ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
LƢU THỊ THANH NGA
XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU
VỀ Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN ĐỀ ĐẢM BẢO QUYỀN
ĐỐI VỚI TRI THỨC TRUYỀN THỐNG TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ
Hà Nội, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
LƢU THỊ THANH NGA
XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU
VỀ Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN ĐỀ ĐẢM BẢO QUYỀN
ĐỐI VỚI TRI THỨC TRUYỀN THỐNG TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ
MÃ SỐ: ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: Tiến sĩ Trần Lê Hồng
1.2.2. Lợi ích của việc bảo hộ tri thức truyền thống trong l nh vực y dƣợc
học cổ truyền ....................................................................................... 22
1.3. Khái quát về Cơ sở dữ liệu y dƣợc học cổ truyền ............................. 24
1.3.1. Khái niệm Cơ sở dữ liệu về y dƣợc học cổ truyền ..................... 24
1.3.2. Các yếu tố của Cơ sở dữ liệu về y dƣợc học cổ truyền và hệ quản
trị cơ sở dữ liệu y dƣợc học cổ truyền .................................................. 27
1.3.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu về y dƣợc học cổ truyền và lợi ích của
việc sử dụng cơ sở dữ liệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu về y dƣợc học cổ
truyền .................................................................................................. 29
1.4. Quyền đối với tri thức truyền thống và mối quan hệ với cơ sở dữ liệu
về y dƣợc học cổ truyền .......................................................................... 33
1.4.3. Mối quan hệ giữa quyền đối với tri thức truyền thống và mối quan
hệ với cơ sở dữ liệu về y dƣợc học cổ truyền ....................................... 45
CHƢƠNG 2: THỰC TR NG ĐẢM BẢO QUYỀN ĐỐI VỚI TRI THỨC
TRUYỀN THỐNG VỀ Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN T I VIỆT NAM V
MỘT SỐ QUỐC GIA KHÁC .................................................................... 51
2.1. Chính sách, chiến lƣợc đảm bảo quyền và phát triển tri thức truyền
thống trong l nh vực y dƣợc học cổ truyền tại Việt Nam ........................ 51
2.2. Quyền đối với tri thức truyền thống theo pháp luật Sở hữu trí tuệ Việt
Nam ........................................................................................................ 54
2.2.1. Quyền tác giả ............................................................................. 55
2.2.2. Bằng độc quyền sáng chế ........................................................... 59
2.2.3. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu .......................................... 63
2.2.4. Chỉ dẫn địa lý ............................................................................. 67
2.2.5. Các đối tƣợng khác .................................................................... 67
2.3. Thực trạng đảm bảo quyền đối với tri thức truyền thống trong l nh vực
y dƣợc học cổ truyền tại Trung Quốc ...................................................... 68
2.3.1 Chính sách, chiến lƣợc đảm bảo quyền và phát triển tri thức truyền
về y dƣợc học cổ truyền tại Việt Nam ................................................... 105
3.2.1. Đề xuất chính - văn bản hóa dữ liệu về y dƣợc học cổ truyền . 105
