Đề tài: Thực trạng quản lý, sử dụng vốn lưu động và các biện pháp quản lý vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng và khai thác mỏ Việt Nam - Pdf 19

ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đề tài:
Thực trạng quản lý, sử dụng vốn lưu
động và các biện pháp quản lý vốn
lưu động tại Công ty cổ phần xây
dựng và khai thác mỏ Việt Nam
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
Chương 1: Những vấn đề lí luận chung về vốn lưu động 2
1.1.Vốn lưu động và các nguồn hình thành vốn lưu động 2
1.1.1. Khái niệm vốn lưu động 2
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của vốn lưu động 2
1.1.3. Phân loại vốn lưu động 3
1.2. Quản lí vốn lưu động 5
1.2.1. Sự cần thiết phải quản lí vốn lưu động 5
1.2.2. Nội dung quản lí vốn lưu động 5
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 7
1.3.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 7
1.3.2. Mức tiết kiệm vốn lưu động 8
1.3.3. Hàm lượng vốn lưu động 8
1.3.4. Tỷ suất lợi nhuận(mức doanh lợi) vốn lưu động 8
1.3.5. Số vòng quay hàng tồn kho 8
1.3.6. Vòng quay các khoản phải thu 9
1.4. Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 9
Chương 2: Thực trạng quản lí, sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần
xây dựng và khai thác mỏ Việt Nam 11
2.1 Khái quát tình hình chung về công ty cổ phần xây dựng và khai thác mỏ
Việt Nam 11

ty 35
3.2.2. Giải pháp cho vấn đề sử dụng tài sản lưu động 36
3.2.3. Chủ động thanh toán các khoản nợ nhằm làm lành mạnh hoá tình hình tài
chính của công ty 38
3.2.4. Đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người lao động 38
3.2.5. Tăng cường hoạt động Marketing 39
3.2.6. Hoàn thiện công tác hạch toán nội bộ 40
Kết luận 42
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ hội nhập với những khó khăn, biến
động và cũng đầy thách thức của nền kinh tế thị trường. Bất kỳ một doanh
nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng phải có những yếu tố như vốn, khả
năng quản lý và nguồn nhân lực đáng tin cậy. Do vậy đòi hỏi các nhà kinh doanh
phải tự tổ chức cho mình một bộ máy quản lý thật hiệu quả. Trong vòng quay
hối hả, gấp gáp của nền kinh tế thị trường hiện nay thì việc quản lý, sử dụng vốn
thế nào cho hợp lý đã trở thành một vấn đề mà mọi doanh nghiệp đều quan tâm.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động nói riêng là mục tiêu phấn đấu của mỗi doanh nghiệp và cũng là một vấn
đề nan giải cho các nhà lãnh đạo.
Với những lý do trên, em đã chọn đề tài: “Thực trạng quản lý, sử dụng
vốn lưu động và các biện pháp quản lý vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây
dựng và khai thác mỏ Việt Nam”.
Bằng những kiến thức đã học cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
– TS Đinh Thị Mai và tập thể cán bộ công nhân viên của công Công ty cổ phần
xây dựng và khai thác mỏ Việt Nam, em đã hoàn thành được đề án.
Nội dung chính của đề án gồm 3 phần:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động.
Chương 2: Thực trạng quản lý, sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ

này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ được gọi là quá
trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động. Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ
kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện từ hình thái vốn tiền tệ
ban đầu chuyển sang vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng
trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi chu kỳ sản xuất, vốn lưu động hoàn thành
một vòng chu chuyển.
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lưu
động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau khi
doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm thu được bằng tiền bán hàng. Như vậy vốn lưu
động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
*Vai trò của vốn lưu động.
Vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng là một bộ phận của
sản xuất kinh doanh. Nó đóng góp một vai trò rất to lớn trong sự tăng trưởng và
phát triển của doanh nghiệp. Cụ thể:
- Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn đầu tư ứng trước để hình
thành tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục, là yếu tố để doanh nghiệp đạt được kết
quả sản xuất kinh doanh tốt nhất.
- Vốn lưu động luôn tồn tại trong các khâu của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Cụ thể là: vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, vốn lưu động trong
khâu sản xuất, vốn lưu động trong khâu lưu thông. Thiếu vốn lưu động ở một
trong ba khâu đều ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, làm giảm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.1.3 Phân loại vốn lưu động.
Để quản lý sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại
vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Thông thường có
những cách phân loại sau:
* Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất

các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín dụng khác. Doanh nghiệp chỉ có
quyền sử dụng trong một thời gian nhất định.
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được
hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có
các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn,
đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Ngoài ra còn một số cách phân loại khác như: Phân loại theo nguồn hình
thành ( nguồn vốn điều lệ, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh, liên kết,
nguồn vốn đi vay, nguồn vốn huy động từ thị trường vốn), phân loại theo thời
gian huy động vốn ( nguồn vốn huy động thường xuyên, nguồn vốn lưu động
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

tạm thời), phân loại theo phạm vi huy động vốn ( nguồn vốn bên trong doanh
nghiệp, nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp).
1.2 Quản lý vốn lưu động.
1.2.1 Sự cần thiết phải quản lý vốn lưu động.
Trong nền kinh tế thị trường để có thể tồn tại và phát triển các doanh
nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý các hoạt động kinh doanh
của mình. Một trong những vấn đề phải quan tâm là nâng cao hiệu quả quản lý
và sử dụng vốn lưu động. Đây có thể nói là một bộ phận rất quan trọng và có ý
nghĩa quyết định đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là yếu tố để
doanh nghiệp đạt được kết quả sản xuất kinh doanh tốt nhất. Vậy sự cần thiết
phải quản lý vốn lưu động xuất phát từ những lý do cơ bản sau:
- Xuất phát từ vai trò, vị trí quan trọng của vốn lưu động trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Nó là bộ phận không thể thiếu được đối với mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh, là bộ phận chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu vốn kinh
doanh cùa doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt vốn lưu động sẽ tránh
được tình trạng ứ đọng vốn và là tiền đề cho việc sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm
và hiệu quả.
- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận, lợi

trữ thường ở ba dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất; các sản phẩm
dở dang và bán thành phẩm; các thành phẩm chờ tiêu thụ. Tuỳ theo ngành nghề
kinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản dự trữ trên có khác nhau. Việc quản lý
tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng vì sẽ giúp cho doanh
nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán,
đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưu động.
- Quản lý các khoản phải thu:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh do nhiều nguyên nhân khác nhau thường
tồn tại một khoản vốn trong thanh toán, đó là các khoản phải thu, phải trả. Tỷ lệ
các khoản phải thu trong các doanh nghiệp có thể khác nhau, thông thường
chúng chiếm từ 15% - 20% trên tổng tài sản của doanh nghiệp. Để giúp doanh
nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạn chế việc phát sinh
các chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, doanh nghiệp cần phải có biện pháp
quản lý tốt.
-Quản lí các khoản phải trả:
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Khác với các khoản phải thu, các khoản phải trả là các khoản vốn doanh nghiệp
phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp
cho Ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động. Việc
quản trị các khoản phải trả không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên
duy trì một lượng vốn tiền mặt để đáp ứng yêu cầu thanh toán mà còn đòi hỏi
việc thanh toán các khoản phải trả một cách chính xác, an toàn và nâng cao uy
tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, đặc biệt giúp doanh nghiệp có thể chủ
động về phần vốn hoạt động của mình, từ đó nâng cao hiệu quả đồng vốn, nắm
bắt được thời cơ kinh doanh.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp có thể sử dụng một
số chỉ tiêu sau:
1.3.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.

