Chuyên đề tốt nghiệp
Mục lục
A/Lời mở đầu
B/Chơng I: Những vấn đề lí luận cơ bản về kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng
1. Lý luận chung về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
trong doanh nghiệp
1.1. Các khái niệm và đặc điểm của tiền lơng
1.2. Các khái niệm và đặc điểm của các khoản trích theo lơng:
1.2.1. Quỹ bảo hiểm xã hội
1.2.2. Bảo hiểm y tế
1.2.3. Kinh phí công đoàn
1.2.4. Bảo hiểm thất nghiệp
1.3. Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong
doanh nghiệp
1.4. Kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp
1.4.1. Chứng từ sử dụng
1.4.2. Phơng pháp tính toán
1.5. Các sổ kế toán áp dụng trong kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1.6. Các sổ kế toán áp dụng trong kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
C/Chơng 2: Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công
ty cổ phần đầu t chuyển giao công nghệ và xây dựng
2.1. Đặc điểm tình hình chung của Công ty cổ phần đầu t chuyển giao
công nghệ và xây dựng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu t chuyển
giao công nghệ và xây dựng
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty Cổ phần đầu t chuyển
giao công nghệ và xây dựng
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần đầu t chuyển giao
công nghệ và xây dựng
Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hơng
theo lơng
E/Kết luận
Tài liệu tham khảo
Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hơng
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của một
doanh nghiệp là uy tín, là chất lợng sản phẩm. Sản phẩm có tiêu thụ đợc hay không,
có đợc ngời tiêu dùng chấp nhận hay không là cả một vấn đề nan giải và có ý nghĩa
cực kỳ quan trọng, mà ngời lao động lại là nhân tố trực tiếp tác động đến vấn đề
này. Do đó, các doanh nghiệp phải có những biện pháp sử dụng và quản lý nhân
công của mình một cách hợp lý và đạt hiệu quả cao. Một yếu tố không thể thiếu
trong hoạt động quản lý nhân công đó chính là công tác phân phối tiền lơng và tiền
thởng. Bởi lẽ, tiền lơng và tiền thởng là những khoản thu nhập chính để đáp ứng nhu
cầu sống và làm việc của ngời lao động. Tổ chức tốt công việc về quản lý lao động,
tính toán có cơ sở khoa học trong việc lập kế hoạch lao động, tiền lơng sẽ là đòn
bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng
suất lao động và góp phần giảm giá thành sản phẩm.
Gắn liền với tiền lơng là các khoản tính theo lơng bao gồm: Bảo hiểm xã hội
(BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ), Bảo hiểm thất
nghiệp (BHTN) và các khoản phụ cấp khác. Đây là các quỹ xã hội hình thành từ
nguồn đóng góp của ngời sử dụng lao động và ngời lao động nhằm trợ cấp cho các
đối tợng lao động và các đối tợng gặp rủi ro. Chính sách bảo hiểm thể hiện sự quan
tâm của toàn xã hội và giữa mọi ngời.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, đợc sự giúp đỡ tận tình của
giáo viên hớng dẫn, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài Tổ chức kế toán
tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty cổ phần đầu t xây dựng và
khai thác chuyển giao công nghệ làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. Mục tiêu
của chuyên đề là vận dụng lý thuyết về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của
hình thức Nhật ký Sổ cái
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của
hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của
hình thức Nhật ký - Chứng từ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần đầu t xây dựng và khai
thác chuyển giao công nghệ
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình xây lắp công trình, hạng mục công trình
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toạn tại Công ty cổ phần đầu t xây dựng
và khai thác chuyển giao công nghệ
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty cổ phần đầu t xây dựng và khai
thác chuyển giao công nghệ
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động tại Công ty cổ phần đầu t xây dựng và
khai thác chuyển giao công nghệ
Bảng 2.2: Tình hình chất lợng lao động tại Công ty cổ phần đầu t xây dựng và
khai thác chuyển giao công nghệ
Biểu 2.1: Bảng chấm công
Biểu 2.2: Bảng thanh toán lơng
Biểu 2.3: Bảng tổng hợp thanh toán lơng
Biểu 2.4: Hợp đồng giao khoán
Biểu 2.5: Bảng thanh toán lơng
Biểu 2.6: Sổ Nhật ký chung
Biểu 2.7: Sổ cái TK334
giá trị sức lao động, do đó không tạo ra động lực phát triển sản xuất. Từ khi đất nớc
ta đổi mới, chuyển sang cơ chế kinh tế thị trờng nhiều thành phần, sự sức lao động
mới đợc coi là hàng hoá đặc biệt và tiền lơng đợc hởng theo đúng bản chất của nó.
