Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
Trang
A. PHẦN MỞ ĐẦU ………………………………………………………………..1
I. Lý do lựa chọn đề tài ……………………………………………………………..1
II. - Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu………………………… ……2
1.- Đối tượng nghiên cứu: …………………………………………………………..2
2.- Phạm vi nghiên cứu:……………………………………………………………. 2
3.- Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………………..2
3.1-Số liệu thứ cấp………………………………………………………………..... 2
3.2-Số liệu sơ cấp:…………………………………………………………………...2
3.3-Phương pháp xử lí số liệu:…………………………………………………........3
4. Nhật Kí thực tập ………………………………………………………………….3
III.- Mục tiêu và nhiệm vụ của chuyên đề…………………………………………..3
1.- Mục tiêu………………………………………………………………………….3
2. Nhiệm vụ:………………………………………………………………………....3
B. NỘI DUNG ……………………………………………………………………...4
I. Khái quát những quy định của nhà nước về công tác quản lý CTR:……………...4
1. Khái quát chung về các quy định của Nhà nước:…………………………………4
2. Quy định của địa phương, khu vực trong việc quản lý CTR:…………………….5
3. Ý nghĩa của công tác thu gom, xử lý rác thải :…………………………………...6
Chương 1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Yên Thịnh………... ……7
1.1.-Điều kiện tự nhiên…………………………………………………………. …..7
1.1.1.- Vị trí địa lí …………………………………………………………………...7
1.1.2.- Đặc điểm khí hậu ……………………………………………………………7
1.1.3. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên…………………………………………….7
1.2. Điều kiện kinh tế _ xã hội……………………………………………………....8
1.2.1.Khái quát chung về tình hình phát triển kinh tế:................................................8
1.2.2.Cơ cấu phát triển kinh tế theo các ngành:……………………………………..8
Đoàn Thị Thương Thương – CĐ9KM3
1
3.2.2.Chi phí cho hoạt động quản lý :……………………………………………...24
Đoàn Thị Thương Thương – CĐ9KM3
2
Báo cáo thực tập
3.3. Quản lý kĩ thuật:………………………………………………………………24
3.3.1. Cơ sở vật chất và nhân lực:…………………………………………………24
3.3.2. Công tác thu gom và vận chuyển…………………………………………..25
3.4 Hoạt động xử lý chất thải rắn của thị trấn……………………………………..25
3.5. Những ảnh hưởng của RTSH đối với MT và con người
trên địa bàn thị trấn Yên Thịnh:…………………………………………………..28
3.6. Đánh giá sự quan tâm của người dân về vấn đề RTSH ở địa phương..……….29
3.7. Những khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý RTSH tại thị trấn.…………..29
3.8. Giải pháp quản lí RTSH tại địa phương ...…………………………………….30
3.8.1 Dự báo khối lượng RTSH của thị trấn tới năm 2020 …………………. ……30
3.8.2 Giải pháp quản lí về mặt Nhà nước………………………………………..…31
3.8.3 Giải pháp về mặt kĩ thuật, công nghệ:……………………………………….31
3.8.4.Các giải pháp khác:…………………………………………………………..32
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………..........33
I. Kết luận…………………………………………………………………………..33
II. Kiến nghị……………………………………………………………………......33
1. Đối với chính quyền địa phương:………………………………………………..33
2. Đối với ban quản lý, thu gom RT của thị trấn:………………………………….34
3. Đối với người dân……………………………………………………………….34
D.TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………….35
Đoàn Thị Thương Thương – CĐ9KM3
3
triển đúng hướng, đi lên xây dựng đạt chất lượng của một thị xã trong tương lai.
Đoàn Thị Thương Thương – CĐ9KM3
4
Báo cáo thực tập
II. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
1. Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu hiện trạng và những ảnh hưởng của RTSH tới môi
trường và cuộc sống cộng đồng vùng nghiên cứu, từ đó đưa ra giải pháp khả thi để QL
hiệu quả nguồn RTSH.
2. Phạm vi nghiên cứu.
- Giới hạn không gian: đề tài được nghiên cứu trên địa bàn thị trấn Yên Thịnh–
huyện Yên Mô – tỉnh Ninh Bình.
