Hạch toán xuất khẩu hàng hóa tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam - Pdf 28

LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, mỗi quốc gia đều cần đến nhau để
cùng phát triển, không thể tồn tại một nền kinh tế “tự cung, tự cấp” trong một xã
hội phát triển. Chính vì thế hoạt động ngoại thương giữ vai trò quan trọng trong
sự phát triển của một đất nước.
Việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) là một điều
kiện rất thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước
ngoài. Hoạt động xuất khẩu phát triển sẽ thúc đẩy sản xuất trong nước, kích thích
tăng trưởng kinh tế quốc dân. Nó mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn nhất cho đất
nước. Nhận thức được tầm quan trọng của xuất khẩu, nhà nước ta đã có nhiều
chủ trương, chính sách khuyến khích xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh mở rộng thị trường.
Nhà nước đưa ra ngày càng nhiều chính sách khuyến khích xuất khẩu, đây
là một thuận lợi rất lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Nhưng môi trường cạnh
tranh gay gắt như hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động, sáng tạo, hoạt
động kinh doanh có lãi, nếu sẽ bị chính cơ chế thị trường hất ngã. Làm thế nào
để hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất luôn được doanh nghiệp đặt ra để
không ngừng phát triển. Trong các công cụ quản lý kinh tế thì kế toán là công cụ
hữu hiệu nhất, giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của bất kỳ đơn vị kinh tế
nào. Một công tác kế toán hiệu quả là khi nó phản ánh chính xác và khách quan
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, cung cấp các thông tin đầy đủ và kịp
thời về sự biến động của tài sản, nguồn vốn cho nhà quản lý. Từ đây sẽ giúp
doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất. Nhận thức tầm
quan trọng của công tác kế toán, các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện
các khâu trong công tác kế toán nhằm phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp
vụ phát sinh trong quá trình xuất khẩu hàng hóa, điều này có ý nghĩa cực kỳ
quan trọng đối với sự phát triển của các doanh nghiệp xuất khẩu.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, Công ty cổ
phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam cũng đang đứng trước các cơ hội và
thách thức. Qua thời gian thực tập tại Công ty, em đã nghiên cứu, tìm hiểu thực
tế tại công ty và viết luận văn tốt nghiệp với đề tài: “ Hạch toán xuất khẩu hàng

* Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữ các nước không chỉ thúc đẩy kinh
tế phát triển mà còn tạo ra các điều kiện cho tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh
chuyên môn hóa sản xuất trong nước, mở rộng biên giới “mềm” để thu hẹp dần
khoảng cách của các quốc gia trên thế giới.
Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động rất quan trọng, nó có ảnh hưởng rất lớn
tới sản xuất trong nước, đây là hoạt đông đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn nhất cho
đất nước. Xuất khẩu hàng hóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tăng cường uy tín
kinh tế của quốc gia trên thế giới. Từ những ý nghĩa đó, ta có thể đưa ra các vai
trò của xuất khẩu hàng hóa với quá trình phát triển kinh tế của đất nước như sau:
- Xuất khẩu hàng hóa giúp nền tài chính quốc gia phát triển một cách lành
mạnh, cân bằng. Tránh tình trạng nhập siêu và bảo đảm trong cán cân thanh toán,
cán cân thương mại.
- Xuất nhập khẩu khai thác một cách có hiệu quả các nguồn lực, thế mạnh
của quốc gia. Định hướng phát triển các ngành mũi nhọn, kích thích phát triển
ngành kinh tế và tăng trưởng kinh tế.
- Hoạt động xuất khẩu hàng hóa làm biến mất khái niệm về biên giới
cứng. Xuất khẩu làm mở rộng biên giới “mềm” của mỗi quốc gia, làm cho khối
lượng sản xuất trong nước tăng lên theo quy mô mở rộng thị trường quốc tế, góp
phần tích lũy vốn, tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân.
- Xuất khẩu hàng hóa giúp tăng cường nguồn thu ngoại tệ. Đây là yếu tố
quan trọng để Việt Nam thực hiện hiện đại hóa đất nước thông qua mua sắm các
thiết bị và công nghệ hiện đại, tăng cường tiến bộ khoa học kỹ thuật, rút ngắn
thời gian của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
- Xuất khẩu hàng hóa không chỉ tác động tới mặt kinh tế thuần túy mà còn
giúp giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động trong nước và các vấn đề về
xã hội, an sinh giáo dục cho người dân ngày càng tốt hơn.
- Xuất khẩu hàng hóa tăng cường hợp tác giữa các quốc gia, góp phần thúc
đẩy quan hệ đối ngoại trong khu vực và trên thế giới, nâng cao uy tín của Việt
Nam trên thị trường quốc tế, thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước: “Đa

+ Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
- Năng lực chế biến, máy móc thiết bị có hiện đại không.
- Tình hình quản trị và tổ chức của công ty.
- Nguồn lực tài chính có đầy đủ và dồi dào không.
- Bí quyết Maketing của công ty.
- Sự sẵn sàng về sản phẩm xuất khẩu của công ty.
* Đặc điểm xuất khẩu hàng hóa trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là hoạt động có sự tham gia của các doanh
nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp nước ngoài theo các hợp đồng thương
mại quốc tế. Vì thế việc lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh xuất khẩu hàng
hóa thường phức tạp hơn so với lưu chuyển hàng hóa nội địa. Các hoạt động
kinh doanh xuất khẩu hàng hóa thường mang các đặc điểm sau:
- Đặc điểm về thời gian lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu: Đây được coi là
đặc điểm cơ bản khác với lưu chuyển hàng hóa nội địa, thời gian lưu chuyển
hàng hóa xuất khẩu bao giờ cũng lâu hơn. Vì nó phải trải qua hai quá trình, mua
hàng xuất khẩu trong nước và bán hàng ra thị trường nước ngoài.
- Đặc điểm về thời gian giao nhận hàng hóa và thời gian thanh toán: Trong
kinh doanh xuất khẩu, do ảnh hưởng về điều kiện địa lý giữa người mua và
người bán là khá xa nhau nên thời điểm của việc thanh toán và giao nhận hàng
hóa thường luôn có độ trễ với nhau.
- Đặc điểm về tập quán và các thông lệ quốc tế: Trong giao dịch ngoại
thương nói chung và hoạt động xuất khẩu hàng hóa nói riêng, người mua và
người bán thuộc các quốc gia khác nhau, tập quán sinh hoạt, tiêu dùng là khác
nhau. Tuy nhiên các quốc gia muốn tham gia thị trường chung cũng phải có thỏa
thuận chung với nhau thành các thông lệ quốc tế. Tóm lại , các hoạt động xuất
khẩu hàng hóa phai tuân thủ luật quốc tế và cả các phong tực tập quán của từng
quốc gia.
- Đặc điểm của chính sách ngoại hối: Có thể nói lĩnh vực chịu tác động
mạnh nhất của các chính sách ngoại hối là xuất khẩu. Việc tỷ giá ngoại tệ của
các đồng tiền thay đối kéo theo cả sự thay đổi trong các chính sách xuất khẩu của

