả và từng bước nâng cao
năng lực của công ty. Trong thời gian tới công ty sẽ mở rộng thị trường, gia tăng và
hoàn thiện các sản phẩm in đạt chất lượng tốt nhất. Công ty sẽ dặt mảng in chất
lượng cao lên hàng đầu và chú trọng phát triển ki thuật in này ( in metalize).Bên
cạnh đó mảng in truyền thống vẫn được phát huy và củng cố( in offset), để duy tri
hoạt động của công ty.
2. Nhiệm vụ sản xuất và mục tiêu
Để thực hiên tốt các nhiệm vụ đã đề ra theo định hướng, công ty ý thức ừách
nhiệm và quyết tâm cao vận động mọi người khắc phục khó khăn và tiến tới các
mục tiêu :
-Bám sát và thực hiện theo dường lối của Đảng và Nhà nước.
- Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân lao động có môi trường làm
việc tốt nhất.
- Phát huy quvền làm chủ của công dân. Chủ động sáng tạo trong công tác tổ chức
và sản xuất
- Tiếp tục đổi mới phưong thức hoạt động sản xuất, khuyến khích sây dựng tập thể,
cá nhân điển hình, ưu tú.
- Bên cạnh những thuận lợi cơ bản thì cũng có rất nhiều những khó khăn, đòi hỏi
mỗi cán bộ công nhân viên phải có quyết tâm cao, tao ra những hướng giải quyết
mới, thay đổi để phù hợp và thay đổi để phát triển trong nền kinh tế thị trường.

SV:Nguyễn Phi Anh

5

số.Chữ được nhập trực tiếp từ bàn phím hoặc các máy nhận dạng chữ.Mẫu cũng có
thể là tín hiệu số.
Quá trình xử lý là biên tập mẫu ở dạng tín hiệu số nhờ các thiết bị xử lý như:máy
vi tính,máy tính số...và các bộ phận mềm xử lý: xử lý ảnh Vecto,ảnh Bitmap,phần
mềm xử lý chữ,dàn trang kết xuất...
Xuất dữ liệu là đưa dữ liệu đã được xử lý ra tín hiệu dạng analog qua các thiết
bị:máy in phun hoặc máy in laze,các máy ghi phim hay ghi bàn được trảm hóa.Và
tín hiệu xuất ra có thể chỉ là các file định dạng như:
DOC,QXP,QPT,PDF,EPS...phục vụ lưu trữ.
Quá trình sổ hóa tài liệu bao gồm sắp chữ điện từ và ché bản ảnh điện tử:
Sắp chữ điện tử: mẫu do khách hàng cung cấp được chuyển đến văn phòng chế
bản.Tại đây nội dung trang chữ có thể đã được khách hàng số hóa và chuyển đến
hoặc nếu chưa thì ta nhập bằng bàn phím với nội dung có sẵn theo mẫu. Sau khi số
SV:Nguyễn Phi Anh

6

Lớp Hóa Phân Tích – K14


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Hóa



Khoa Công Nghệ

hóa và kiểm tra,chữ được đặt đúng bài,đúng số trang, theo kích thước và khuôn
khổ do khách hàng cung cấp. Sau đó in ra để kiểm tra và nếu cần thiết có thểđể
khách hàng kiểm tra lại và lựa chọn những thay đổi nếu có.

laze chiếu lên phim hoặc tấm bản tạo ảnh ẩm.
 Hiện nay trên thế giới đang áp dụng 3 công nghệ chế bản điện tử chính:
+)Công nghệ CTF (Computer to film) là công nghệ chế bản số, chữ và hình ảnh từ
SV:Nguyễn Phi Anh