- Giới hạn thời gian: đề tài nghiên cứu thực hiện từ 04/03/2013 đến 05/04/2013
3. Phương pháp nghiên cứu.
3.1. Số liệu thứ cấp.
- Các nguồn số liệu thứ cấp bao gồm:
+Báo cáo thực trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn thị trấn Cao Yên Thịnh
năm 2012.
+Kế hoạch thu gom rác thải của thị trấn Yên Thịnh năm 2012.
+Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình năm 2012
-Ngoài ra còn có những thông tin, tài liệu thu thập từ các nghiên cứu trước, từ
sách và internet.
3.2. Số liệu sơ cấp.
Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu, phỏng vấn bằng bảng hỏi và dùng
phương pháp khảo sát thực địa, quan sát trực tiếp để thu thập, tiếp cận thông tin có liên
quan đến đề tài.
a) Phương pháp khảo sát thực địa.
và công nghệ Phan Lê
Từ ngày 22/01/2013
Đến ngày 25/01/2013
Xác định đề tài nghiên cứu và chuẩn
bị tài liệu.
Từ ngày 28/01/2013
Đến ngày 01/02/2013
Tìm hiểu chung sâu vấn đề, đọc tài
liệu và tham khảo ý kiến mọi người
Từ ngày 18/02//2013
Đến ngày 22/02/2013
Tìm hiểu cơ cấu tổ chức,chức năng,
nhiệm vụ và cách thức làm việc của
Công ty .
Từ ngày 25/02/2013
Đến ngày 01/03/2013
Hoàn thành báo cáo đợt 1.
Từ ngày 04/03/2013
Đến ngày 09/03/2013
Nghỉ và tham gia trả lời vấn đáp
Từ ngày 15/03/2013
Đến ngày 18/04/2013
Từ ngày 22/04/2013
Đến ngày 03/05/2013
Ngày 06/05/2013
cáo
Thu thập tài liệu và tập hợp những
bài báo cáo đã viết.
Viết và hoàn chỉnh báo cáo thực tập
đợt 2.
Xin xác nhận và chia tay đơn vị thực
tập.
III. Mục tiêu và nhiệm vụ của chuyên đề.
1. Mục tiêu
Tìm hiểu thực trạng quản lí RTSH tại khu vực thị trấn Yên Thịnh, từ đó đưa ra
giải pháp phù hợp đối với điều kiện của địa phương để khắc phục tình trạng ô nhiễm
môi trường do RTSH, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
2. Nhiệm vụ:
- Tìm hiểu thực trạng quản lí RTSH tại địa phương.
- Tìm hiểu ý thức của người dân trong việc quản lí RTSH trên địa bàn.
- Đề xuất một số giải pháp để QL nguồn RTSH một cách hiệu quả.
Đoàn Thị Thương Thương – CĐ9KM3
7
Báo cáo thực tập
điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất
thải nguy hại
- Thông tư số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD của Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường : Hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn
địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn.
- Thông tư số 24/2010/TT-BXD hướng dẫn việc tổ chức triển khai đầu tư xây
dựng khu xử lí chất thải rắn vùng liên tỉnh.
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Về
việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại
- Quyết định số 155/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về việc ban hành Quy
chế quản lý chất thải nguy hại
- Quyết định số 152/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : V/v phê duyệt Chiến
lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020.
- Quyết định số 170/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt qui
hoach tổng thể hệ thống xử lí chất thải rắn y tế nguy hại đến 2025.
2. Quy định của địa phương, khu vực trong việc quản lý CTR.
* Trách nhiệm của Cấp tỉnh, địa phương trong thực hiện quản lý CTR
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở
Tài Chính, Sở Xây dựng và các ban ngành liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch
đầu tư dài hạn. Kế hoạch 5 năm, hàng năm, các dự án đầu tư quản lý CTR thuộc cấp
tỉnh quản lý trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt để thực hiện.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ vào chính
sách xã hội hóa đầu tư xây dựng công trình của nhà nước lập các quy định khuyến
khích huy động nguồn lực của mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội tham gia các dự án
Đoàn Thị Thương Thương – CĐ9KM3
9
Đoàn Thị Thương Thương – CĐ9KM3
10
Báo cáo thực tập
Chương 1
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
THỊ TRẤN CAO PHONG
1.1. Điều kiện tự nhiên.
