Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên tháng 01 2 3 năm 2015 - Pdf 35

.

PHÒNG GD&ĐT TP TÂN AN
TRƯỜNG MG NHƠN THẠNH TRUNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Nhơn Thạnh Trung, ngày 10 tháng 01 năm 2015

KẾ HOẠCH
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA GIÁO VIÊN
THÁNG 01.2015
 NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 1 (5 tiết – Thời gian học 10.01.2015)
"Về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế."
Vị trí, vai trò và quá trình cải cách, đổi mới giáo dục:
- Giáo dục nước ta đã đạt được nhiều thành tựu, kết quả, góp phần quan trọng vào thắng lợi của công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, giáo dục đã bộc lộ những yếu kém, bất cập, trong đó
có những vấn đề gây bức xúc xã hội kéo dài, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá và hội nhập quốc tế. Những đổi mới giáo dục trong thời gian qua thiếu đồng bộ, còn chắp vá; nhiều chính sách,
cơ chế, giải pháp về giáo dục đã từng có hiệu quả, nay trở nên không còn phù hợp với giai đoạn phát triển mới của
đất nước, cần được điều chỉnh,
bổ sung.
- Nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; sự phát triển nhanh chóng của khoa học và
công nghệ, khoa học giáo dục và sự cạnh tranh quyết liệt trên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia đòi hỏi giáo dục
phải đổi mới. Thực chất cạnh tranh giữa các quốc gia hiện nay là cạnh tranh về nguồn nhân lực và về khoa học và
công nghệ. Xu thế chung của thế giới khi bước vào thế kỉ XXI là tiến hành đổi mới mạnh mẽ hay cải cách giáo
dục.
- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục là một công việc hết sức trọng đại. Trung ương ban hành Nghị quyết để
thống nhất nhận thức và hành động; phát huy trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân, huy động các nguồn lực với sự phối
hợp của nhiều cơ quan, ban ngành và các tổ chức xã hội cho sự nghiệp giáo dục.

.

I.

nhà trường, gia đình và xã hội; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia xây dựng môi
trường giáo dục lành mạnh.
- Dân chủ hoá: tạo bình đẳng về cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi người, nhất là các đối tượng vùng khó khăn và
các đối tượng chính sách xã hội; thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá hoạt động giáo dục; cấp dưới tham
gia đánh giá cấp trên. Công khai kết quả đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan
quản lí nhà nước về giáo dục và các cơ sở giáo dục; công khai chính sách giáo dục, công khai tài chính, các điều
kiện bảo đảm và kết quả giáo dục; tăng cường vai trò của Hội đồng trường trong các cơ sở giáo dục, đào tạo…
- Chủ động hội nhập quốc tế về xu thế phát triển chương trình giáo dục, đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục;
mở rộng quan hệ song phương và đa phương trong hợp tác quốc tế về giáo dục; khuyến khích các tổ chức, cá nhân
nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư, tài trợ, giảng dạy, nghiên cứu khoa học,
ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ; xây dựng một số ngành đào tạo, cơ sở giáo dục đạt trình độ tiên tiến
trong khu vực.
Các quan điểm chỉ đạo:
Để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong
điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Đảng ta đã đề ra một số nội dung
mới trong quan điểm chỉ đạo:
- Giáo dục và đào tạo là một nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; đầu tư cho
giáo dục được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Cụ thể hóa nội hàm quan niệm và các yêu cầu về "đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo".
- Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu chú trọng trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và
phẩm chất người học.
- Phát triển giáo dục và đào tạo phải phù hợp quy luật phát triển khách quan, những tiến bộ khoa học và công nghệ.
Chuyển phát triển giáo dục từ chủ yếu theo mục tiêu số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp
ứng yêu cầu số lượng. Thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá.
- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, bảo đảm liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các
phương thức đào tạo; tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập suốt đời; xây dựng xã hội học tập.

Nhiệm vụ và giải pháp: (9 nhiệm vụ và giải pháp)
1. Trước hết tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới GD-ĐT.


2. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của GD-ĐT theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất,
năng lực của người học. Trên cơ sở mục tiêu đổi mới GD-ĐT, cần xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra
của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngành đào tạo.
3. Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung
thực, khách quan. Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp THPT theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho
xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo
dục nghề nghiệp và giáo dục ĐH.
4. Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội
học tập. Trước mắt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông như hiện nay. Đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở;
định hướng nghề nghiệp ở THPT. Tiếp tục nghiên cứu đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện
cụ thể của đất nước và xu thế phát triển giáo dục của thế giới. Thực hiện phân tầng cơ sở giáo dục ĐH theo định
hướng nghiên cứu và ứng dụng, thực hành.
5. Đổi mới căn bản công tác quản lý GD-ĐT, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã
hội của các cơ sở GD-ĐT.
6. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD-ĐT. Trong đó, khẳng định, lương
của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp
tùy theo tính chất công việc, theo vùng.
7. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư
để phát triển GD-ĐT. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển GD-ĐT, ngân sách nhà nước chi cho
GD-ĐT tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách; chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. Từng bước
bảo đảm đủ kinh phí hoạt động chuyên môn cho các cơ sở GD-ĐT công lập...
8. Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và
khoa học quản lý và cuối cùng là chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong GD-ĐT…
9. Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong GD-ĐT.



giáo dục mầm non.


B.CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ.
I. Tăng cường chỉ đạo thực hiện Chỉ thị 03/CT-TW ngày 14/5/2011 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp
tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là
một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực”.
- Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
- Đẩy mạnh thực hiện Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT, ban hành quy định về
đạo đức nhà giáo, ngăn chặn và xử lý kịp thời các biểu hiện vi phạm đạo đức nhà giáo.
- Tiếp tục thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Chuẩn bị tốt về mặt xã
hội cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi. Chú ý rèn luyện phát triển ngôn ngữ, khả năng giao tiếp, ứng xử xã hội của trẻ để trẻ
tự tin, hồn nhiên, bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, mạnh dạn trong giao tiếp; thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn
bè; lễ phép với người lớn tuổi; tích cực trong các hoạt động.
- Tiếp tục duy trì thực hiện xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp và an toàn.
II. Tăng cường, củng cố, mở rộng quy mô, mạng lưới giáo dục mầm non
- Mở rộng quy mô GDMN, đáp ứng nhu cầu gửi con của các bậc cha mẹ trẻ.
- Tiếp tục huy động trẻ đến trường tăng ít nhất từ 1-2% trẻ ở nhà trẻ và 2-3% trẻ ở mẫu giáo. Phấn đấu tỷ lệ chung
toàn thành phố đạt 16% trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ, 87% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo được đến trường, huy động
100% trẻ 5 tuổi ra lớp mẫu giáo và đảm bảo 100% trẻ đến trường học bán trú để chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp 1,
duy trì tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi.
III. Đẩy mạnh phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi
- Thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2014-2015 theo Quyết định số 239/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ và Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của UBND tỉnh Long An Quyết định ban
hành Đề án “Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2014-2015” là
nhiệm vụ trọng tâm của năm học.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi năm 2015; mua sắm trang thiết bị đồ
dùng, đồ chơi để thực hiện có chất lượng chương trình GDMN.
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; huy động tối đa trẻ mẫu giáo 5 tuổi đến trường.