3.2.2. Đề xuất xây dựng thƣ viện dữ liệu điện tử về y dƣợc học cổ truyền
.......................................................................................................... 108
PHẦN KẾT LUẬN .................................................................................. 129
DANH MỤC T I LIỆU THAM KHẢO .................................................. 130
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
YDHCT
Y dƣợc học cổ truyền
CSDL
Cơ sở dữ liệu
HQTCSDL
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
WTO
World Trade Organization
SHTT
Sở hữu trí tuệ
1
hâ heo ù g i
Thái Lan ................................................................................................... 103
g3
g hể hi
ặ iể h i
ủ S L
:
.................................................................................................................. 109
g3 3
h
h h
gi xi
i .............................................. 110
g3 4
g ổ g hợ
i xi
i
h
gi ............................. 117
g3 5
g
h o
i
h
gi .................................. 126
iể
iể
S
S
L do chọn ề tài
Tri thức truyền thống là một thuật ngữ khá rộng. Tri thức truyền thống
đƣợc đề cập đến bao gồm quyền của ngƣời dân bản địa và cộng đồng địa
phƣơng dựa trên các yếu tố khác nhau - thực vật và nguồn gen, thuốc y học cổ
truyền, phƣơng pháp và công nghệ nông nghiệp địa phƣơng, và các sản ph m
văn hóa ví dụ nhƣ dệt, gốm, thơ ca, văn học dân gian, âm nhạc, ... mà họ đã
phát hiện và phát triển. Thuật ngữ
tri thức truyền thống không mới bởi nó
đã đƣợc đã đƣợc nhắc đến hàng ngàn năm trƣớc đây. Tuy nhiên, cho tới
những năm 7 của thế kỉ trƣớc, cộng đồng quốc tế đã chứng t sự quan tâm
của mình tới tri thức truyền thống thông qua những n lực tìm kiếm những
công cụ để bảo vệ chúng. Việc sử dụng tri thức truyền thống mang lại lợi ích
đáng kể cho nền kinh tế, xã hội, văn hóa của tất cả các nƣớc, đặc biệt là các
nƣớc đang phát triển nhƣ nƣớc ta. Tuy nhiên, vấn đề quan trọng đặt ra cho
đến ngày đó là cần phải có các công cụ pháp lý hiệu quả để bảo vệ nguồn tri
thức truyền thống đó.
Trong số các loại tri thức truyền thống, y dƣợc học cổ truyền là một
phần quan trọng của vấn đề chăm sóc sức kh e con ngƣời. Nó là tổng hợp các
kiến thức, kỹ năng, và thực hành dựa trên lý thuyết, tín ngƣỡng, và kinh
nghiệm bản địa với các nền văn hóa khác nhau đƣợc sử dụng trong việc duy
trì sức kh e tốt cũng nhƣ trong chữa trị các bệnh. Theo thống kê của tổ chức y
tế thế giới, tính riêng trong l nh vực y dƣợc học cổ truyền, Trung quốc thu
đƣợc 6 t USD, Châu Âu thu đƣợc 11,9 t USD trong đó Đức chiếm 21 ,
Pháp chiếm 21
và Anh chiếm 12
.
h i, so sánh kinh nghiêm của một số nƣớc trên thế giới về việc bảo hộ tri thức
truyền thống x t trong l nh vực y dƣợc học cổ truyền , nhằm hình dung một
bức tranh tổng thể về tình hình bảo hộ tri thức truyền thống tại một số quốc
gia trên thế giới nói chung và tìm ra một công cụ pháp lý thực sự hiệu quả để
bảo vệ tri thức truyền thống tại Việt Nam.
Trong khuôn khổ của luận văn, xin đặc biệt nhấn mạnh đến việc xây
dựng cơ sở dữ liệu để bảo vệ tri thức truyền thống trong l nh vực y dƣợc học
cổ truyền, đặc biệt x t trong phạm vi của các bài thuốc cổ truyền.
Tổng quan t nh h nh nghiên c u
So với các đối tƣợng đƣợc bảo vệ pháp lý của luật sở hữu trí tuệ, bảo vệ
tri thức truyền thống mới đƣợc đƣa ra nghiên cứu trong những năm gần đây.