1.1.1.Vị trí địa lí.
* Địa giới hành chính:
- Thi trấn Yên Thịnh nằm trung tâm của huyện Yên Mô.
- Phía đông giáp xã Khánh Thịnh và xã Yên phong.
- Phía nam giáp xã Yên Hưng
- Phía tây giáp xã Khánh Thượng và Yên Hòa
- Phía bắc giáp xã Khánh Thịnh và Khánh Dương
* Địa hình địa mạo:
Địa hình bằng phẳng nằm trong một thung lũng cao xung quanh là các núi đá
vôi bao bọc, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, thuận lợi giao lưu kinh tế với các
vùng lân cận.
1.1.2. Đặc điểm khí hậu.
- Thị trấn Yên Thịnh có đặc điểm khí hậu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió
muà, hang năm chia thành 2 màu rõ rệt .
Đoàn Thị Thương Thương – CĐ9KM3
11
Báo cáo thực tập
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 230C
12
Báo cáo thực tập
Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2012 bình quân đạt 18,5%/năm, kế hoạch đại hội
IV đến năm 2012 đạt 16,6%, vượt chỉ tiêu đặt ra 1,9%.
Nhìn chung, cơ cấu GDP có sự chuyển biến tích cực, các ngành, lĩnh vực đều có
bước tăng trưởng và phát triển khá. Điển hình là ngành dịch vụ và tiểu - thủ công
nghiệp, ngành, nghề kinh doanh đa dạng như: xây dựng dân dụng, cơ khí nhỏ, sửa
chữa điện tử, mộc dân dụng, dịch vụ giao thông vận tải... phát triển khá nhanh
Thu nhập bình quân đầu người đạt 28,2 triệu đồng/người/năm, tăng 3,8 triệu
đồng so với năm 2002-2010.
* Nông nghiệp:
Sản xuất nông nghiệp chuyển dần sang sản xuất hàng hóa, ứng dụng các tiến bộ
khoa học - kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất, nên năng xuất, sản lượng cây trồng, vật
nuôi và giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích tăng khá. Đến nay, 100% diện tích đất
nông nghiệp đã được gieo trồng bằng các giống mới có năng suất, chất lượng cao ...
* Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
CN - TTCN có những bước chuyển biến vượt bậc. Tổng giá trị sản xuất năm
2010 đạt 42 tỉ đồng.
Hiện nay, thị trấn có 08 doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho hàng trăm lao
động địa phương. Các ngành hiện đang mở rộng qui mô và đa dạng hóa ngành nghề.
Kinh tế phát triển, cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi được đầu tư nâng cấp,
đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện.
*Dịch vụ:
Tổng giá trị sản xuất năm 2012 đạt 512,7 triệu đồng. Dịch vụ vận tải, thương mại
phát triển cả khu vực tư nhân, nhà nước và tập thể. Ngành bưu chính, viễn thông từng
bước mở rộng. Dịch vụ ngân hàng, tín dụng ngày càng phát triển và đáp ứng được nhu
cầu cảu người dân trong thị trấn và các địa phương lân cận.
1.2.3. Dân số, lao động và các vấn đề xã hội.
tác thông tin tuyên truyền chủ trương, đường lối của Ðảng, Chính phủ và pháp luật của
Nhà nước được quan tâm, chất lượng các chương trình phát sóng từng bước nâng cao.
Hệ thống truyền thanh được nâng cấp và xây dựng mới. Phương tiện nghe nhìn ngày
càng phát triển, 98% số hộ có máy thu hình, 95% số hộ có máy điện thoại. Phát hành
và sử dụng báo chí được mở rộng...