Điều 55 - Bộ luật Lao động ghi: "Tiền lơng của ngời lao động do hai bên thoả
thuận trong hợp đồng lao động và đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng và
hiệu quả công việc."
Hiểu một cách chung nhất thì tiền lơng (tiền công) là số tiền thù lao mà doanh
nghiệp trả cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động mà họ đóng góp
cho doanh nghiệp, để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hơng
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Nh vậy, dới những góc độ khác nhau thì tiền lơng cũng đợc nhìn nhận khác
nhau. Tuy nhiên để có đợc một nhận thức đúng về tiền lơng, phù hợp với chế độ
quản lý mới, khái niệm về tiền lơng phải đáp ứng một số yêu cầu sau:
+ Coi sức lao động là hàng hoá của thị trờng yếu tố sản xuất.
+ Tiền lơng phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá cả hàng hoá sức lao
động theo quy luật cung cầu, giá cả trên thị trờng lao động.
+ Tiền lơng là bộ phận cơ bản (hoặc duy nhất) trong thu nhập của ngời lao
động, đồng thời là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp.
+ Tiền lơng chịu sự chi phối của quy luật giá trị, tiền lơng có thể cao hơn hoặc
thấp hơn giá trị sức lao động mà ngời lao động đã bỏ ra trong quá trình lao động.
+ Tiền lơng chịu sự chi phối của quy luật cung cầu. Nếu cầu về sức lao động
lớn thì ngời có nhu cầu về sử dụng sức lao động sẵn sàng trả lơng cao hơn cho ngời
lao động để giữ chân họ tiếp tục cung cấp sức lao động cho mình chứ không phải
cho ngời khác. Ngợc lại, nếu cung về sức lao động hơn cầu thì đơng nhiên ngời có
nhu cầu sức lao động sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn lao động, họ sẵn sàng từ chối ngời
mà yêu cầu giá lơng cao để tìm ngời lao động đang cần họ với mức lơng thấp hơn
quản lý quỹ. Ngời lao động trong doanh nghiệp đợc hởng trợ cấp bảo hiểm xã hội
thì doanh nghiệp sẽ chi trả hộ cơ quan Bảo hiểm xã hội. Và sau đó doanh nghiệp sẽ
nộp toàn bộ chứng từ gốc hợp lệ cho cơ quan Bảo hiểm xã hội để cơ quan này sẽ
quyết toán và thanh toán cho doanh nghiệp.
1.2.2. Quỹ Bảo hiểm y tế
Quỹ bảo hiểm y tế đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh,
thuốc chữa bệnh, viện phí cho ngời lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ
Về nguyên tắc, quỹ bảo hiểm y tế đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ
quy định trên tổng số tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp của ngời lao động thực
tế phát sinh trong tháng. Quỹ BHYT đợc nộp toàn bộ cho cơ quan chuyên môn phụ
trách (dới hình thức mua thẻ BHYT cho ngời lao động)
Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành là 4,5% tổng số tiền lơng cơ bản và các
khoản phụ cấp của ngời lao động thực tế phát sinh trong tháng, trong đó 3% tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 1,5% trừ vào thu nhập của ngời
lao động.
1.2.3. Kinh phí công đoàn
Quỹ đợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền thực
tế phải trả cho ngời lao động thực tế phát sinh trong tháng, tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh.
Theo chế độ tài chính hiện hành, tỷ lệ trích lập quỹ kinh phí công đoàn 2%
tiền lơng thực tế phải trả cho ngời lao động trong tháng. Số kinh phí công đoàn
doanh nghiệp trích đợc, một phần nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, một
phần để lại doanh nghiệp chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
1.2.4. Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp
Từ 1/1/2009, chính sách bảo hiểm thất nghiệp đã đợc triển khai tại Việt Nam.
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định
trên tổng số tiền thực tế phải trả cho ngời lao động thực tế phát sinh trong tháng,
Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hơng
8
Chuyên đề tốt nghiệp
chỉ tiêu quỹ tiền lơng; cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên
quan.