7

Lớp Hóa Phân Tích – K14


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Hóa



Khoa Công Nghệ

máy tính truyền lên phim (hoặc giấy can) xong được bình bản rồi đem phơi và hiện
để ra được khuân in. Hiện nay, công nghệ CTF có 3 mức độ công nghệ đó là công
nghệ CTF sử dụng giấy can, công nghệ CTF xuất film theo từng trang và công
nghệ CTF xuất film khổ bản in.
+)Công nghệ CTP- Computer to Plate: là công nghệ chế bản số trong đó dữ liệu từ
máy tính được ghi trực tiếp lên bản in mà không thông qua khâu trung gian là film.
Bản in sau khi được ghi có thể được hiện ngay trên hệ thống máy ghi bản hoặc
được đưa tới máy hiện bản chuyên dụng. Sau đó bản in được sử dụng in với máy in
như bình thường. Công nghệ này hiện nay đang được ưa chuộng và khá phổ biến
trên thế giới với những ưu điểm vượt trội so với công nghệ CTF. Một hệ thống
CTP thông thường gồm: máy vi tính, hệ thống ghi bản và hiện bản,bản in.
+) Công nghệ CTPress- Computer to press: là hệ thống chế bản ưu việt mới
xuất hiện có thể chuyển đồi trực tiếp từ dữ liệu số trên máy tính thành hình




Khoa Công Nghệ

Page Maker, Preps…..
+ Xử lý ảnh : Photoshop, Corel.Illustrator...
3/ Thiết bị in thử:
Máy in laze, máy in phun màu.
4/ Thiết bị xuất:
Máy ghi bản (Plate setter) đối với công nghệ CTP.
Máy ghi film (Image setter) đối với công nghệ CTF.
Máy in số sử dụng công nghệ in trực tiếp CTPress.
III. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm in trong quá trình chế
bản
Do chất lượng bản mẫu màu : do mẫu cần phục chế đa dạng và nguồn gốc khác
nhau nên phục chế các mẫu rất phức tạp và tùy theo yêu cầu cụ thể của mẫu mà
quá trình phục chế nhiều khi khó tái tạo lại được hoàn toàn mẫu. Nếu mẫu không
đảm bảo được các yêu cầu như : mật độ đen, màu, tông, độ nét, độ sâu thì khi chế
bản sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Khiến cho ảnh sau khi chế bản có thể không giống
và đạt yêu cầu so với mẫu.
-Công nghệ tách màu, phục chế màu, tỷ lệ thu phóng, đọ phân giải của máy quét
cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
-Do công nghệ in : sự truyền hình ảnh từ fím sang bản cũng xảy ra sự mất mát tầng
thứ. Ngoài ra cấu trúc hạt trên bản in, thành phần hóa chất hiện hình đều ảnh
hưởng tới bản in và tác động lên chất lượng tờ in.
Ngoài ra còn phải kể đến các yếu tố chủ quan là con người bình bản. Con người là
yếu tố quyết định đem lại chất lượng cho sản phẩm, mỗi người đều có khả năng
nhận biết, cảm thụ từng màu quang học, cũng như ý tưởng khác nhau do đó nên có
thể cùng một bức ảnh mẫu nhưng giữa 2 thợ chế bản có cách xử lý khác nhau.

Sơ đồ trình bản điện theo công nghệ CTP tại công ty in Hồng Việt
Bản mẫu

SV:Nguyễn Phi Anh

10

Lớp Hóa Phân Tích – K14


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Hóa



Khoa Công Nghệ

Xử lý ảnh
Xử lý chữ

Dàn khuân

RIP

In thử

RIP

Tờ in thử


tra chất lượng, độ ẩm của giây, thớ giấy phải vuông góc với trục in.
-Đảm bảo bề mặt giấy sạch, không nhăn, gấp song. Đảm bảo các tính chất cơ học
như độ giãn nở, ít biến dạng cũng như các tính chất quang học, đồng nhất về màu
sắc.
Giấy in không tích điện, có khả năng bắt mực tốt.
-Đối với máy in rời các góc tờ giấy phải vuông, giấy phải được làm tơi. lồng hơi và
xếp ngay ngắn đặt trên bàn giấy và bộ phận cấp giấy của máy in.
b) Chuẩn bị mực in:
Mực in phải có khả năng dàn thành màng mỏng đông đều trên bê mặt các quả lô,
khuôn in, tấm cao su và trên mặt giấy. Sau khi truyền sang bề mặt giấy phải có khả
năng bám mực và nhanh khô, không nhòe bẩn và dính vào mặt sau của tờ in khác.
Đảm bảo đầy đủ các tính chất quang học: tông màu, cường độ màu, độ bóng, độ
trong và khả năng che phủ. Có độ bền màu đối với tác dụng của ánh sáng cũng như
các loại hỏa chất và dung môi.
Không làm hỏng lô in, bản in hay tấm cao su bởi các hiện tưọng hỏa- lý.
Khi in nhiều màu, bắt buộc sử dụng bộ mức CMYK đồng bộ do một nhà sản xuất
cung cấp nếu không sẽ dẫn đến sai lệch màu và khó kiểm soảt được trong qúa trình
in.
Hạn chế sửdụng các phụ gia thêm vào mực như dầu pha mực,vecni...đặc biệt là các
chất làm khô.
SV:Nguyễn Phi Anh