Phong trào xây dựng khu phố văn hoá, gia đình văn hoá, nếp sống văn hoá ngày
càng mở rộng. Ðến nay, toàn thị trấn đã có 93,4% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn
hóa. Hoạt động văn hoá - nghệ thuật được củng cố và tăng cường. Thường xuyên có
các hoạt đông văn nghệ thể thao chào mừng những ngày kỉ niệm, ngày hội trong năm.
Đoàn Thị Thương Thương – CĐ9KM3
14
Báo cáo thực tập
1.3. Vấn đề môi trường ở địa phương.
Vấn đề môi trường của thị trấn Yên Thịnh hiện nay nhìn chung chưa bị ô nhiễm
nhiều.
Các cơ sở sản xuất kinh doanh đã đã đăng kí cam kết bảo vệ MT, còn lại một số
hộ kinh doanh nhỏ lẻ thì không đăng kí.
Môi trường đất, nước và không khí nhìn chung đảm bảo, đạt tiêu chuẩn. Chính
quyền địa phương đã quan tâm đến công tác bảo vệ MT, đặc biệt là vấn đề RTSH, tuy
nhiên mặt quản lí chưa được triệt để, việc xử lý RT chưa mang tính khoa học và đảm
bảo lâu dài.
1.4. Những lợi thế và hạn chế trong quá trình phát triển của thị trấn.
- Những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội:
Thị trấn Yên Thịnh là đầu mối giao giao lưu KT-XH quan trọng của huyện Yên
Mô, là trung tâm kinh tế phát triển của huyện, có cơ sở hạ tầng, mạng lưới giao thông
phát triển. Hệ thống thông tin, dịch vụ, ngân hàng thương mại phát triển, tạo điều kiện
thuận lợi cho công cuộc đổi mới bộ mặt địa phương. Hệ thống đưuòng xá, cầu cống,
mạng lưới điện, cấp thoát nước được chú trọng đầu tư, tu dưỡng, nâng cấp, cải tạo,
sinh hoạt tại các gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn.
Lượng chất thải phát sinh thay đổi do tác động của nhiều yếu tố như tăng trưởng
và phát triển sản xuất, sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và sự
phát triển điều kiện sống và trình độ dân trí.
* Khái niệm về RTSH.
Theo Trần Kiên và Mai Sỹ Tuấn (2007), RTSH là chất thải do con người thải ra
sau khi sử dụng những sản phẩm trực tiếp từ thiên nhiên hoặc qua chế biến xử lý của
con người từ các khu dân cư và nó được xuất phát từ sinh hoạt hằng ngày của con
người.
Theo Nguyễn Văn An (2008), RTSH (hay chất thải rắn sinh hoạt) được định nghĩa: là
Đoàn Thị Thương Thương – CĐ9KM3
16
Báo cáo thực tập
vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được sinh ra từ mọi người và mọi nơi như: gia đình,
trường học, chợ, nơi mua bán, nơi công cộng, nơi vui chơi giải trí, cơ sở y tế, cở sở sản
xuất kinh doanh, bến xe, bến đò…
2.2. Phân loại.
Theo Lê Văn Khoa (2000), RTSH được chia làm 2 loại chính: chất hữu cơ dễ bị
phân hủy và các chất còn lại tạm gọi là rác tái sinh bao gồm có chất thải rắn.
- Rác hữu cơ dễ bị phân hủy là các loại rác hữu cơ dễ bị thối rữa trong điều kiện tự
nhiên sinh ra mùi hôi thối như các loại thức ăn thừa, thức ăn hư hỏng, vỏ trái cây, các
chất thải tách ra do làm bếp.
- Rác tái sinh là rác khó phân hủy và có khả năng tái sử dụng như các chất thải rắn,
bọc nilon.
Theo Nguyễn Văn An (2008), RTSH được chia làm 3 loại:
- Rác khô (rác vô cơ): gồm các loại phế thải thủy tinh, sành sứ, kim loại, giấy,
cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng
- Rác ướt (rác hữu cơ): gồm cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng, đồ ăn thừa,
thải rắn không nguy hại khác, có ít hoặc không có khả năng phân hủy, thối rữa; như
giấy và các sản phẩm giấy đã sử dụng, chai lọ, thủy tinh, kim loại, gốm sứ, đất cát, bụi
đất,... thu gom từ các công sở, trường học, đường phố, chợ…
2.4. Tác động của RTSH tới môi trường và con người.
2.4.1.Ảnh hưởng đến môi trường không khí.
Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ
cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở
nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy nhanh
quá trình lên men, thối rửa và tạo nên mùi khó chịu cho con người. Các chất thải khí
phát ra từ các quá trình này thường là H 2S, NH3, CH4, SO2, CO2 (Lê Văn Khoa, 2010).
2.4.2. Ảnh hưởng đến môi trường nước.
Theo thói quen, nhiều người thường đổ rác tại các bờ suối, hồ, ao, cống rãnh.
Lượng rác này sau khi bị phân hủy sẽ tác động trực tiếp đến chất lượng nước mặt,
nước ngầm trong khu vực. Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông
ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt bị nhiễm bẩn. Mặt khác, lâu dần những đống
rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở
các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước. Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái
nước trong các ao hồ bị hủy diệt. Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một
trong những nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lị trực khuẩn, thương hàn, ảnh
hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng (Lê Văn Khoa, 2010).
2.4.3. Ảnh hưởng đến môi trường đất.
Trong thành phần rác thải có chứa nhiều chất độc. Do đó, khi rác thải được đưa
Đoàn Thị Thương Thương – CĐ9KM3
18
Báo cáo thực tập
vào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích
cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, làm cho môi
trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng.
Báo cáo thực tập
2.5.1 Xử lý cơ học: (giảm kích thước)
Giảm kích thước chất thải rắn là giảm thể tích, có trọng lượng từ lớn xuống bé.
Giảm thể tích, cỡ có thể không làm thay đổi trọng lượng của chất thải rắn (nếu là chất
thải rắn khô) nhưng khi làm giảm trọng lượng thì sẽ giảm đáng kể về thể tích.
Giảm kích thước chất thải rắn nhằm nâng cao hiệu quả thu gom, vận chuyển chất
thải rắn: thu gom, vận chuyển được nhiều chất thải rắn hơn, sử dụng ít chuyến xe hơn,
giảm thời gian đi lại và chi phí. Tại bãi thải giảm thể tích chất thải rắn nhằm tăng thời
gian hoạt động và giảm diện tích đất của bãi thải.
Một số công nghệ giảm kích thước CTR hiện nay như:
- Công nghệ nén, ép:
Nén, ép nhằm làm giảm thể tích ban đầu của chất thải rắn.
Công nghệ nén, ép được sử dụng trong khâu trung chuyển và đổ thải tại bãi.
- Công nghệ nghiền, cắt, băm nhỏ:
Sử dụng công nghệ này nhằm biến những chất thải rắn có kích thước lớn thành
những mảnh, cục vỡ vụn nhỏ, nhằm nâng cao hiệu quả thu gom và vận chuyển. Thí
dụ: các hộp giấy to, các mảng bê tông, hòn đá, bàn, ghế... cần phải được cắt, chặt, đập
nhỏ.
- Công nghệ thiêu đốt:
Thiêu đốt rác cũng được áp dụng để làm giảm thể tích ban đầu của các loại chất
thải rắn cháy được. Sử dụng công nghệ này có thể giảm thể tích từ 80 đến 90%. Trong
quá trình thiêu đốt, vấn đề ô nhiễm không khí cần được quan tâm một cách thích đáng.
Sản phẩm của quá trình thiêu đốt chất thải rắn là tro tàn. Nếu công việc phân loại chất
thải rắn được thực hiện tốt và loại chất thải rắn đưa vào lò thiêu là chất hữu cơ thì tro
tàn nên được sử dụng để làm phân bón.
2.5.2 Tái chế, tái sử dụng các phế liệu.
Sử dụng lại, làm nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp,
làm nhiên liệu, chất đốt, vật liệu xây dựng, làm phân bón, làm thức ăn cho gia
súc... là những hoạt động nhằm tận dụng và giảm thiểu khối lượng chất thải rắn.