1.4. Kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp
1.4.1. Chứng từ sử dụng
1.4.1.1. Chứng từ hạch toán lao động
Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hơng
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Các chứng từ ban đầu là cơ sở để chi trả lơng và các khoản phụ cấp, trợ cấp
cho ngời lao động và là tài liệu quan trọng để đánh giá hiệu quả các biện pháp quản
lý lao động đang vận dụng tại doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp phải vận dụng và
lập các chứng từ ban đầu về lao động phù hợp với yêu cầu quản lý lao động, phản
ánh rõ ràng, đầy đủ số lợng và chất lợng lao động.
Các chứng từ ban đầu gồm:
- Mẫu số: 01a - LĐTL - Bảng chấm công : Bảng này đợc lập riêng cho từng bộ
phận tổ đội nhằm cung cấp chi tiết cho từng ngời lao động theo từng tháng hoặc
theo tuần (tuỳ theo cách chấm công và trả lơng ở doanh nghiệp); Bảng chấm công
làm thêm giờ ( Mẫu 01b-LĐTL).
- Bảng thanh toán lơng (Mẫu 02 - LĐTL)
- Mẫu 05 - LĐTL- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Mục đích lập các chứng từ này là xác định số sản phẩm hay số công việc
hoàn thành của đơn vị hay cá nhân ngời lao động làm cơ sở để lập bảng thanh toán
tiền lơng hoặc tiền công cho ngời lao động. Phiếu này do ngời giao việc lập, phòng
lao động tiền lơng thu nhận và ký duyệt trớc khi chuyển đến phòng kế toán làm
chứng từ hợp pháp để trả lơng.
- Mẫu 05 - LĐTL- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Mẫu 08 - LĐTL - Hợp đồng giao khoán
Phiếu này là bản ký kết giữa ngời giao khoán và ngời nhận khoán về khối l-
ợng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên, khi thực
hiện công việc đó, đồng thời là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho ngời
Bảng này đợc mở để theo dõi cho cả doanh nghiệp về các chỉ tiêu: Họ tên và
nội dung từng khoản BHXH ngời lao động đợc hởng trong tháng.
- Bảng thanh toán tiền thởng (Mẫu số 03 LĐTL)
Bảng này đợc lập cho từng tổ sản xuất, từng phòng, ban, bộ phận kinh
doanh; các bảng thanh toán này là căn cứ để trả lơng và khấu trừ các khoản
khác nh BHXH, BHYT, BHTN, khoản bồi thờng vật chất đối với ngời lao
động.
1.4.2. Phơng pháp tính toán
Tiền lơng của ngời lao động đợc phân chia thành nhiều loại: lơng thời gian, l-
ơng khoán, các khoản phụ cấp tiền thởng Tiền lơng trong doanh nghiệp đợc chi
tiết theo lơng chính và lơng phụ:
+ Lơng chính:
Là tiền công trả cho ngừơi lao động trong thời gian ngời lao động thực hiện
nhiệm vụ chính của họ gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm
theo.
+ Lơng phụ:
Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác
ngoài nhiệm vụ chính và thời gian ngời lao động nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ dừng sản
xuất đợc hởng theo chế độ.
Các hình thức trả lơng:
Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hơng
11
Chuyên đề tốt nghiệp
ở nớc ta hiện nay, các doanh nghiệp thờng áp dụng các hình thức trả lơng chủ
yếu là hình thức tiền lơng thời gian, hình thức tiền lơng sản phẩm và hình thức lơng
khoán. ở mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh tính
chất công việc, trình độ tổ chức quản lý mà áp dụng hình thức trả lơng đúng đắn,
thích hợp.
* Hình thức tiền lơng thời gian:
Trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời
Tiền lơng thời
gian
Thời gian làm việc
Mức lơng thời gian
= x
Mức l ơng ngày
Số ngày làm việc theo chế độ
Mức l ơng tháng
=
=
Tiền thởng
+
Tiền lơng thời gian có
thởng
Tiền lơng thời gian
giản đơn
Chuyên đề tốt nghiệp
Hình thức này không chỉ phản ánh đợc trình độ đợc thành thạo, thời gian làm
việc thức tế của ngời lao động mà còn thể hiện đợc thành tích lao động của từng ng-
ời thông qua các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc, do vậy sẽ khuyến khích ngời lao
động quan tâm đến trách nhiệm và phần việc của mình, tích cực đa ra sáng kiến cải
tạo có ích cho doanh nghiệp.