với biến đổi khí hậu và thảm họa thiên tai; Giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo cho trẻ 5-6 tuổi và


Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ
trong trường mầm non.
- Thực hiện nội dung giáo dục an toàn giao thông trong chương trình GDMN theo Luật giao thông đường bộ số
23/2008/QH;
- Tăng cường việc thực hiện lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong các hoạt động giáo dục nhằm
giúp trẻ và tập thể sư phạm nhà trường có hành vi, thái độ thân thiện, ứng xử phù hợp để giữ gìn và bảo vệ môi
trường.
- Nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành về công tác phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ
thiên tai trong các cơ sở GDMN nhằm từng bước đưa nội dung giáo dục phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu
và thảm họa thiên tai vào các cơ sở GDMN và hướng dẫn tích hợp nội dung giáo dục tài nguyên, môi trường biển,
đảo vào cho lớp mẫu giáo 5-6 tuổi.
- Giáo viên lồng ghép các nội dung, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu
quả giúp trẻ được trải nghiệm để hình thành những thói quen tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày.
- Thực hiện việc giáo dục phát triển vận động căn cứ vào mục tiêu cần đạt của trẻ ở từng độ tuổi trong chương trình
GDMN ở lĩnh vực phát triển thể chất, lựa chọn các nội dung phù hợp để phân bố vào trong các chủ đề để dạy trẻ.
4. Đẩy mạnh khai thác công nghệ thông tin trong trường mầm non
- 100% giáo viên mầm non có khả năng khai thác công nghệ thông tin để góp phần đổi mới phương pháp nuôi
dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ và tăng số lượng các điểm trường được kết nối mạng Internet.
- Sử dụng phần mềm nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ: Kidsmart, Happykid, Nutrikids và các phần mềm quản lý
khác cho hoạt động của trường mầm non. Sử dụng hợp lý các phần mềm xây dựng bài giảng tương tác điện tử, khai
thác công nghệ thông tin về các hoạt động giáo dục phát triển, bài giảng tương tác điện tử, trò chơi có sử dụng máy
tính hoặc kết hợp với máy tính.
5. Công tác kiểm định chất lượng
- Thông tư 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.
- 100% số trường hoàn thành tự đánh giá, 10% trường được đánh giá ngoài. Tăng cường kiểm tra, giám sát, hỗ trợ
các trường thực hiện điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục.


- Quan tâm ưu tiên đối với những trẻ thiệt thòi, thực hiện nghiêm túc, kịp thời việc hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em 3, 4, 5
tuổi có hoàn cảnh khó khăn đang học tại các cơ sở GDMN theo Quyết định 239/QĐ-TTg và Quyết định 60/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Thực hiện nghiêm túc các qui định tại quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
- Tăng cường tuyên truyền cho cha mẹ trẻ khuyết tật, cha mẹ trẻ khác trong trường lớp, cộng đồng và các ban
ngành về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
VIII. Công tác phối hợp, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về
giáo dục mầm non
- Tích cực thực hiện công tác thông tin, truyền thông bằng nhiều hình thức về phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi; phổ
biến những quy định của ngành;
- Sưu tầm các ấn phẩm về giáo dục mầm non tại cơ sở để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm; phổ biến kiến thức khoa
học về nuôi dạy con cho cha mẹ trẻ và cộng đồng, nhất là đối với những nơi có tỷ lệ trẻ đi nhà trẻ thấp. Phát huy
ảnh hưởng của GDMN đối với xã hội, đồng thời tích cực huy động sự tham gia của cha mẹ và cộng đồng cùng
chăm lo cho GDMN.
- Đổi mới nội dung truyền thông về kiến thức nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng
phù hợp với nhiệm vụ của GDMN và điều kiện từng nơi.


NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 3 (5 tiết - Thời gian học: 24.01.2015)

Phần 1: Đặc điểm phát triển thể chất, những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về thể chất.
I. Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ mầm non:
Khi nói đến thể chất chúng ta có thể nghĩ ngay rằng đó là chất lượng của cơ thể con người có thể sử dụng vào
thực tiễn một việc nào đó trong học tập, lao động, thể thao...Phạm trù thể chất bao gồm các mặt sau:
Tầm vóc cơ thể là trạng thái phát triển và hình thái, cấu trúc cơ thể bao gồm sự sinh trưởng hình thể và tư
thế thân người của một cơ thể. Sinh trưởng chủ yếu chỉ qua quá trình biến đổi dần về khối lượng cơ thể từ nhỏ đến
lớn, từ thấp đến cao, từ nhẹ đến nặng.
Năng lực tham gia vận động thể lực của một cơ thể , đây là một nhân tố hết sức quan trọng nó thúc đẩy và
giúp cho các chức năng sinh lý của cơ thể phát triển một cách nhịp nhàng.
Khả năng thích ứng của cơ thể đối với môi trường bên ngoài, trong đó có khả năng chống lại bệnh tật.