Các vi sinh vật tham gia quá trình phân huỷ chất thải rắn tạo ra những sản phẩm
hoặc bán thành phẩm mới là PKOTIST (nguyên sinh), các vi sinh vật trong nhóm này
có thể là đơn bào hoặc đa bào nhưng không có sự khác biệt về cấu tạo tế bào. Đại diện
cho nhóm PROTIST là các vi khuẩn, nấm, nấm men (Yeast), actinomycites, động vật
nguyên sinh (Protozoa) và tảo…
c. Quy trình làm phân vi sinh (compost)
Làm phân vi sinh theo ba bước: Chuẩn bị rác để làm phân; Phân huỷ (ủ) rác;
Đoàn Thị Thương Thương – CĐ9KM3
21
Báo cáo thực tập
Thành phẩm, tiêu thụ.
- Trong khâu chuẩn bị rác để làm phân, bao gồm: phân loại, giảm kích thước rác,
điều chỉnh độ ẩm rác và các thành phần dinh dưỡng trong rác.
- Phân huỷ rác háo khí: Rác được rải ra và đảo 1 - 2 lần/tuần và liên tục trong 5
tuần. Để thực hiện qui trình phân huỷ rác người ta áp dụng một số hệ thống thiết bị cơ
học. Nếu kiểm soát tốt quá trình hoạt động trên hệ thống cơ học thì mùn có thể được
hình thành trong thời gian từ 5 - 7 ngày. Nghiền nhỏ phân rác, có thể thêm một số phụ
gia, đóng gói và đưa vào kho chứa.
Rác khô
Phân loại
Nghiền giảm kích thước
Đoàn Thị Thương Thương – CĐ9KM3
22
2.5.5. Chôn lấp hợp vệ sinh.
Phương pháp này chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát
triển. Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách sử dụng xe chuyên dùng chở rác tới các
bãi đã xây dựng trước. Sau khi rác được đổ xuống, dùng xe ủi san bằng, đầm nén trên
bề mặt và đổ lên một lớp đất. Hàng ngày phun thuốc diệt muỗi và rắc vôi bột…. Theo
thời gian, sự phân hủy vi sinh vật làm cho rác trở lên tơi xốp và thể tích của các bãi rác
giảm xuống. Việc đổ rác tiếp tục cho đến khi bãi đầy thì chuyển sang bãi mới.
Hiện nay, việc chôn lấp rác thải sinh hoạt và rác thải hữu cơ vẫn được sử dụng ở
các nước đang phát triển, nhưng phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về bảo vệ môi
trường. Việc chôn lấp chất thải có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở các nước
đang phát triển. Các bãi chôn lấp rác thải phải được đặt cách xa khu dân cư, không gần
nguồn nước mặt và nước ngầm. Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ
một lớp chống thấm bằng màng địa chất. Ở các bãi chôn lấp rác cần thiết phải thiết kế
khu thu gom và xử lý nước rác trước khi thải ra môi trường. Việc thu khí gas để biến
đổi thành năng lượng là một trong những khả năng thu hồi một phần kinh phí đầu tư
cho bãi rác.
Phương pháp này có các ưu điểm như: công nghệ đơn giản; chi phí thấp, song nó
cũng có một số nhược điểm như: chiếm diện tích đất tương đối lớn; không được sự
đồng tình của dân cư xung quanh; việc tìm kiếm xây dựng bãi chôn lấp mới là khó
khăn và có nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, không khí, gây cháy nổ.
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC
THẢI TẠI THỊ TRẤN CAO PHONG
3.1.Hiện trạng phát sinh RTSH của thị trấn Cao Phong.
3.1.1.Nguồn phát sinh RTSH.
Tại địa bàn thị trấn Yên Thịnh, lượng RTSH phát sinh chủ yếu từ các hộ gia
đình, chợ, các cửa hàng dịch vụ ăn uống, bệnh viện, trường học, hộ gia đình sản xuất ,
Đoàn Thị Thương Thương – CĐ9KM3
24
2008
2009
2010
2011
Khối lượng
(tấn/năm)
Khối
lượng
(tấn/ngày)
2332,
8
6.391
2540
4108
5824
6.958
11,25
15,956