Các nghiên cứu thể hiện ở những góc độ khác nhau và đƣợc trình bày dƣới
4
dạng các bài báo khoa học, chuyên đề, báo cáo tổng kết…Có thể kể đến một
số đề tài nghiên cứu:
- Phạm Phi Anh 2 5 , Bảo hộ tri thức truyền thống,
hí
o
g
Kho họ , Bộ Khoa học công nghệ, số tháng 9, trang 15-18;
- Trần Văn Hải 2 13 , Tính mới trong việc bảo hộ sáng chế đối với các bài
thuốc cổ truyền Việt Nam,
hí ho họ
ng khoa học, Bộ Khoa học công nghệ, số 598 tháng 3, trang
33-36
- Nguyễn Thị Phƣơng Mai 2 5 , Bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ đối với tri
thức truyền thống - trƣờng hợp cây dƣợc liệu, Kỷ
hi
ượ
à hí h
h ho họ
ô g gh
K
ghi
4 – 2005, Viện
chiến lƣợc và chính sách khoa học và công nghệ, trang 16 -174
Ngoài ra còn có nhiều tài liệu tham khảo khác, có thể nêu tên một số đề tài
nhƣ sau:
- Fei Jiao (2009), Recommendations on How to Protect Traditional
Chinese Medicine Knowledge, Sui Generis System ( ị h: M
x
i
b oh
oà
ầ h
à i
:
ị h
Trips)
- Mel Borins (2007), Traditional Medicine of India, ( ị h:
Ấ
họ
ổ
),
- Myles Manderi, Lungile Ntulii, Nicci Diederichsi, Khulile Mavundlai
(2007), Economic of the Traditional Medicine trade in South a Frica
( ị h: hư
-
g
ih
họ
l nh vực YDHCT tại Việt Nam và một số nƣớc trên thế giới.
Đề xuất giải pháp nhằm xây dựng và khai thác CSDL để bảo vệ tri thức
truyền thống trong l nh vực YDHCT tại Việt Nam.
6
Ph m vi nghiên c u
Phạm vi nội dung:
Khảo sát các công cụ bảo vệ tri thức truyền thống trong l nh vực
YDHCT tại Việt Nam, Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc, bao gồm hệ
thống pháp luật SHTT và hệ thống pháp luật khác.
Khảo sát hệ thống CSDL về tri thức truyền thống trong l nh vực
YDHCT tại Việt Nam và một số nƣớc trên thế giới.
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến hành sử dụng các tài liệu nghiên
cứu liên quan trong giai đoạn từ 2 5 – 2015.
5 Mẫu khảo sát
Khảo sát các hình thức đảm bảo quyền đối với tri thức truyền thống
trong l nh vực YDHCT của Việt Nam và ba nƣớc trên thế giới gồm: Ấn
độ, Thái Lan, Trung Quốc;
Khảo sát hệ thống CSDL của Việt Nam và Ấn Độ, Thái Lan, Trung
Quốc.
Câu h i nghiên c u
Thực trạng bảo vệ tri thức truyền thống trong l nh vực YDHCT tại Việt
Nam và một số nƣớc trên thế giới nhƣ thế nào?
Thực trạng hệ thống CSDL về tri thức truyền thống trong l nh vực
YDHCT tại Việt Nam và một số nƣớc trên thế giới nhƣ thế nào?
Cần tiến hành giải pháp gì để xây dựng và khai thác hiệu quả hệ thống
CSDL nhằm bảo vệ tri thức truyền thống trong l nh vực YDHCT tại
Việt Nam?
- Các câu h i tập trung vào các giải pháp của đề tài nhằm mục đích
khảo sát ý kiến của chuyên gia về các giải pháp mà đề tài đƣa ra.
8
Kết cấu ề tài
PHẦN M ĐẦU
CHƢƠNG 1: CƠ S LÝ LUẬN VỀ TRI THỨC TRUYỀN THỐNG V CƠ
S DỮ LIỆU VỀ Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN
CHƢƠNG 2: THỰC TR NG ĐẢM BẢO QUYỀN ĐỐI VỚI TRI THỨC
TRUYỀN THỐNG VỀ Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN T I VIỆT NAM V
MỘT SỐ QUỐC GIA KHÁC
CHƢƠNG 3: CƠ S DỮ LIỆU VỀ Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN V MỘT
SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG V KHAI THÁC HIỆU QUẢ
PHẦN KẾT LUẬN
9
CHƢƠNG : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRI THỨC TRUYỀN THỐNG VÀ
CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN
Khái ni m tri th c tru ền th ng
tr t
tru
t
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh m của nền
2.260
10
1 :
g Sở hữ
í
, Geneva, mục
1 :
g Sở hữ
í
, Geneva, mục
Có ý kiến cho rằng, tri thức truyền thống thƣờng đề cập đến tri thức có liên hệ
đến môi trƣờng tự nhiên hơn là tri thức liên quan đến nghệ thuật, thủ công và
các loại hình văn hóa khác là các loại hình văn hóa dân gian .