12

Lớp Hóa Phân Tích – K14


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Hóa


- Kiểm tra kích thước bản, tài liệu, màu, tay sách có đúng theo yêu cầu lệnh sản
xuất hay không, đói chiếu với market do khách hàng gửi tới.
Tút bản in cho hết vết bẩn, vết gôm trên bản in để khuôn không còn vất bẩn.
Sau khi kết thúc việc kiểm tra mà chất lượng khuôn đạt yêu cầu thì tiến hành lên
khuôn. Lên khuôn phải đúng vị trí màu và quy trình công nghệ.
5. Chuẩn bị thiết bi, máy in:
- Máy in cần được tra dầu, tra mỡ trước khi vận hành.
Kiểm tra tình trạng máy, thông số máy, kiểm tra hệ thống điện, bộ phận đóng ngắt
tự động.
SV:Nguyễn Phi Anh

13

Lớp Hóa Phân Tích – K14


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Hóa



Khoa Công Nghệ

Kiểm tra độ an toàn của máy.
Sau đó tiến hành căn chỉnh lô, rửa lô, thay máng nước.
- Lau sạch các bề mặt lô, ống ép in, ông in cao su...
-Kiểm tra, điều chỉnh bộ phận cấp và nhận giấy tùy theo loại giấy in.
- Kiểm tra tay kê đầu và tay kê nách.
- Kiểm tra nhíp guồng xích nhả giấy.
-Bấm nhích tiến- lùi xem máy chạy có bị vướng, kẹt không.


14

Lớp Hóa Phân Tích – K14


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Hóa



Khoa Công Nghệ

Trong quá trình in, thường xuyên kiểm tra tờ in trên máy và cứ khoảng 100-150 tờ
in thì rút 1 tờ ra đối chiếu với tờ in chuẩn đã được duyệt để kiểm soát lỗi có thể xảy
ra và sủa chữa kịp thời.
Để cho tờ in đạt chất lượng in cao, khi in số lượng ta phải tuân theo công nghệ in
tối ưu, bao gồm : áp lực, lượng dung dịch, lượng mực và điều kiên môi trường in.
* Kiểm tra,quản lý chất lượng sản phẩm ỉn:
Các sản phẩm in thường được kiểm tra ngay trong khi in xong. Nhất là đối với
công việc in nhiều màu, việc kiểm tra trên máy cần được thực hiện thường xuyên
hơn, so sánh từng màu in với tờ in thử. Muốn kiểm tra chính xác thi cầnsử dụng
kính lúp loại đếm sợi hoặc máy đo mật độ màu.
Chất lượng sản phẩm in là vấn đề tổng hợp của nhiều yếu tố nhưng có 2 tiêu chí để
đánh giá chất lượng chính là :
Được sự nhất trí của khách hàng với sản phẩm in.
Mẫu sản phẩm in càng trung thực và giống với bản mẫu càng tốt, thể hiện được
những yêu cầu sau:
+)Vị trí hỉnh ảnh và sự chồng màu phải chính xác. Dung sai cho phép thông
thường nhỏ hơn 0,1 mm. Đối với các sản phâm in chồng màu cao cấp sử dụng