V
++++
4321
,,,
qqqq
VVVV
: Vốn lưu động bình quân các quý 1,2,3,4
V
đq1
: Vốn lưu động đầu quý 1
V
cq1
; V
cq2
; V
cq3
; V
cq4
: Vốn lưu động cuối quý 1,2,3,4
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

*Kỳ luân chuyển vốn: phản ánh số ngày thực hiện một vòng quay vốn lưu động.
Công thức xác định như sau:
K = hay K =
K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
VLĐ
bq
: Vốn lưu động bình quân trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
Vòng quay VLĐ càng nhanh thì kì luân chuyển vốn càng được rút ngắn,

1
M
: tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
01
, KK
: kì luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và năm báo cáo.
1.3.3. Hàm lượng vốn lưu động.
Chỉ tiêu này phản ánh mức VLĐ cần thiết sử dụng để tạo ra một đồng
doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.
Hàm lượng VLĐ =
1.3.4. Tỷ suất lợi nhuận( mức doanh lợi) vốn lưu động
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ bình quân bỏ ra trong kì sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế( sau thuế). Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu
quả sử dụng VLĐ càng tốt và ngược lại.
1.3.5. Số vòng quay hàng tồn kho.
- Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng tồn kho bình quân trong kì
luân chuyển, được xác định:
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Số vòng quay hàng tồn kho =
-Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: phản ánh số ngày trung bình của
một vòng quay hàng tồn kho.
Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho =
Hai chỉ tiêu này cho thấy việc tổ chức quản lí và dự trữ vật tư, hàng hoá
của doanh nghiệo tốt hay xấu.
1.3.6. Vòng quay các khoản phải thu.
- Vòng quay các khoản phải thu =
Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh.
Điều này là tốt với các doanh nghiệp.

Tổ chức thực hiện tốt công tác thanh toán là đảm bảo thu hồi vốn nhanh,
đủ, kịp thời. Đồng thời cũng đảm bảo chi trả các khoản nợ của doanh nghiệp
đúng thời hạn. Tổ chức thanh toán hợp lí, có kế hoạch sẽ giúp cho doanh nghiệp
chủ động về phần vốn hoạt động của mình. Từ đó nâng cao hiệu quả đồng vốn,
nắm bắt được các thời cơ kinh doanh, thanh toán các khoản nợ đúng kì hạn đảm
bảo được chữ tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, đồng thời giảm thiểu các
khoản chi phí về nợ quá hạn.
Trong kinh doanh, việc doanh nghiệp phải bán chịu là một điều tất yếu vì nó
thúc đẩy quá trình lưu chuyển hàng hoá, thu hút được thêm nhiều bạn hàng.
Nhưng nếu doanh nghiệp cứ để tình trạng nợ đọng kéo dài, khó thu hồi thì điều
này sẽ nảh hưởng trực tiếp đến vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy để
tránh tình trạng trên doanh nghiệp cần có các biện pháp thu hồi các khoản nợ,
nhằm thu hút vốn một cách toàn diện nhất.
Thứ tư: Chủ động phòng ngừa rủi ro, nhất là với nền kinh tế thị trường rủi
ro luôn thường trực và xảy đến bất cứ lúc nào đối với mọi doanh nghiệp. Để chủ
động phòng ngừa daonh nghiệp cần phải mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài
chính để có nguồn bù đắp khi rủi ro xảy ra.
Thứ năm: Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lí và
sử dụng vốn lưu động.
Thực hiện biện pháp này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cường công tác
kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng tiền vốn trong tất cả các khâu dự trữ, sản
xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm.
Trên đây là một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong thực tế mỗi doanh nghiệp thuộc các
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

ngành nghề lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau nên đặc điểm kinh doanh
cũng khác nhau. Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần dựa vào điều kiện cụ thể của
mình để lựa chọn biện pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Năm 2004 2005 2006
Lợi nhuận sau thuế 47.721 60.765 125.093
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