UNESCO sau khi tổ chức diễn đàn về bảo vệ tri thức truyền thống và các hình
thức văn hóa bản địa ở các quần đảo Thái Bình Dƣơng, đã đƣa ra định ngh a
nhƣ sau về tri thức truyền thống và các hình thức văn hóa bản địa cho riêng
vùng Thái Bình Dƣơng:
i h
h
ị
i h
ì ặ
iể ,
àb
ì i
dụ g hú g ào o g
hữ g gười dâ b
ử dụ g
b o àd
h
o, h
à i h hầ
h
g ời h ,
ử dụ g ể d
g ồ ge
à i
ượ
ầ
à hữ g gười
g dụ g
heo hời gi
ì
hi
o g
à ẫ
g ồ g à
ho
o g ù g
g
i
h
nhấn mạnh hơn đến các loại tri thức truyền thống nhƣ là các sáng tạo từ các
nguồn lực tự nhiên của địa phƣơng, các giống động thực vật, các kỹ thuật và
kinh nghiệm thực tiễn nhƣ cách xử lý hạt giống, phƣơng pháp và công cụ sử
dụng trong trồng trọt…
Trong bài viết của Ruiz 2 2 , tri thức truyền thống đƣợc sử dụng để nói đến
tri thức gắn liền với môi trƣờng. Theo đó, tri thức truyền thống chỉ là một
trong rất nhiều cách gọi của cùng một vấn đề. Đó là những n lực trí tuệ và kế
11
quả của của những n lực ấy, sản sinh trong cộng đồng bản địa và những
ngƣời bản địa, để họ áp dụng và sinh sống h a bình trong môi trƣờng tự nhiên
của mình trong suốt bao thế k nay, và đồng thời cũng đóng góp cho xã hội
hiện đại vô vàn sản ph m.
Năm 1978, Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO đã tiến hành nghiên
cứu và đƣa ra khái niệm tri thức truyền thống, khái niệm này chỉ giới hạn ở
một loại tri thức là các hình thức thể hiện của văn hóa dân gian Expressions
of Folklore . Vào năm 1982, Các quy định mẫu dành cho luật quốc gia về bảo
hộ các hình thức thể hiện văn hóa dân gian chống lại việc khai thác trái ph p
và những hành vi xâm phạm khác đã đƣợc WIPO phối hợp với Tổ chức giáo
dục, khoa học và văn hóa của Liên hợp quốc UNESCO soạn thảo và công
bố, trong đó có định ngh a về các hình thức thể hiện văn hóa dân gian 3. Cho
đến nay thuật ngữ
i h
h
g không chỉ giới hạn ở các hình thức
họ , gh
biể diễ ;
hoặ
d
hoặ
h
g
o g
ượ g;
o h
h
h ậ hoặ
h
ho họ d
i h ho họ ;
hô g i bí
à hà h
iể
Trên thực tế, thuật ngữ
i h
h g chƣa đƣợc định ngh a
một cách thống nhất, tuy nhiên điều đƣợc thừa nhận chung là các tri thức
truyền thống có trong mọi l nh vực của đời sống và là sản ph m của trí tuệ
con ngƣời. Có thể thấy, tri thức truyền thống thƣờng mang những đặc điểm
sau:
-
i h
à
h g ượ hì h hà h
i ghi
i
o g
ì h
h
gi
ở
truyền; tri thức thống cần đƣợc sƣu tập; thu thập và ghi lại thành văn bản,
hoặc ghi âm, chụp hình…cũng vì đặc điểm này mà tri thức truyền thống về
một sự vật, hiện tƣợng hay một sáng tạo văn học nghệ thuật dân gian có thể
có nhiều bản ghi khác nhau, do đó trong quá trình lan truyền đã có sự sang
tạo, hoàn thiện tri thức và cũng do không có bản ghi nên tri thức có thể không
đƣợc truyền đạt đầy đủ, chính xác dẫn đến nhiều điểm khác nhau về một loại
13
tri thức truyền thống cụ thể. Ví dụ một kinh nghiệm truyền thể hoặc một câu
chuyện có thể có nhiều dị bản khác nhau.