ngành, đoàn thể, huy động sự đóng góp các nguồn lực từ cộng đồng, gia đình trẻ để nâng cao chất lượng và hiệu
quả của phong trào.
Các trường chủ động xây dựng các tiêu chí “thân thiện” phù hợp với thực tiễn, văn hoá của địa phương.
Phấn đấu 90% trường đạt tiêu chuẩn “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” từ loại khá trở lên. Đảm bảo 100%
cơ sở GDMN có nhà vệ sinh phù hợp yêu cầu GDMN. Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm điển hình về xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực trong và ngoài địa phương.
- Cuộc vận động “hai không” Đưa các nội dung vào các chủ điểm để lồng ghép, giáo dục thực hiện
*Nói không với tiêu cực trong thi cử: Được cụ thể hoá vào các nội dung hoạt động phù hợp với đặc thù của bậc học
mầm non như:
- Đánh giá chính xác chất lượng dạy của cô và chất lượng học của trẻ.
- Đánh giá chính xác khả năng, năng lực của giáo viên và học sinh
- Báo cáo chính xác số liệu cân đo trẻ
- Báo cáo chính xác số trẻ ăn trong 1 ngày
- Đánh giá trẻ thật chính xác sau mỗi chủ điểm
- Khen, chê đúng đối tượng, công bằng, dân chủ, sử dụng đúng người, đúng việc, hiệu quả
* Nói không với bệnh thành tích trong giáo dục được cụ thể hoá như sau:
- Tránh bệnh thành tích trong giáo dục Mầm non, đặc biệt hay gặp ở trường Mầm non là bệnh hình thức
+ không hình thức trong trang trí chủ điểm để tạo môi trường cho trẻ học tập.
+ không hình thức trong soạn bài
+ Không hình thức trong đánh giá trẻ
+ Không hình thức trong chăm sóc giáo dục trẻ
* Cần thực hiện thường xuyên chất lượng các nội dung sau:
+ Làm tốt công tác huy động trẻ, duy trì sĩ số thật tốt.
+ Chăm sóc trẻ theo đúng thời gian biểu: ăn đủ lượng, đủ chất, ăn đúng theo khẩu phần, đúng thực đơn, giúp
trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất, ngủ phải ngon giấc (ấm về mùa đông, mát về mùa hè). Vệ sinh: Dạy trẻ vệ sinh
đúng kỹ năng thường xuyên theo lịch.
+ Làm tốt công tác tuyên truyền, với phụ huynh phối hợp chặt chẽ trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ
theo khoa học. Làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cho trẻ, phòng tránh các bệnh mùa đông và một số bệnh mùa
hè cho trẻ
+ Tạo môi trường thân thiện tuyệt đối an toàn cho trẻ, sinh động, hấp dẫn, phù hợp với chủ đề, phù hợp với lứa

- Gương mẫu thực hiện các chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.
*** Cuộc vận động “mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” Được sự quan tâm
chỉ đạo sát sao của ban thường vụ Công đoàn giáo dục Thuận Châu. Nhà trường đã phối hợp với Ban chấp hành
công đoàn, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tổ chức triển khai cuộc vận động thành phong trào sâu rộng,
thiết thực, hiệu quả trong toàn thể cán bộ, giáo viên, CNVC.
Năm học 2011-2012 nhà trường đã phối hợp với công đoàn và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tổ chức
triển khai, phổ biến sâu rộng cuộc vận động trong nhiều hình thức: Sinh hoạt hội đồng, tổ chức thi kể chuyện tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh mít tinh kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam, ngày thành lập QĐND Việt Nam, toạ đàm
về đạo đức nhà giáo, tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh luôn được đông đảo các đồng chí cán bộ, giáo viên, CNVC
tham gia.
Cuộc vận động được gắn với các phong trào thi đua cũng như các cuộc vận động khác của ngành. Trong
năm học 2014- 2015 Trường MG NTT tổ chức phát động phong trào thi đua “ Hai tốt” đã được đông đảo cán bộ,
giáo viên, CNVC và học sinh tích cực hưởng ứng, các tập thể, cá nhân tự nguyện đăng ký thi đua, đăng ký giờ “
Dạy tốt- Học tốt”. Các đồng chí giáo viên say mê giảng dạy chào mừng các ngày lễ lớn trong năm học như ngày
20/11, ngày 26/3…. Qua mỗi đợt thi đua, phong trào dạy và học lại dấy lên sôi nổi, chất lượng dạy và học được
nâng lên rõ rệt. Nhà trường, Công đoàn cũng tổ chức và triển khai tốt nội dung “ Kỉ cương - Trách nhiệm” và triển
khai cuộc vận động “ Nói không với tiêu cực trong thi cử, nói không với bệnh thành tích, nói không với vi phạm
đạo đức nhà giáo, nói không với học sinh ngồi nhầm lớp”. Thông qua các cuộc vận động tất cả các đ/c công đoàn
viên trong trường đều hưởng ứng, nhất chí cao và thực hiện nghiêm túc có hiệu quả.
II/Kết quả đạt được:
1.Về đạo đức nhà giáo:
- 100% cán bộ, giáo viên, CNVC trong nhà trường có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành tốt nội qui, qui định
của ngành, chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh về thực hành tiết kiệm, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực trong
giáo dục.
- 100% các thầy cô giáo trong nhà trường luôn yên tâm công tác, yêu nghề, mến trẻ cư sử đúng mực với phụ
huynh, với quần chúng nhân dân, tập thể công đoàn nhà trường luôn đoàn kết có tinh thần tương thân, tương ái
cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Về việc tự học:
- Mỗi đ/c giáo viên, CBCNV đều có phẩm chất đạo đức tốt, nêu cao tinh thần trách nhiệm vượt qua những

thông qua kế hoạch phối hợp để phát huy sức mạnh tổng hợp trong việc chăm lo sự nghiệp “trồng người”, vì tương
lai của mỗi gia đình và sự phát triển của đất nước.
Nội dung cụ thể của phong trào là duy trì, mở rộng và tạo sự bền vững các mô hình THTT, HSTC ở các vùng khác
nhau trong mỗi tỉnh, thành phố. Chú trọng xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, tích cực của nhà trường, cộng
đồng và gia đình. Có cơ chế giám sát và hỗ trợ thực hiện cụ thể, có giải pháp đỡ đầu đối với những trường còn khó
khăn ở mỗi địa phương. Thông qua đó, giáo dục giá trị văn hóa thông qua các nội dung của phong trào thi đua, phù
hợp với thực tiễn, sắc thái văn hóa của địa phương, đảm bảo sự phát triển lâu dài, bền vững, không chạy theo thành
tích, hình thức….
Trong nội dung của kế hoạch trên đã phân công cụ thể nhiệm vụ của các bên. Cụ thể là đối với Bộ Giáo dục và Đào
tạo chủ trì chỉ đạo:
Xây dựng trường xanh, sạch, đẹp tùy theo điều kiện mỗi địa phương. Học sinh tham gia tích cực trong việc bảo vệ
và chăm sóc cảnh quan môi trường. Xây dựng lớp học đẹp, thân thiện ở tất cả các nhà trường. Đảm bảo an toàn
trong trường học: phòng chống đánh nhau, chơi điện tử có nội dung không lành mạnh và các tệ nạn xã hội khác
thâm nhập học đường. Xây dựng môi trường văn hóa, nếp sống, ứng xử văn hóa, đạo đức, trách nhiệm xã hội, ý
thức công dân trong học sinh. Thầy cô giáo là tấm gương cho học sinh noi theo trong cả nếp sống và tinh thần học
tập, làm việc. Giảm tối đa tỉ lệ học sinh bỏ học, có cơ chế tổ chức thực hiện ở từng cơ sở dưới sự chỉ đạo trực tiếp
của lãnh đạo địa phương. Xây dựng cơ chế phối hợp xây dựng THTT, HSTC của các ban, ngành, đoàn thể ở mỗi
địa phương. Nhà trường, cộng đồng và gia đình tích cực phối hợp trong từng công việc cụ thể dưới sự lãnh đạo trực
tiếp của chính quyền địa phương nhằm tạo điều kiện tốt cho học sinh học tập, vui chơi, rèn luyện.


NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 2 (5 tiết – Thời gian học 20.02.2015)
Hướng dẫn tổ chức thực hiện Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
Thực hiện Thông tư số 23/2010/TT- BGDĐT ngày 23/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành
Quy định Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi;
Căn cứ Công văn số 481/BGDĐT-GDMN ngày 29/01/2011 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn triển khai
thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi;
Thực hiện kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố về Kế hoạch triển khai thực hiện Bộ chuẩn
phát triển trẻ em 5 tuổi Thành phố Tân an giai đoạn 2012-2015;
Trường MG NTT xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi năm học 20142015. Cụ thể như sau:

nhất giữa trường Mầm non và cha mẹ tre trong thực hiện ở lớp học cũng như ở gia đình.
Nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ 5 tuổi đến các bậc cha mẹ và cộng đồng, tạo sự thống
nhất trong giáo dục giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ 5 tuổi.:
- Tuyên truyền cho các bậc cha mẹ về vai trò, lợi ích của Bộ chuẩn phát triển trẻ với việc chăm sóc giáo dục
trẻ 5 tuổi.
- Gợi ý cho các bậc cha mẹ những hoạt động giáo dục tiếp nối trong gia đình để thực hiện các chỉ số của Bộ
chuẩn PTTE 5 tuổi. Ví dụ: Vui chơi cùng với trẻ; cha mẹ và những người lớn trong gia đình có thể cùng chơi với
trẻ các trò chơi đóng vai, đóng kịch, trò chơi vận động, trò chơi học tập, trò chơi dân gian. Trò chuyện với trẻ,
thông qua trò chuyện, đàm thoại, kể chuyện cha mẹ có thể giúp trẻ phát triển về mặt ngôn ngữ và nâng cao hiểu
biết của trẻ. Tạo điều kiện cho trẻ tham gia vào các hoạt động tự phục vụ, giúp cha mẹ những công việc vừa sức
như trông em, quét nhà, nhặt rau, dọn bát đũa…cho trẻ đi tham quan, dã ngoại…để tăng cường sự hiểu biết của trẻ
đối với thế giới xung quanh.
2. Công tác xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch:
Nhà trường xây dựng kế hoạch triển khai tới lớp 5 tuổi thực hiện gồm các bước sau:
2.1 Lựa chọn các chỉ số đánh giá sự phát triển của trẻ.
- Lựa chọn các chỉ số để đánh sự phát triển của trẻ: Căn cứ vào mục tiêu giáo dục đối với trẻ trong kế hoạch
giáo dục năm học, kết quả mong đợi theo độ tuổi của chương trình, các giáo viên cùng cán bộ quản lý của trường
+ Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi có 28 chuẩn bao gồm 120 chỉ số, có thể chọn ra khoảng 30-40 chỉ số để xây
dựng phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ 5 tuổi. Căn cứ lựa chọn chỉ số:
* Đại diện cho tất cả các lĩnh vực, chuẩn và chỉ số của Bộ chuẩn
* Đại diện cho các kiến thức, kĩ năng, thái độ đang dạy trẻ
* Phù hợp với những gì sẽ dạy ở lớp Một.
* Tính đến tần suất giáo viên sử dụng công cụ, các vùng miền/ bối cảnh khác nhau, giáo viên có kinh
nghiệm khác nhau.
+ Trong các chỉ số của Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi có những chỉ số thể hiện những khả năng của trẻ
trong các hoạt động khác nhau, (ví dụ: trong “Chuẩn 2 - Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động trong các nhóm
cơ nhỏ”, các chỉ số “) Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền; Cắt theo đường viền thẳng và cong của các
hình đơn giản” và “ Dán các hình vào đúng vị trí cho trước không bị nhăn” đều thể hiện sự khéo léo và phối hợp
vận động mắt tay của trẻ trong hoạt động hàng ngày nên có thể sử dụng một trong các chỉ số này để đại diện cho
khả năng mà ta muốn đánh giá ở trẻ.

3. Công tác bồi dưỡng và sắp xếp đội ngũ giáo viên:
- Tạo điều kiện cho giáo viên lớp mẫu giáo lớn và CBQL tham gia các lớp tập huấn về tổ chức thực hiện Bộ
chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi do Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT tổ chức.
- Thực hiện đầy đủ các loại HSSS của CBQL, hồ sơ giáo viên, hồ sơ của trẻ theo đúng chỉ đạo của các cấp
và phù hợp với tình hình của lớp.
- Tổ chức bồi dưỡng cho 100% giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi các nội dung thực hiện và mục đích cụ
thể sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.
- Chỉ đạo và hướng dẫn giáo viên các lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện đưa Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi vào
chương trình giáo dục mầm non: Xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung và hoạt động phù hợp khi xây dựng kế
hoạch giáo dục năm/chủ đề/tuần/ngày cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi.
- Hướng dẫn giáo viên thực hiện xây dựng bộ công cụ đánh giá trẻ, xây dựng phiếu đánh giá của cá nhân trẻ
và phiếu theo dõi, đánh giá sự phát triển của lớp.
- Hướng dẫn giáo viên thực hiện đánh giá trẻ bằng cách xây dựng phiếu đánh giá trẻ gồm phiếu theo dõi
đánh giá trẻ dành cho phụ huynh, phiếu theo dõi, đánh giá sự phát triển cá nhân trẻ, phiếu theo dõi, đánh giá sự
phát triển của lớp, trẻ.
4. Công tác đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất:
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang bị đầy đủ các loại đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị phù hợp với độ tuổi để thực
hiện chương trình giáo dục mầm non và thực hiện Bộ chuẩn đánh giá trẻ 5 tuổi. Trang bị đầy đủ các loại sách, tài
liệu như: sách Hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN, Chương trình GDMN theo thông tư 17, tài liệu hướng
dẫn thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5tuổi.
- Tham mưu với Ban Đại diện cha mẹ học sinh hỗ trợ thêm các nguyên vật liệu phù hợp với yêu cầu của từng
lớp để tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh thực hiện Bộ chuẩn.
5. Công tác chỉ đạo điểm, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết:
-Ban giám hiệu triển khai kế hoạch, phê duyết kế hoạch của lớp trong việc xây dựng kế hoạch, lựa chọn các chỉ số cho
từng chủ đề.
- BGH tổ chức triển khai theo dõi kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình thực hiện Bộ chuẩn của tổ
chuyên môn và giáo viên để kịp thời hỗ trợ giúp đỡ.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Tăng cường công tác tuyên truyền về thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi: giới thiệu Bộ chuẩn phát
triển trẻ em 5 tuổi tại góc tuyên truyền của trường và các lớp mẫu giáo 5 tuổi.