2.1.2. Đặc điểm của bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty cổ phần xây dựng và khai thác mỏ Việt Nam.
2.1.2.1. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí và sản xuất của công ty.
Công ty cổ phần xây dựng và khai thác mỏ Việt Nam tổ chức quản lí theo 02
cấp:
Bộ máy lãnh đạo gồm:
- Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Ban giám đốc gồm: 01 Giám đốc phụ trách chung và 02 Phó Giám đốc
các
Phòng ban chức năng:
1. Phòng tổ chức hành chính: có chức năng quản lí con dấu của công ty; lưu
giữ thu phát công văn, tài liệu, quản lí trang thiết bị; tuyển dụng, điều
động nhân sụ theo yêu cầu của Ban Giám đốc.
2. Phòng Tài chính- Kế toán: có chức năng xây dựng, theo dõi, kiểm soát,
chỉ đạo hệ thống Tài chính Kế toán của Công ty theo đúng quy định của
Nhà nước; tổ chức thực hiện công tác hoạch toán kế toán chính xác, đúng
pháp luật; xây dựng kế hoạch khai thác thị trường vốn có hiệu quả.
3. Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật: có chức năng xây dựng và quản lí kế hoạch
sản xuất kinh doanh toàn công ty; nghiên cứu, tư vấn và triển khai thực
hiện công tác sản xuất kinh doanh đúng pháp luật; xây dựng phương án
kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng công trình khi hoàn thành.
4. Phòng Thiết bị- Vật tư: Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác quản lí
thiết bị; tổng hợp nhu cầu sửa chữa và chỉ đạo công tác quản lí, sửa chữa
thiết bị toàn công ty; lập nhu cầu mua sắm, thuê các vật tư, nắm chắc tình
trạng kỹ thuật của thiết bị để kiểm tra, hỗ trợ các dự án.
Ban giám đốc

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tại Phòng Tài chính-Kế toán,
chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty. Công ty tổ chức kế toán theo
hình thức tập trung- tổ chức hoạch toán cho công trình, dự án thuộc công ty
do bộ máy kế toán của Văn phòng Công ty thực hiện.
KT tổng hợp
KT ngân hàng
KT thanh toán
KT tiền lương
KT TSCĐ
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thủ quỹ
KT chi nhánh Cao Bằng
KT chi nhánh Hà Giang
KT chi nhánh Lào
Kế toán trưởng
1. Kế toán trưởng: Chỉ đạo trực tiếp toàn hệ thống kế toán của toàn Công ty,
có nhiệm vụ báo cáo cho Giám đốc tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty, trợ giúp cho Ban giám đốc trong các quyết định tài
chính.
2. Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ báo cáo cho kế toán trưởng các thông tin
tài chính cần thiết, tập hợp chi phí và tính giá thành lập báo cáo tài chính,
xác định kết quả kinh doanh( lỗ, lãi) hàng tháng, báo cáo cho kế toán
trưởng.
3. Kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình vay, trả tiền vay của
Công ty với Ngân hàng. Thiết lập quan hệ với các Ngân hàng, lập hồ sơ
vay vốn, tìm kiếm nguồn vốn cho các dự án của Công ty.
4. Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình các khoản nợ phải thu của khách
hàng, các khoản nợ phải trả nhà cung cấp.
5. Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính lương và các khoản trích theo lương

2. Tiền gửi ngân
hàng
1.023.320 798.096 2. Quỹ đầu tư
phát triển
20.072 34.781
3. Phải thu
khách hàng
9.517.837 23.016.629 3. Quỹ khen
thưởng phúc lợi
10.890 12.210
4. ứng trước cho
người bán
780.024 1.936.671 4. Lợi nhuận
chưa phân phối
191.210 201.112
5. Phải thu khác 653.250 580.834 5. Nguồn vốn
xây dựng cơ bản
dở dang
97.900 99.778
6. Nguyên vật
liệu
386.977 897.181 II. Nguồn vốn
vay
23.688.541 54.718.375
7. Công cụ dụng
cụ
115.325 142.565 A. Nợ ngắn hạn 22.975.591 53.578.409
8. Thành phẩm 1.250 10.716 1. Vay ngắn hạn 6.955.359 20.182.451
9. Hàng hoá 2.152.232 12.192.136 2. Phải trả
người bán

Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2006.
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đvt: 1000đ
Chỉ tiêu 31/12/2005 31/12/2006 Chênh lệch
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
A. Tài sản 25.931.463 100 56.998.308 100 +31.066.845 +119,8
1. TSLĐ và
ĐTNH
19.392.493 74,8 48.592.947 85,25 +29.200.454 +150,6
2. TSCĐ và
ĐTDH
6.538.970 25,2 8.405.361 14,75 +1.866.391 +28,5
B. Nguồn vốn 25.931.463 100 56.998.308 100 +31.066.845 +119,8
1. Nợ phải trả 23.688.541 91,35 54.718.375 96 +31.029.834 +131
- Nợ ngắn
hạn
22.975.591 88,6 53.578.409 94 +30.602.819 +133,2
- Nợ dài hạn 712.950 2,75 1.139.966 2 +427.016 +59,9
2. Vốn chủ sở
hữu
2.242.922 8,65 2.279.933 4 +37.011 +1,65
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2006.
Tính đến ngày 31/12/2006, tổng tài sản của Công ty so với năm 2005 tăng
119,8% tương ứng số tiền là: 31.066.845( nghìn đồng). Tài sản của công ty được
hình thành từ hai nguồn:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: 2.279.933(nghìn đồng).
- Nợ phải trả: 54.718.375( nghìn đồng).
Để đánh giá tình hình quản lí và sử dụng vốn lưu động của Công ty trước hết
chúng ta hãy xem xét bảng số liệu sau:

Việt Nam
Đvt: 1000đ
Chỉ tiêu
31/12/2005 31/12/2006 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ
trọng%
1. Tiền 1.376.190 7,1 1.143.021 2,35 - 233.169 -4,75
2.Các khoản
phải thu
11.271.596 58,12 27.148.563 55,87 +15.876.96
7
-2,25
3.Hàng tồn
kho
4.600.471 23,72 17.465.440 35,94 +12.864.76
9
+12,22
4. TSLĐ khác 2.144.236 11,06 2.835.923 5,84 +691.687 -5,22
Tổng 19.392.493 100 48.592.947 100 +29.200.45
4
0
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2006.
Theo bảng số liệu trên ta thấy VLĐ của công ty cuối năm 2006 là

khoản phải thu 2006 đã tăng nhiều so với năm 2005. Nhưng qua những số liệu ở
trên có thể thấy công ty đang ngày càng phát triển và mở rộng. Vì vậy, để đạt kết
quả tốt hơn, công ty cần hoàn thiện hơn nữa cơ cấu VLĐ nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng VLĐ.
*Xác định nhu cầu VLĐ của Công ty.
Để VLĐ phát huy hiệu quả cao nhất đòi hỏi công tác quản lí , phân bố vấo giưũa
các khâu của quá trình sản xuất phải hợp lí, đảm bảo VLĐ được linh hoạt. Để
hiểu rõ hơn nhu cầu VLĐ của Công ty cổ phần xây dựng và khai thác mỏ Việt
Nam, ta đi sâu xem xét cơ cấu VLĐ trong từng khâu.
ĐỀ ÁN MÔN HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Bảng 2.4. Kết cấu vốn lưu động trong từng khâu:
Đvt: 1000đ
Vốn lưu động
Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
I. VLĐ trong
khâu dự trữ
502.302 2,59 1.039.746 2,14 +537.444 -0,45
1. Nguyên vật
liệu tồn kho
386.977 1,99 897.181 1,85 +510.204 -0,14
2. Công cụ dụng
cụ tồn kho
115.325 0,6 142.565 0,29 +27.240 -0,31
II. VLĐ trong
khâu sản xuất
3.029.989 15,62 6.046.867 12,44 +3.016.878 -3,18
1. Chi phí sản
xuất kinh doanh

được khấu trừ
320.485 1,65 1.614.429 3,32 +1.293.944 +1,67
8. Các khoản
phải thu trước
653.250 3,37 580.834 1,2 -72.416 -2,17
9. Tạm ứng 1.002.223 5,16 975.144 2 -27.079 -3,16
10. Tài sản thiếu
chờ xử lí
6.911 0,03 8.756 0,018 +1.845 -0,01
11. Các khoản
ký quỹ ký cược
ngắn hạn
49.800 0,25 27.998 0,06 -21.802 -0,19
Cộng 19.392.493 100 48.592.947 100 +29.200.454 0

Trích đoạn Những thành tựu đạt được Giải pháp cho vấn đề sử dụng tài sản lưu động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status