Khoa Công Nghệ

điện tử và ra phim tấm vẫn chưa được áp dụng nhiều. Sau đây tôi xin được giới
thiệu một cách tổng quan về các công nghệ chế bản chủ yếu được áp dụng trên thế
giới hiện nay.
1. Công nghệ CTF trong in ấn
Công nghệ CTF là công nghệ chế bản số trong đó dữ liệu số (Digital) từ máy tính
được chuyển thành dữ liệu tương tự (Anolog) trên film thông qua các máy ghi
film, film được đem bình trước khi phơi để truyền hình ảnh lên bản in. Quy trình
tổng quát của công nghệ CTF được mô tả theo sơ đồ sau:
+ Nhập dữ liệu vào máy tính
+ Xử lý, Dàn trang trên máy tính
+ Xuất ra phim hoặc giấy scan
Hiện nay, công nghệ CTF sử dụng trong các nhà in không có sự đồng bộ, có 3 mức
độ công nghệ CTF khác nhau đang được áp dụng tại các nhà in/công ty in ấn ở
nước ta, đó là công nghệ CTF có sử dụng giấy scan, công nghệ CTF xuất phim
theo từng trang và công nghệ CTF xuất phim khổ bản in.

a. Công nghệ CTF có sử dụng giấy scan
Đây là phương pháp thủ công nhất trong công nghệ CTF, phim chỉ sử dụng cho các
ảnh tách màu, chữ được in ấn trên giấy scan bằng máy in Laser. Sau đó chữ và ảnh
được đem bình và phơi tạo bản in. Phương pháp này đòi hỏi nhiều lao động thủ
công và không đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật do sử dụng giấy scan (độ đen của
chữ không đảm bảo, độ biến dạng của giấy scan lớn hơn và không đồng bộ với
phim khi phơi bản cùng).
SV:Nguyễn Phi Anh

16

Lớp Hóa Phân Tích – K14

này đòi hỏi phải có giải pháp hoàn chỉnh về qui trình chế bản kỹ thuật số như PDF
để có thể bình bản điện tử trên máy tính.

2. Computer to plate

SV:Nguyễn Phi Anh

17

Lớp Hóa Phân Tích – K14


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Hóa



Khoa Công Nghệ

“Computer to plate” là cụm từ mô tả công nghệ chế bản, trong đó dữ liệu số từ
máy tính được ghi trực tiếp lên bản in mà không qua khâu trung gian là film. Bản
in sau khi được ghi hình có thể được hiện ngay trên hệ thống máy ghi bản hoặc
được đưa tới hiện ở máy hiện bản chuyên dụng. Sau đó, bản in được lắp lên máy in
theo cách thông thường để tiến hành công việc in ấn. Công nghệ này hiện nay khá
phổ biến trên thế giới do những ưu điểm vượt trội của nó so với công nghệ CTF.
Một hệ thống CTP thông thường gồm 3 thành phần cơ bản là: Máy tính, hệ thống
ghi hình và bản in.
- Công nghệ CTP bỏ qua được khâu trung gian từ phim ra bản nên không còn khái
niệm dotgain trong quá trình này và chất lượng bản in tạo ra là có thể kiểm soát
được.




Khoa Công Nghệ

Công nghệ CTP và công nghệ CTF vừa được mô tả trên đây vẫn còn phụ thuộc vào
phương pháp in ấn truyền thống và những qui định của máy in trong quá trình sản
xuất. Hiện nay trên thế giới, đã xuất hiện những hệ thống chế bản ưu việt hơn có
thể chuyển đổi trực tiếp từ dữ liệu số trên máy tính trực tiếp thành hình ảnh trên tờ
in tại máy in, bỏ qua các bước trung gian là chế ra phim hoặc bản in và việc lắp
bản in lên máy bằng tay. Công nghệ này được gọi là công nghệ Computer to Press