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 3 (10 tiết – Thời gian học 27.02.2015)
Đặc điểm phát triển ngôn ngữ, những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về ngôn ngữ
1. Đặc điểm phát triển ngôn ngữ
Giáo dục phát triển ngôn ngữ được đặt thành một lĩnh vực riêng. Nội dung GDPTNN xuất phát từ trẻ với các
mối quan hệ khác nhau. Nội dung được phát triển và mở rộng theo nguyên tắc đồng tâm phát triển, từ gần đến
xa, từ đơn giản đến phức tạp.Hoạt động của trẻ được thiết kế theo hướng tích hợp và tích hợp theo chủ đề. Giáo
viên linh hoạt trong việc xác định, lựa chọn và tổ chức hoạt động.Giáo viên có thể áp dụngsáng tạo những
phương pháp dạy học khác nhau
2.Những mục tiêu phát triển ngôn ngữ ở trẻ mầm non
Mục tiêu cuối tuổi nhà trẻ:
Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói.
Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ.
Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu.
Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời nói.
Hồn nhiên trong giao tiếp.
Mục tiêu cuối tuổi mẫu giáo:
Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày.
Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…).
Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hằng ngày.
Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.
Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết.
3.Những kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về ngôn ngữ
Nghe hiểu lời nói.
Có phản ứng với âm thanh
Mỉm cười, khua tay, chân và phát ra các âm bập bẹ khi được hỏi chuyện.
Hiểu được một số từ đơn giản gầngũi
Làm theo một số HĐ đơn giản: vỗ tay, giơ tay chào..
Hiểu được một số từ chỉ người, đồ chơi, đồ dùng gần gũi.
Làm theo được một vài yêu cầu đơn giản: chào – khoanh tay; hoan hô – vỗ tay; tạm biệt – vẫy tay,...


KẾ HOẠCH
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA GIÁO VIÊN
THÁNG 03.2015


NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 1 (5 tiết – Thời gian học 01.03.2015)
TT số 13/2010/TT-BGD&ĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GD&ĐT quy định về việc xây dựng trường học an
toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN
1. Trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích là trường học mà các yếu tố nguy cơ gây tai nạn, thương
tích cho trẻ được phòng, chống và giảm tối đa hoặc loại bỏ. Toàn bộ trẻ em trong trường được chăm sóc, nuôi dạy
trong một môi trường an toàn. Quá trình xây dựng trường học an toàn phải có sự tham gia của trẻ em độ tuổi mầm
non, các cán bộ quản lý, giáo viên của nhà trường, các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể của địa
phương và các bậc phụ huynh của trẻ.
2. Tai nạn là sự kiện xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn, do tác nhân bên ngoài, gây nên thương tích cho cơ thể. Thương
tích là tổn thương thực thể của cơ thể do phải chịu tác động đột ngột ngoài khả năng chịu đựng của cơ thể hoặc rối
loạn chức năng do thiếu yếu tố cần thiết cho sự sống như không khí, nước, nhiệt độ phù hợp.
3. Các nguyên nhân gây thương tích thường gặp đối với trẻ là: ngã, hóc, sặc, vật sắc nhọn đâm, cắt, đánh nhau,
đuối nước, bỏng, điện giật, ngộ độc do hóa chất, thực phẩm, tai nạn giao thông.
Mục đích ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo
dục mầm non
1. Là công cụ để cơ sở giáo dục mầm non tự đánh giá, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ bảo đảm an toàn, phòng,
chống tai nạn thương tích cho trẻ em.
2. Là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục mầm non đạt tiêu chuẩn quy
định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ.
3. Để đảm bảo an toàn cho trẻ, khi trẻ được chăm sóc, nuôi, dạy tại cơ sở giáo dục mầm non.
Tiêu chuẩn trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích
1. Nhà trường có Ban chỉ đạo công tác y tế trường học, hàng năm xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch
phòng, chống tai nạn thương tích của nhà trường. Có cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về công tác y tế trường
học, được tập huấn để thực hiện tốt các hoạt động sơ cứu, cấp cứu tai nạn thương tích. Giáo viên, cán bộ công nhân

4. Tổ chức đánh giá quá trình triển khai và kết quả hoạt động xây dựng trường học an toàn, phòng, chống
tai nạn thương tích, đề nghị, công nhận trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích vào cuối năm học.
BẢNG KIỂM
Trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích
trong cơ sở giáo dục mầm non
TT
I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
II
a/
13
14
15
16
17
18
19
20
b/

Số trẻ/ lớp theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
Đón, trả trẻ đúng giờ quy định, người đón trẻ phải là người có
trách nhiệm để tránh hiện tượng trẻ bị thất lạc.
CƠ SỞ VẬT CHẤT
Vị trí.
Trường, lớp được đặt tại khu dân cư phù hợp với quy hoạch
chung, thuận lợi cho trẻ em đến trường/lớp.
Đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
Khuôn viên của cơ sở có tường bao ngăn cách với bên ngoài.
Cổng trường phải chắc chắn, đóng, mở theo quy định.
Ở vùng sông nước, trường, lớp có thuyền, phao cứu sinh.
Không có hàng quà, bánh bán trong trường.
Có biển báo giảm tốc độ ở đoạn đường gần cơ sở và có biện
pháp chống ùn tắc giao thông vào giờ đón và trả trẻ.
Cơ sở có số điện thoại của cơ quan y tế nơi gần nhất (hoặc bác
sỹ nhi khoa).
Khối các phòng (phòng học, phòng ngủ, phòng chơi)
Không bị dột nát, được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố, đảm
bảo an toàn.
Đảm bảo lối thoát hiểm khi có sự cố.
Đảm bảo cho trẻ em khuyết tật thuận tiện khi sử dụng.
Cửa sổ có chấn song chắc chắn và an toàn.
Nền nhà (phòng) luôn khô ráo, không bị trơn trựợt.
Cầu thang phải có tay vịn, có cửa chắn ở đầu hoặc cuối cầu
thang.
Lan can có chấn song chắc chắn, đảm bảo kích thước quy định,
trẻ không chui, trèo qua được.
Các vật sắc nhọn (dao, kéo...) phải để ở nơi quy định và trẻ
không với tới.
Phích nước nóng được đặt ở nơi an toàn ngoài tầm với của trẻ.