à
i h
h h
h
h , à
g hườ g ượ
o g
g
ì h
o à h
, hể hi
hể, h
i
hâ d
h h , hủ
h
Tri thức
truyền thống thông thƣờng đƣợc hình thành và phát triển trong thời gian dài,
từ thế hệ này sang thế hệ khác có quan hệ gắn bó với nhau. Do đó, chủ thể
tham gia vào quá trình sáng tạo ấy thông thƣờng bao gồm rất nhiều ngƣời.
Cũng chính vì vậy mà chủ thể của tri thức truyền thống thƣờng không đƣợc
xác định một cách cụ thể, chính xác. Chẳng hạn nhƣ cây lá b ng, rất khó có
thể biết ai là ngƣời phát hiện ra, từ bao giờ, ai sáng tạo ra cách thức sử dụng
hiệu quả nhất. Tuy nhiên, cây lá b ng gần nhƣ có mặt ở khắp nơi trên đất
nƣớc Việt Nam.
ị
,
i h
h g hườ g
g
dâ
i, ô g h i o g
g
Những ngƣời thuộc cộng đồng đó đều thƣờng đƣợc tự
do tiếp cận, sử dụng và hƣởng lợi tƣ tri thức đó, không có sự che dấu hay giữ
bí mật mà ở đây đƣợc lan truyền rộng rãi.
Nhờ những đặc điểm trên của tri thức truyền thống, đem đến tính cộng
đồng, tập thể trong việc sở hữu tri thức truyền thống. Hay nói cách khác, dƣới
một góc độ nào đó, tri thức truyền thống là sở hữu chung, sở hữu cộng đồng.
Ngoài thuật ngữ tri thức truyền thống, c n có một số thuật ngữ khác nhƣ
h
b
ị (i dige o
o edge, o
o edge), i h
knowledge), hay ở Việt Nam c n có thuật ngữ gi
dâ gi
i
(fo
Đặc điểm của tri thức gia truyền đó là sự lƣu giữ c n thận, thậm chí chỉ có thể
một hay hai ngƣời nắm giữ tri thức truyền thống. Do vậy, mặc dù có tính chất
tập thể trong sáng tạo nhƣng tri thức truyền thống thƣờng không công khai
cho cộng đồng.
Với các đặc điểm nêu trên, có thể thấy tri thức truyền thống không có
ngh a là tri thức lâu đời mà nó c n có thể hình thành ngay trong cuộc sống
15
hiện đại, ngay trong giao đoạn hiện nay, nếu nhƣ sự hình thành của nó mang
những đặc điểm nhƣ nêu trên. Những đặc điểm này phân biệt tri thức truyền
thống với tri thức khoa học hiện đại, cho dù tri thức hiện đại cũng có thể có
những đặc điểm đó, ví dụ nhƣ tính tập thể trong hoạt động sáng tạo. Tuy
nhiên, tập thể sáng tạo tri thức hiện đại thƣờng đƣợc xác định rất cụ thể, rõ
rang những thành phần tham gia vào quá trình đó. Tri thức khoa học cũng có
thể hình thành trong thời gian dài, rất dài, nhƣng chủ thể sáng tạo cũng có thể
xác định rõ rang. Các hình thức ghi nhận tri thức đƣơng nhiên là cũng hiện
đại vì thông tin đƣợc lƣu trữ chính xác, đúng giá trị, không bị lệch lạc. Và
quan trọng hơn là tri thức khoa học hiện đại đƣợc hình thành với sự h trợ rất
lớn của trang thiết bị nghiên cứu phát triển hiện đại, với nhiều thông tin, dữ
liệu đầu vào để có thể đƣa ra những sáng tạo mới. Trong nhiều nghiên cứu
hiện đại, tri thức truyền thống cũng là nguồn thông tin dữ liệu đầu vào có giá
trị.