vận chuyển hàng hóa của người nhập khẩu. Còn các chi phí vận chuyển và phí
bảo hiểm để hàng hóa được chuyển tới tay người mua do bên mua chịu. Như
vây, trong phương thức giá FOB hàng hóa được coi là thuộc quyền sở hữu của
người mua kể từ khi hàng hóa được giao xong lên phương tiện vận chuyển.
Tại Việt Nam hiện nay, do điều kiện về kỹ thuật, kinh tế và cả kinh
nghiệm trong xuất khẩu hàng hóa nên các doanh nghiệp để tránh rủi ro thường
sử dụng phương thức giá FOB. Nhưng nếu sử dụng giá FOB sẽ không tạo được
công việc cho các hãng vận tải trong nước phát triển.
- Giá CFR (Cost and Frieght)
Phương thức tính giá này cũng tương tự như FOB, chỉ khác là người bán
phải ký hợp đồng vận tải và trả cước để vận tải. Đây thực chất là các thỏa thuận
của mỗi bên mua và bán trong từng trường hợp cụ thể sao cho phù hợp với cả hai bên.
- Giá CPT (Carriage Paid To)
Theo phương thức tính giá này,người bán phải ký hợp đồng vận tải và trả
tiền cước, nhưng cũng không phải mua bảo hiểm hàng như CFR. Người bán phải
chịu các khoản chi phí càn thiết để mang hàng tới nơi đến có nêu tên. tức là
người mua chịu mọi rủi ro và bất cứ chi phí nào phát sinh sau khi hàng đã được
giao cho người vận tải.
Khi các bên ký kết hợp đồng thì căn cứ vào thỏa thuận phương thức tính
giá, mà doanh nghiệp có thể áp dụng loại giá phù hợp và có lợi nhất cho mình.
Một số loại giá thường được áp dụng trong ký kết hợp đồng xuất khẩu là:
- Giá quy định sau: là giá không được quy định khi ký kết hợp đồng mà sẽ
được ấn định sau dựa trên những nguyên tắc nhất định và một số điều kiện ảnh
hưởng.
- Giá cố định (Fixed Price): là giá được quy định ngay lúc ký kết hợp đồng
và nếu không có điều kiện về trường hợp thay đổi giá thì giá này là cố định.
Trong các hợp đồng thương mại quốc tế thì giá cố định là phổ biến vì khoảng
cách địa lý nên các sự thay đổi đều gây khó khăn cho cả hai bên trong điều
chỉnh.
- Giá linh hoạt (Flexible Price): là giá được quy định lúc ký kết hợp đồng

doanh nghiệp xuất khẩu lớn có uy tín, doanh số xuất khẩu lớn và đội ngũ nhân
viên có chuyên môn trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa.
* Xuất khẩu ủy thác
Những đơn vị giao ủy thác thường là những đơn vị không có đủ điều kiện
để thực hiện những việc xuất khẩu trực tiếp, thường tập trung chủ yếu trong
những trường hợp sau:
+ Không có quyền trực tiếp xuất khẩu mà không qua Công ty – có quyền
xuất khẩu để thực hiện việc xuất khẩu.
+ Người ủy thác có hàng hóa, có vốn nhưng không có khách ngoại (đầu
ra), mà phải nhờ Công ty tìm đối tác mua hàng.
+ Người ủy thác có hàng hóa, có khách nước nước ngoài nhưng lại không
có vốn để thực hiện việc thu mua hàng hóa, mà phải nhờ đến vốn của Công ty để
xuất khẩu. Trong trường hợp này, đơn vị ủy thác ngoài hoa hồng ủy thác phải
nộp còn chịu lãi do sử dụng vốn của bên xuất khẩu ủy thác.
Trình tự quá trình xuất khẩu ủy thác cũng tương tự như xuất khẩu trực
tiếp, chỉ trừ không có khâu thu mua chế biến hàng xuất khẩu. Khi khách hàng
thanh toán tiền hàng thu về bán hàng sau khi đã trừ đi hoa hồng được hưởng, các
khoản phí và thuế công ty đã nộp hộ bên giao ủy thác ( nếu bên giao ủy thác yêu
cầu công ty nộp hộ ), phần còn lại thanh toán với bên giao ủy thác.
1.1.6. Các hình thức thanh toán tiền hàng xuất khẩu hàng hóa
Trong ngoại thương có nhiều phương thức thanh toán tiền hàng như: thư
tín dụng (L/C), nhờ thu ( Collection Of Payment), đổi chứng từ trả tiền ngay,
chuyển ngân, chuyển tiền bằng điện (TT-Telegraphic Tranfer)…Nhà xuất khẩu
có thể lựa chọn phương thức nào có lợi cho mình nhất.
 Phương thức thư tín dụng (L/C)
Tín dụng chứng từ là một cam kết của Ngân hàng theo yêu cầu của người
nhập khẩu, trả tiền cho người xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu do người xuất
khẩu ký phát trong thời gian quy định và trong phạm vi số tiền của tín dụng, khi
người xuất khẩu trình các chứng từ hàng hóa phù hợp với điều kiện và điểu
khoản của tín dụng đó.