51
52
53
f/
54
55
56
57
58
59
60
61
62

trẻ.
Hệ thống điện trong lớp học phải đảm bảo an toàn, Tất cả ổ cắm
điện cố định và di động được đặt ở nơi trẻ không với tới.
Nhà bếp (phòng bếp)
Những nơi có tổ chức ăn cho trẻ phải có bếp riêng, bếp đặt xa
lớp mẫu giáo, nhóm trẻ.
Bếp đun bằng than tổ ong không được gần phòng học, ngủ, chơi
của trẻ.
Nhà bếp được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
Quy trình chế biến, nấu nướng, chia ăn được sắp xếp theo
nguyên tắc bếp ăn một chiều.
Thực phẩm đảm bảo vệ sinh, rõ nguồn gốc, còn thời hạn sử
dụng.
Thực hiện lưu mẫu thức ăn hàng ngày theo quy định.
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Có đủ nước sạch sử dụng.

Đồ dùng, đồ chơi làm bằng chất liệu không gây độc hại cho trẻ.
Đồ chơi ngoài trời phải thường xuyên được kiểm tra, tu sửa,
bảo dưỡng.
Đồ dùng chăm sóc dạy trẻ được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp,
thuận tiện, hợp lý và an toàn cho trẻ khi sử dụng.
Dụng cụ đựng hoá chất (các chất tẩy rửa..), các loại thuốc phải
có nhãn rõ ràng để đúng nơi quy định. Chỉ sử dụng các chất tẩy
rửa trong danh mục quy định của Nhà nước.
Chó nuôi phải được tiêm phòng và được nhốt trong thời gian trẻ


III
63
64
65
66
IV
67
68

trng.
GIO VIấN
Cú chuyờn mụn v cụng tỏc chm súc, nuụi, dy tr.
c d cỏc lp tp hun v phũng, chng tai nn thng tớch
cho tr.
Luụn quan sỏt ti tr mi lỳc, mi ni, khụng lm vic riờng,
khụng c b lp.
Bit cỏch s cu, cp cu khi tai nn xy ra.
QUAN H GIA GIA èNH V NH TRNG
Cha m/ngi chm súc tr c tuyờn truyn v phũng, chng

Cỏc yờu cu thuc lnh vc phmcht chớnh tr, o c, li sng
1. Nhn thc t tng chớnh tr, thc hin trỏch nhim ca mt cụng dõn, mt nh giỏo i vi nhim v xõy dng
v bo v T quc. Bao gm cỏc tiờu chớ sau:
Tham gia hc tp, nghiờn cu cỏc Ngh quyt ca ng, ch trng chớnh sỏch ca Nh nc;
Yờu ngh, tn ty vi ngh, sn sng khc phc khú khn hon thnh nhim v;
Giáo dục tr yờu thng, l phộp vi ụng b, cha m, ngi ln tui, thõn thin vi bn bố v bit yờu quờ hng;
Tham gia cỏc hot ng xõy dng bo v quờ hng t nc gúp phn phỏt trin i sng kinh tế, vn hoỏ, cng
ng.
2.Chấp hành phỏp lut, chính sách của Nhà nớc. Bao gm cỏc tiờu chớ sau:
Chấp hành cỏc quy nh ca phỏp lut, chủ trơng, chính sách của ng v Nhà nớc;
Thc hin cỏc quy nh ca a phng;
Giỏo dc tr thc hin cỏc quy nh trng, lp, ni cụng cng;
Vận động gia đình và mọi ngời xung quanh chấp hành các chủ trơng chính sách, pháp luật của Nhà nớc, các quy
định của địa phơng.
3.Chp hnh cỏc quy nh ca ngnh, quy nh ca trng, k lut lao ng. Gm cỏc tiờu chớ sau:
Chp hnh quy nh ca ngnh, quy nh ca nh trng;
Tham gia úng gúp xõy dng v thc hin ni quy hot ng ca nh trng;


Thc hin cỏc nhim v c phõn cụng;
Chp hnh k lut lao ng, chu trỏch nhim v cht lng chm súc, giỏo dc tr nhúm lp c phõn cụng.
4. Cú o c, nhõn cỏch v li sng lnh mnh, trong sỏng ca nh giỏo; cú ý thc phn u vn lờn trong ngh
nghip. Bao gm cỏc tiờu chớ sau:
Sống trung thc, lnh mnh, gin d, gng mu, c ng nghip, ngời dõn tớn nhim v tr yờu quý;
T hc, phn u nõng cao phm cht o c, trỡnh chớnh tr, chuyờn mụn, nghip v, kho mnh v thng
xuyờn rốn luyn sc kho;
Khụng cú biu hin tiờu cc trong cuc sng, trong chm súc, giỏo dc tr;
Khụng vi phm cỏc quy nh v cỏc hnh vi nh giỏo khụng c lm.
5. Trung thc trong cụng tỏc, on kt trong quan h vi ng nghip; tn tỡnh phc v nhõn dõn v tr. Bao gm
cỏc tiờu chớ sau:

Cú kiến thức phổ thông về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi giáo viên công tác;
Cú kin thc về s dng mt s phng tin nghe nhỡn trong giỏo dc.
iu 7. Cỏc yờu cu thuc lĩnh vực kỹ năng s phạm
1. Lp k hoch chm súc, giỏo dc tr. Bao gm cỏc tiờu chớ sau:
Lp k hoch chm súc, giỏo dc tr theo nm hc th hin mc tiờu v ni dung chm súc, giỏo dc tr ca lp
mỡnh ph trỏch;
Lp k hoch chm súc, giỏo dc tr theo thỏng, tun;
Lp k hoch hot ng mt ngy theo hng tớch hp, phát huy tớnh tớch cc ca tr;
Lp k hoch phi hp vi cha m ca trẻ thc hin mc tiờu chm súc, giỏo dc tr.
2.Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ. Bao gm cỏc tiờu chớ sau:
Bit tổ chức mụi trng nhúm, lp m bo v sinh v an ton cho tr;
Bit t chc gic ng, ba n m bo v sinh, an ton cho tr;
Bit hng dn tr rốn luyn mt s k nng t phc v;
Bit phũng trỏnh v x trớ ban u mt s bnh, tai nn thng gp i vi tr.
3. K nng tổ chc cỏc hot ng giỏo dc trẻ. Bao gm cỏc tiờu chớ sau:
Bit t chc cỏc hot ng giỏo dc tr theo hng tớch hp, phỏt huy tớnh tớch cc, sỏng to ca tr;
Bit tổ chức môi trờng giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp;