Nhƣ đã đề cập ở trên, tri thức truyền thống thƣờng mang đặc trƣng của
yếu tố dân tộc, điều kiện tự nhiên nơi sinh sống, những nƣớc ở phƣơng nam
Trái Đát thƣơng là những nƣớc giàu có về tri thức truyền thống do những ƣu
đãi của thiên nhiên. Các nƣớc ở Phƣơng Bắc là những nƣớc có điều kiện vật
chất hạ tầng tƣơng tối đầy đủ rất biết cách sử dụng tri thức của mình cũng nhƣ
nguồn tri thức khá nhƣ nguồn thông tin đầu vào cho những nghiên cứu phát
triển của mình. Tuy nhiên, việc sử dụng này phát sinh nhiều vấn đề cần đƣợc
truyền thống, thời hạn bảo hộ và mối quan hệ giữa văn kiện bảo hộ tri thức
truyền thống với các điều ƣớc quốc tế liên quan khác. Phiên họp tiếp theo thứ
2
của IGC dự kiến s diễn ra vào tháng 2.2 12 tại Geneva Thụy Sỹ . Hy
vọng rằng, pháp luật quốc tế về SHTT s dành vị trí cho việc bảo hộ các tri
thức truyền thống.5
Trong nghiên cứu này,
bi , hô g i ,
g
o ủ
i h
h g ượ hiể
g ồ g
5
h ,
à hữ g hiể
hi , ho họ , ỹ
Xin tham khảo thêm: Trần Văn Hải 2 12 , Khai thác thƣơng mại đối với tri thức truyền thống- tiếp cận từ
quyền Sở hữu trí tuệ,
à
ư dâ
i ghi
g ồ g
Do tính chất phức tạp và rộng lớn của vấn đề, nghiên cứu s chỉ tập
trung vào nghiên cứu trƣờng hợp tri thức truyền thống trong l nh vực YDHCT
do l nh vực này rất giàu về tri thức truyền thống, việc bảo vệ và phát triển
triển thức truyền thống trong l nh vực này rất có ý ngh a cho sự phát triển
chung của khoa học, công nghệ.
1.2. Khái ni m dƣ c học cổ tru ền
tru
Theo WIPO, thì thuật ngữ y học bản địa Indigenous Medicine và
thuật ngữ y dƣợc học cổ truyền Traditional Medicine là có sự phân biệt,
trong đó
dượ họ
ổ
là một hệ thống tri thức về y học đã đƣợc biên
soạn, hệ thống hóa thành văn, c n y học bản địa chỉ gồm những bí quyết y
học, không đƣợc hệ thống hóa thành văn.6 Khuôn khổ nghiên cứu chỉ dừng lại
trong l nh vực y học cổ truyền truyền thống mà không khảo sát trong l nh
vực y học bản địa do tính phức tạp của những kiến thức y học không đƣợc hệ
thống hóa thành văn. Vai tr và tầm quan trọng của y học cổ truyền đã đƣợc
hổ dâ
hữ g
hô g, ượ
ử dụ g ể giữ
à i h ghi
hể gi i hí h ượ h
gì
h e,
g hư ể h g, h
b h
hể h
à i h hầ
o , h
hoặ
i