Hình thức tiền lơng theo thời gian có u điểm là đơn giản, dễ tính, ngoài những
u điểm còn có nhiều hạn chế, đó là cha gắn chặt tiền lơng với kết quả và chất lợng
lao động. Vì vậy để khắc phục hết hạn chế này ngoài việc tổ chức theo dỏi ghi chép
đầy đủ thời gian làm việc của ngời lao động, doanh nghiệp cần phải thơng xuyên
kiểm tra tiến độ làm việc của ngời lao động kết hợp với chế độ khen thởng hợp lý.
* Hình thức tiền lơng theo sản phẩm:
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức tiền lơng tính theo số lợng, chất lợng sản
phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lợng với đơn giá tiền lơng
nhiều, có ngày lại không đạt định mức, dẫn đến tổng hợp cả tháng, định mức sản
phẩm vẫn hụt mà tiền lơng nhận đợc lại lớn hơn tiền lơng cấp bậc hàng tháng.
+ Tiền lơng tính theo sản phẩm có thởng: Hình thức này thực chất là sự kết
hợp chế độ tiền lơng theo sản phẩm với chế độ tiền thởng. Theo đó số sản phẩm làm
vợt định mức sẽ đợc trả thêm một khoảng tiền thởng ngoài số lơng đã nhận theo đơn
giá lơng bình quân.
Nhìn chung, hình thức trả theo sản phẩm có nhiều u điểm nhng nó cũng gặp
phải một số khó khăn đó là việc xây dựng định mức là rất khó, khó xác định đợc
đơn giá chính xác, khối lợng tính toán phức tạp, dễ chạy theo số lợng mà không chú
ý đến chất lợng.
* Hình thức lơng khoán
Lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào khối lợng và
chất lợng công việc và thời gian phải hoàn thành. Xét về bản chất, đây chỉ là hình
thức phát triển cao hơn của hình thức trả lơng theo sản phẩm vì đã khắc phục đợc
những điểm còn hạn chế trong hình thức trả lơng theo sản phẩm đơn thuần. Cụ thể
là:
+ Bảo đảm cho ngời lao động liên kết chặt chẽ với nhau và quan tâm đến kết
quả cuối cùng.
+ Trong hình thức, ngời lao động và doanh nghiệp phải kí kết một hợp đồng
khoán về lơng, trong đó chỉ rõ nhiệm vụ ngời lao động phải làm và khoản tiền đợc
hởng nên họ đợc kích thích mạnh mẽ về kinh tế để có thể lao động tích cực và hiệu
quả hơn.
+ Sản phẩm của khoán gọn thờng có mức hoàn thiện cao hơn khi sản phẩm
giao khoán là cả một công trình hoặc hạng mục công trình, bảo đảm chất lợng và
tính toán đợc khối lợng công việc để thanh toán cho ngời lao động.
Phạm vi áp dụng hình thức lơng khoán tơng đối rộng và linh hoạt, có thể cho
một công trình hay một hạng mục công trình, một phần việc hay một loại công việc
riêng lẻ mà khối lợng của nó khó xác định tách bạch, đơn vị nhận khoán có thể là
một đơn vị xây dựng, một tổ đội hay một cá nhân. Những u điểm này rất phù hợp
với ngành xây dựng do vậy hình thức lơng khoán đợc áp dụng phổ biến ở trong các
TK138, 333
TK3383,1388
TK111, 112
TK 335
(7)
(11a)
(3a)
TK 622
(9)
(1)
TK141
TK 334
TK 338
TK 431
(5)
(4)
(6)
(8)
(3b)
(11b)
(2)
(10)
Chuyên đề tốt nghiệp
Ghi chú:
(1): Tính toán tiền lơng phải trả công nhân viên
(2): Tiền thởng phải trả cho công nhân viên
(3): Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ hàng tháng
(4): BHXH phải trả công nhân viên
(5): Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên
(6): Thanh toán tiền lơng, tiền công, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
chuyển cho các bộ phận kế toán liên quan làm căn cứ ghi sổ và đối chiếu.