Biết sö dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các
hoạt động giáo dục trẻ;
Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp.
4.Kỹ năng quản lý lớp học. Bao gồm các tiêu chí sau:
§ảm bảo an toàn cho trẻ;
Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ;
Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp;
Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục.
5. Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh vµ céng ®ång. Bao gåm c¸c tiªu chÝ sau:
Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ mét c¸ch gần gũi, tình cảm;
Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp mét c¸ch chân tình, cởi mở, thẳng thắn;

Căn cứ vào nội dung từng tiêu chí, yêu cầu của Chuẩn, giáo viên tự đánh giá, xếp loại theo các tiêu chuẩn quy định
tại Điều 8, Điều 9 của văn bản này;
Tổ chuyên môn và đồng nghiệp tham gia nhận xét, góp ý kiến và ghi kết quả đánh giá vào bản đánh giá, xếp loại
của giáo viên.
Hiệu trưởng thực hiện đánh giá, xếp loại:
- Xem xét kết quả tự đánh giá, xếp loại của giáo viên và những ý kiến đóng góp của tổ chuyên môn; khi cần thiết
có thể tham khảo thông tin phản hồi từ đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng;
- Thông qua tập thể Lãnh đạo nhà trường, đại diện Chi bộ, Công đoàn, Chi đoàn, các tổ trưởng hoặc khối trưởng
chuyên môn để đánh giá, xếp loại;
- Trường hợp cần thiết có thể trao đổi với giáo viên trước khi quyết định đánh giá, xếp loại để phù hợp với điều
kiện và hoàn cảnh thực tế của giáo viên;
- Ghi nhận xét, kết quả đánh giá, xếp loại từng lĩnh vực và kết quả đánh giá, xếp loại chung vào bản ®¸nh giá,
xếp loại của từng giáo viên;
- Công khai kết quả đánh giá giáo viên trước tập thể nhà trường.
Trong trường hợp chưa đồng ý với kết luận của hiệu trưởng, giáo viên có quyền khiếu nại với Hội đồng trường.
Nếu vẫn chưa có sự thống nhất, giáo viên có quyÒn khiếu nại để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.


Trong trường hợp giáo viên được đánh giá gần sát víi mức độ tốt, khá hoặc trung bình, việc xem xét nâng mức hay
giữ nguyên dựa trên sự phấn đấu của mỗi giáo viên, hiệu trưởng nhà trường quyết định những trường hợp cụ thể và
chịu trách nhiệm về quyết định đó.

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 2 (5 tiết – Thời gian học 08.03.2015)
Đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ mầm non.
- Căn cứ thông tư 13/2010/TT-BGD&ĐT ngày 15/4/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng Trường
học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non;
- Căn cứ Kế hoạch số 26/KH-PGD&ĐT ngày 07/10/2013 của phòng GD&ĐT về Kế hoạch chỉ đạo, thực
hiện đảm bảo an toàn cho trẻ em tại các cơ sở GDMN- năm học 2013-2014; công văn số 300/PGD&DDT-CM
ngày 11/10/2013 của phòng GD&DDT thành phố Lào Cai về việc đảm bảo an toàn, an ninh trong các cơ sở
GDMN;

- 100% CBGV - NV và học sinh trong trường được tuyên truyền phổ biến xây dựng trường học an toàn phòng,
chống tai nạn, thương tích một cách cụ thể có hiệu quả.
- Ban y tế trường học nắm vững kiến thức và nội dung về xây dựng trường học an toàn phòng, chống tai nạn
thương tích.
- Nâng cao chất lượng VSATTP trong trường MN. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng trẻ bị ngộ độc thực
phẩm.
III. Nội dung thực hiện
1. Xây dựng kế hoạch hoạt động phòng chống tai nạn thương tích phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
2. Có các biện pháp phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ.
2.1. Truyền thông giáo dục nâng cao nhận thức về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích.
2.2. Tổ chức thực hiện các hoạt động can thiệp, giảm nguy cơ gây tai nạn, thương tích.
2.3. Cải tạo, xây dựng môi trường an toàn (an toàn cả về thể chất và tinh thần cho trẻ).
2.4. Kiểm tra phát hiện và khắc phục các nguy cơ gây thương tích, tập trung ưu tiên các loại thương tích thường
gặp như: ngã, vật sắc nhọn đâm, cắt, đuối nước, tai nạn giao thong, bỏng, điện giật, ngộ độc.
2.5. Phát hiện kịp thời các nguy cơ gây tai nạn thương tích, để có biện pháp phòng chống tai nạn thương tích trong


cơ sở GDMN.
2.6. Nâng cao năng lực cho CBQL, GV, NV về các nội dung phòng, chống tai nạn, thương tích.
3. Thiết lập hệ thống ghi chép, theo dõi giám sát và báo cáo xây dựng Trường học an toàn, phòng, chống tai nạn,
thương tích cho trẻ em.
4. Tổ chức đánh giá quá trình triển khai và kết quả hoạt động xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn,
thương tích; đề nghị công nhận trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích vào cuối năm học.
IV. Kế hoạch thực hiện
Thời gian
Nội dung thực hiện
Người thực hiện
Kết quả
BGH, cán bộ phụ
- Kiểm tra bảo dưỡng đồ chơi ngoài trời

non.
- Hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận Trường học an
BGH
toàn
BGH, cán bộ phụ
- Rà soát nhu cầu đầu tư, sữa chưa cơ sở vật chất cho
trách CSVC, giáo
năm học 2014-2015
viên nhóm lớp

V. Tổ chức thực hiện
. Giáo viên
- Làm tốt công tác phối hợp, tuyên truyền với các bậc cha mẹ trẻ về các nội dung, biện pháp phòng, chống tai nạn
thương tích cho trẻ trong trường học và tại gia đình,…
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ đảm bảo
100% trẻ đến trường được an toàn về thể chất và tinh thần.
- Có những kĩ năng sơ cứu ban đầu đối với một số tai nạn thương tích có thể xảy ra đối với trẻ.
- Phát hiện và báo cáo kịp thời, trung thực đối với các nguy cơ, tại nạn thương tích xảy ra với trẻ.
- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch của nhà trường về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích
cho trẻ mầm non.