(CTPress), có hai công nghệ CTPress khác nhau là công nghệ Computer to
press/direct imaging và công nghệ Computer to print.
a. Công nghệ Computer to press/direct imaging
Công nghệ này là một lĩnh vực của công nghệ chế bản Computer to press. Trong
đó, một bản in được ghi hình ngay trên trục ống bản của máy in, quá trình ghi bản
này được điều khiển từ máy tính. Sau khi nhập dữ liệu, và dàn trang trên máy tính,
một bộ phận ghi hình bằng tia laser sẽ hoạt động dưới sự điều khiển của thiết bị xử
lý ảnh tram, thiết bị này sẽ xử lý dữ liệu để thực hiện quá trình ghi hình trực tiếp
lên bản in, ở máy in nhiều màu bộ phận ghi hình bằng tia laser sẽ ghi những hình
ảnh phân màu lên các bản in cùng một lúc ở tất cả các cụm in ấn, công việc ghi
hình diễn ra khá nhanh (chỉ vài phút) và sau đó quá trình in ấn có thể được tiến
hành ngay. Quy trình công nghệ Computer to press được mô tả bởi sơ đồ sau:
+ Nhập dữ liệu vào máy tính

SV:Nguyễn Phi Anh

19



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Hóa



Khoa Công Nghệ

Công nghệ Computer to
Print haycòn có thể gọi là công nghệ “không ép in”, đây là công nghệ hiện đại nhất
hiện nay trong lĩnh vực chế bản. Điều đặc biệt của công nghệ này là nó không sử
dụng bản in ấn mà dữ liệu số từ máy tính được truyển trực tiếp thành hình ảnh trên
tờ in ở máy in ấn. Công nghệ này dựa theo nguyên tắc chụp ảnh tĩnh điện và sử
dụng một chất màu đặc biệt, công nghệ này cũng cho phép in ra các hình ảnh khác
nhau giữa các lượt in ấn.

CHƯƠNG II: GIA CÔNG SẢN PHẨM SAU IN
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH GIA CÔNG SẢN PHẨM SAU IN
Nhận tờ in

Kiểm tra,đếm,dỗ

Dao cắt 1 mặt

Gấp tay sách
Gấp bằng máy
Gấp bằng tay

Bắt tay sách


Để có được một sản phẩm in (sách báo, tờ rơi,...) thì thiết kế đẹp - in đẹp chưa phải
là hết chuyện. Sản phẩm sau khi in chỉ là dạng bán thành phẩm - tờ in, tờ in sau đó
còn phải qua một số công đoạn hoàn thiện khác để ra được sản phẩm hoành chỉnh,
đó là công đoạn sau in - postpress - hay thường gọi là thành phẩm.
1. Cắt xén: Nhằm đưa sản phẩm về đúng kích thước thành phẩm hoặc tách rời
nhiều sản phẩm trên một tờ in. Hầu hết các sản phẩm in đều phải trải qua công
đoạn này, thiết bị sử dụng là máy cắt 1 mặt. Đối với sản phẩm là sách thường sử

SV:Nguyễn Phi Anh

22

Lớp Hóa Phân Tích – K14


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Hóa



Khoa Công Nghệ

dụng máy cắt 3 mặt. Sản phẩm khi thiết kế cần tính đến khoảng chừa xén thích
hợp, thông thường là 3-5mm.

Máy cắt Polar Mohr

2. Cán màng:
Một lớp màng nhựa (PE, PP) được cán (ép) lên bề mặt tờ in (1 hoặc 2 mặt) nhằm
bảo vệ bề mặt khỏi trầy xước & tăng thêm tính thẩm mỹ cho sản phẩm. Có 2 dạng

Khoa Công Nghệ

(tráng phủ toàn bộ bề mặt tờ in) & UV từng phần (chỉ tráng phủ lên những chi tiết
cần thiết).

Máy tráng phủ UV

5. Ép nhũ (ép kim)
6. Ép chìm nổi
Tạo ra hình ảnh nổi trên bề mặt tờ in bằng cách ép qua một hệ thống khuôn âm dương. Thường dùng cho bìa sách, catalo, folder, hộp sản phẩm.
7. Cấn bế:
Các sản phẩm có hình dạng phức tạp thì không thể cắt rời bằng máy cắt mà phải
dùng phương pháp cấn bế, ngoài ra nó còn giúp tạo ra các vạch gấp trên sản phẩm
(vd hộp giấy, bao thư, folder..).

Các sản phẩm đòi hỏi cấn bế

SV:Nguyễn Phi Anh

Khuôn bế

24

Lớp Hóa Phân Tích – K14


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Hóa




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status