1.6. Các sổ kế toán áp dụng trong kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng
Tùy thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng sử dụng các sổ kế toán phù hợp
1.6.1. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung:
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
của hình thức Nhật ký chung
Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hơng
17
Sổ nhật ký chung
Sổ chi tiết
TK334,338,111,
Sổ cái TK334,
338,622,642,
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Sinh viªn NguyÔn ThÞ Thu H¬ng
18
Chuyên đề tốt nghiệp
1.6.2. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký Sổ cái:
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
của hình thức Nhật ký Sổ cái
Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hơng
toán
Sổ cái
TK334,
338,
Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết
Chuyên đề tốt nghiệp
1.6.4. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký Chứng từ
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
của hình thức Nhật ký - Chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi quí:
Kiểm tra, đối chiếu:
Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hơng
21
Chứng từ gốc
Bảng kê (1ữ11)
Sổ chi tiết TK334,
338,622, 627,641,
Nhật ký
chứng từ
Báo cáo kế
toán
Sổ cái TK
334,338,
Bảng tổng hợp
chi tiết
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp lý hiện
hành có liên quan
Công ty có các chức năng kinh doanh:
Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hơng
22
Chuyên đề tốt nghiệp
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng
- Gia công, lắp ráp trạm thu phát viễn thông
- Nạo vét đờng sông
- Sản xuất và cung ứng các loại vật liệu xây dựng
- T vấn, thẩm tra, thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,
giao thông, cấp thoát nớc môi trờng
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là xây dựng. Công ty xây dựng các
công trình xây dựng công nghiệp dân dụng từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức
tạp, từ xây dựng từng phần đến xây dựng toàn bộ chìa khoá trao tay.
Khi kí đợc hợp đồng xây dựng công trình, công ty tiến hành giao khoán cho
các đội. Tuỳ theo từng công trình mà công ty đa ra mức thu cụ thể và dựa trên khối
lợng hoàn thành thực tế mà các đội thi công hàng tháng để cấp vốn.
2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu t xây
dựng và khai thác chuyển giao công nghệ
Căn cứ vào yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, Công ty cổ phần đầu t xây
dựng và khai thác chuyển giao công nghệ tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến
theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
Nhiệm vụ của mỗi bộ phận nh sau:
Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hơng
23
Giám đốc
toán thống kê của Nhà nớc quy định, theo dõi và quản lý tình hình sử dụng các loại
vốn và nguồn vốn, thờng xuyên báo cáo Giám đốc để điều chỉnh cho phù hợp với
tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có trách nhiệm hoàn thành nghĩa
vụ với Nhà nớc theo luật định. Tổ chức tốt việc thu chi đảm bảo nguồn tài chính
phục vụ cho sản xuất kinh doanh liên tục không bị ảnh hởng và tiến hành thanh toán
đầy đủ lơng thởng đến tay ngời lao động kịp thời, tạo điều kiện để toàn bộ công
nhân viên Công ty ổn định đời sống, yên tâm công tác.
- Phòng Hành chính: Tổ chức sản xuất, quản lý lao động tiền lơng, thực hiện
các chế độ chính sách của Nhà nớc có liên quan đến ngời lao động. Hàng tháng lập
kế hoạch và duyệt các chế độ liên quan đến ngời lao động, tiếp nhận công nhân viên
chức ký kết hợp đồng lao động.
- Các đội xây dựng: Tổ chức thi công xây lắp các công trình công nghiệp dân
dụng từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp, từ xây dựng từng phần đến xây dựng
toàn bộ chìa khoá trao tay tại các công trờng xây dựng, đảm bảo chất lợng, tiến độ,
an toàn và hiệu quả.
Hoạt động xây dựng ở Công ty Cổ phẩn đầu t khai thác chuyển giao công nghệ
và xây dựng đợc thực hiện chủ yếu qua phơng thức tham gia đấu thầu. Hiện nay chủ
yếu thi công công trình tại Hà Nội, Lào Cai, Hải Phòng, Bắc Giang.
1.2.3. Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ của Công ty cổ phần
đầu t xây dựng và khai thác chuyển giao công nghệ
Công ty cổ phần đầu t xây dựng và khai thác chuyển giao công nghệ kinh
doanh trên nhiều lĩnh vực. Trong chuyên đề tốt nghiệp này, này em xin đi sâu vào
sản phẩm xây dựng.
Sản phẩm xây dựng của công ty là các công trình, hạng mục công trình công
nghiệp và dân dụng có đủ điều kiện đa vào sản xuất và phát huy tác dụng.
Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hơng
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình xây lắp công trình, hạng mục công trình
Hoạt động xây lắp ở Công ty cổ phần đầu t xây dựng và khai thác chuyển giao
Đổ bê
tông
móng
Khảo sát
thiết kế
Lên tầng
(nếu có)
Đổ bê
tông trần
Xây dựng
khung
Đổ bê tông
cột, dầm
Nghiệm
thu
Hoàn
thiện
Vận hành,
chạy thử
Hiệu chỉnh
k.tra kỹ
thuật