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 3 (10 tiết – Thời gian học 15/22.03.2015)
Làm đồ dùng dạy học, đồ chơi tự tạo
Trong trường mầm non, vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ và đồ chơi là phương tiện giúp trẻ thực hiện hoạt
động đó, đồng thời cũng chính là cách giúp trẻ tiếp thu bài học một cách sinh động, nhiệt tình hơn.
Đồ dùng, đồ chơi mầm non tự làm phải đảm bảo thực hiện theo mục tiêu giáo dục, mang tính thẩm mỹ, phải giúp
trẻ phát triển trí tưởng tượng, kích thích cho trẻ tính độc lập, sáng tạo, đồng thời phải phù hợp với từng lứa tuổi và
đảm bảo được sự an toàn cho trẻ.
Muốn làm được điều này, giáo viên cần phải định hướng trước một số nguyên vật liệu cần thiết, tiếp theo phải phối


và chất lượng giáo dục.
– Tạo động lực khuyến khích sự sáng tạo của đội ngũ giáo viên và trẻ trong việc bồi dưỡng khả năng tự học và
thực hành.
– Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, các
bậc phụ huynh trong phong trào làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo.
– Đưa việc làm đồ dùng đồ chơi tự tạo bằng nguồn nguyên vật liệu sẵn có của địa phương trở thành hoạt động
thường xuyên của nhà trường, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới và tạo
môi trường giáo dục thân thiện, an toàn.
* Đối với giáo viên.
– Căn cứ kế hoạch triển khai thực hiện chương trình GDMN các độ tuổi. Đảm bảo có đủ đồ dùng dạy học và đồ
chơi đáp ứng yêu cầu. Phát huy hiệu quả sử dụng của đồ dùng, đồ chơi tự tạo ứng dụng vào thực tế.
– Tạo môi trường giáo dục cho trẻ theo chủ đề: trang trí, sắp xếp nguyên vật liệu, đồ dùng đồ chơi làm nổi bật chủ
đề. Chú trọng sưu tầm nguyên vật liệu cho trẻ khám phá. Dạy trẻ biết cách tạo ra sản phẩm từ nguyên vật liệu đã
qua sử dụng, phát huy tính tích cực hoạt động của trẻ tham gia vào các hoạt động tạo ra sản phẩm.
* Đối với trẻ.
– Về kiến thức: 80 – 90% Trẻ biết được một số nguyên vật liệu tạo ra sản phẩm, từ đó sáng tạo ra sản phẩm mà trẻ
yêu thích.
– Về kỹ năng: 80- 90% trẻ biết tạo ra một số đồ dùng, đồ chơi đơn giản, cách trưng bày, sắp xếp và phối hợp với
nhóm chơi.
– Tham mưu với lãnh đạo các cấp và hội cha mẹ học sinh tăng cường về cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho
chuyên đề.
– Chỉ đạo xây dựng mua sắm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi dạy trẻ. Tạo cơ hội cho trẻ tham
gia sưu tầm và làm đồ dùng, đồ chơi cùng cô.
– Tổ chức sinh hoạt chuyên môn thảo luận về kiến thức, kỹ năng làm đồ dùng đồ chơi cho 100% giáo viên đứng
lớp
– Làm tốt công tác tuyên truyền, phối kết hợp với phụ huynh học sinh đóng góp tặng những đồ dùng, đồ chơi
nguyên vật liệu đã qua sử dụng song có thể tái chế làm đồ chơi, đồ dùng học tập phục vụ hoạt động của trẻ tại
trường.
– Chỉ đạo các giáo viên các lớp tự nghiên cứu, sưu tầm các hình ảnh, cách làm đồ dùng dồ chơi trên các báo, tạp


1. Đối với cá nhân
Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDMNTNT phải hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu
giáo 5 - 6 tuổi) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trước 6 tuổi.
2. Đối với đơn vị cơ sở
a) Đối với thành phố, thị xã, thị trấn
- Bảo đảm có đủ phòng học kiên cố, bảo đảm diện tích xây dựng và các quy định khác về phòng học tại
Điều lệ trường mầm non; đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu; giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo về
chuyên môn, nghiệp vụ;
- Huy động 98% trở lên số trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó bảo đảm 90% số trẻ em trong độ tuổi được học
2 buổi/ngày trong một năm học (9 tháng) theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành;
- Bảo đảm có 90% trở lên trẻ năm tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi);
- Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ 95% trở lên;
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) dưới 10%.
b) Đối với nông thôn, đồng bằng
- Bảo đảm có đủ phòng học kiên cố hoặc bán kiên cố, bảo đảm diện tích xây dựng và các quy định khác về
phòng học tại Điều lệ trường mầm non; đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu; giáo viên đạt trình độ chuẩn được
đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
- Huy động 95% trở lên số trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 85% số trẻ em trong độ tuổi được học
2 buổi/ngày trong một năm học (9 tháng) theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành;
- Bảo đảm có 85% trở lên trẻ năm tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi);
- Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ 90% trở lên;
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) không quá
10%.
c) Đối với vùng nông thôn đặc biệt khó khăn, vùng núi cao, hải đảo
- Có đủ phòng học bảo đảm diện tích xây dựng quy định tại Điều lệ trường mầm non; đủ đồ dùng, đồ chơi,
thiết bị tối thiểu; giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
- Huy động 90% trở lên số trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 80% số trẻ em trong độ tuổi được học
2 buổi/ngày trong một năm học (9 tháng) theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban

c) Ra quyết định công nhận đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn.
5. Đối với các đơn vị đề nghị kiểm tra công nhận lại: đơn vị cấp huyện, đơn vị cấp tỉnh, Bộ Giáo dục và
Đào tạo xem xét hồ sơ, kiểm tra xác suất đơn vị trực thuộc, ra quyết định công nhận lại các đơn vị đạt chuẩn.
6. Đối với đơn vị đã được công nhận đạt chuẩn, nếu 2 năm liền không duy trì được kết quả phổ cập thì bị
xóa tên trong danh sách đã đạt chuẩn. Việc công nhận lại phải được thực hiện như với đơn vị được kiểm tra công
nhận lần đầu.
 NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 2 (5 tiết – Thời gian học 08.03.2015).
Đặc điểm phát triển ngôn ngữ, những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ mầm non về ngôn ngữ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status