thì phương thức nhờ thu kèm chứng từ đảm bảo an toàn hơn cho người bán trong
việc thu tiền hàng.
1.1.7. Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ
Trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến ngoại tệ chiếm phần lớn. Để tập hợp chi
phí, doanh thu và tính toán kết quả kinh doanh thì ngay từ đầu kế toán phải tuân
thủ các nguyên tắc hạch toán kế toán sau:
- Đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán Việt Nam thì phải quy đổi
ngoại tệ thành tiền VNĐ để hạch toán quá trình luân chuyển vốn. Nguyên tắc
này đòi hỏi khi có các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến ngoại tệ thì kế
toán phải quy đổi ngoại tệ thành tiền VNĐ theo tỷ giá hối đoái hợp lý để ghi sổ
kế toán.
- Các doanh nghiệp phải nở sổ chi tiết để theo dõi các loại vốn bằng tiền,
các khoản phải thu, phải trả bằng ngoại tệ thưo đơn vị nguyên tệ nhằm cung cấp
thông tin đầy đủ cho công tác quản lý ngoại tệ và điều chỉnh tỷ giá hối đoái kịp
thời chính xác. Để hạch toán chi tiết vốn bằng tiền, bằng ngoại tệ theo đơn vị
nguyên tệ, kế toán phải sử dụng tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại”
Tài khoản 007 là tài khoản ghi đơn, có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Phản ánh số ngoại tệ thu vào
Bên Có: Phản ánh số ngoại tệ chi ra
Số dư bên Nợ : Phản ánh số ngoại tệ hiện còn ở doanh nghiệp
Tài khoản này phải mở chi tiết theo từng loại ngoại tệ và nơi quản lý ngoại
tệ (tại quỹ hay tại ngân hàng).
- Khi có sự chênh lệch tỷ giá, kế toán phải kịp thời ghi nhận các khoản
chênh lệch đó. Cuối kỳ kế toán, trước khi xác định thu nhập thực tế của doanh
nghiệp, kế toán phải thực hiện công tác điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ. Để ghi nhận
và xử lý chênh lệch tỷ giá, kế toán sử dụng tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối
đoái”, tài khoản này được chi tiết thành hai tài khoản cấp hai:
TK 4131 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính”.
Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ

điểm giao hàng. Nếu thanh toán bằng phương thức thư tín dụng (phổ biến) thì
sau khi hợp đồng được ký kết bên mua phải mở L/C theo yêu cầu của bên bán.
Khi nhận được giấy mở L/C do ngân hàng gửi đến, doanh nghiệp phải tiến hành
kiểm tra kỹ các khoản mục trên L/C xem có phù hợp với các điều khoản ghi trên
hợp đồng? Doanh nghiệp có thực hiện được trong khả năng của mình không?
Nếu thấy không phù hợp thì bên bán phải thông báo ngay lại cho bên mua để yêu
cầu ngân hàng mở L/C điều chỉnh các điều khoản sao cho phù hợp. Việc sửa đổi
phải được hoàn thành trước lúc giao hàng. Sau khi có hợp đồng xuất khẩu rồi,
doanh nghiệp phải tiến hành xin giấy phép xuất khẩu. Doanh nghiệp chỉ có thể
tiến hành các bước tiếp theo như làm thủ tục kiểm nghiệm, kiểm dịch, hải quan
và các thủ tục cần thiết cho việc xuất khẩu sau khi có được giấy phép xuất khẩu.
Sau khi các thủ tục cần thiết cho quá trình xuất khẩu được hoàn tất, bên xuất
khẩu tiến hành chuẩn bị hàng hoá, giao hàng và lập chứng từ bán hàng.
Một lô hàng được xuất khẩu thì việc hoàn thành các thủ tục cảng, ga, ở
biên giới nước xuất khẩu là không thể thiếu, nên kế toán phải sử dụng bộ chứng
từ phù hợp với thông lệ thanh toán quốc tế. Một bộ chứng từ phù hợp với thông
lệ thanh toán quốc tế bao gồm một số chứng từ chủ yếu sau:
- Hợp đồng kinh tế và các phụ kiện hợp đồng
- Giấy báo của ngan hàng về việc mở L/C của người nhập khẩu (nếu có).
- Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice): là chứng từ cơ bản của khâu
thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi người mua phải thanh toán số tiền hàng
đã được ghi trên hóa đơn. Trên hoá đơn nói rõ đặc điểm của hàng hoá, số lượng,
đơn giá, tổng giá trị của hàng hoá, điều kiện giao hàng, phương thức chuyển
hàng và phương thức thanh toán.
- Vận đơn đường biển (Bill of Lading- B/L), vận đơn đường hàng không
(Air Way Bill)… là chứng từ do người chuyên trở cấp cho người gửi hàng nhằm
xác nhận việc hàng hoá đã được tiếp nhận để vận chuyển.
- Chứng từ bảo hiểm: đơn bảo hiểm và guấy chứng nhận bảo hiểm.
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate Of Origin): là chứng từ do cơ quan
có thẩm quyền cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác hàng hoá.

- Kết chuyển trị giá hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa được khách hàng
chấp nhận thanh toán cuối kỳ (nếu doanh nghiệp áp dụng hạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Dư Nợ: Phản ánh giá trị hàng hoá đã gửi đi nhưng chưa được khách hàng
chấp nhận thanh toán.
* Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này phản ánh giá vốn của
hàng xuất bán trong kỳ. Tài khoản 632 được áp dụng cho các doanh nghiệp sử
dụng phương pháp kê khai thường xuyên và các doanh nghiệp sử dụng phương
pháp kiểm kê định kỳ trong việc xác định giá vốn hàng bán.
+ Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng đã bán trong kỳ (theo từng hoá đơn)
- Các khoản hao hụt mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi tiền bồi thường.
- Chi phí xây dựng cơ bản vuợt trên mức bình thường không được tính
vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Bên Có:
- Trị giá vốn hàng đã bán bị trả lại
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng hoá đã bán trong kỳ sang tài khoản
xác định kết quả kinh doanh.
+ Đối với doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hoá đã bán trong kỳ
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Có:
- Trị giá vốn hàng hoá đã bán nhưng khách hàng trả lại
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản
xác định kết quả

(4)
TK 635

(6) (7)
(1a) TK 632
(3) (9)
TK 3333
(5)
(8)
TK 515
TK 151,
156
TK 111, 112, 113

(1b)
TK 133
TK 641
(10)

TK 133
(1a) Hàng đi đường, hàng hoá xuất kho chuyển đi xuất khẩu
(1b) Mua hàng hoá chuyển thẳng đi xuất khẩu
(2) Các phí tổn liên quan trực tiếp đến hàng xuất khẩu
(3) Xác định giá vốn hàng xuất khẩu
(4) Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu
(5) Kê khai xác định thuế xuất khẩu phải nộp cho hàng xuất khẩu
(6) Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái
(7) Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
(8) Kết chuyển doanh thu thuần hàng xuất khẩu sang tài khoản xác định
kết quả kinh doanh vào cuối kỳ

Trả tiền hàng còn lại cho đơn vị
Giao uỷ thác XK* Hạch toán tại đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán xuất khẩu ủy thác tại đơn vị giao ủy thác
(5)
TK 151 TK 157 TK 632 TK 911 TK3333 TK511 TK 131-
đơn vị

nhận ƯTXK
(1a) (2) (9) (4) (3)
TK641
(10)
(7)

TK133
TK 111,112
331
(1b)
TK 133 TK 111,112
(6) (8)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status