Tuyển tập bài tập hóa học khó nhất trong các đề thi thử 2015 - Pdf 35

Những câu hỏi khó nhất trong các đề thi thử năm 2015
Các câu ăn điểm 9,10 trong đề thi đại học
Điện phân
Câu 7: Điện phân (với điện cực trơ) 300 ml dung dịch Cu(NO3)2 nồng độ a mol/l, sau một thời gian thu
được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 48 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 44,8
gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,8 gam hỗn hợp kim loại. Giá trị
của a gần nhất với : A. 2,25.
B. 2,85.
C. 2,45.
D. 2,65.
Câu 42: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và x mol Cu(NO 3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) sau
một thời gian thu được dung dịch X, khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam. Cho thanh sắt vào X đến khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thành sắt giảm 2,6 gam và thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy
nhất của N+5). Giá trị của x là
A. 0,2.
B. 0,3.
C. 0,5.
D. 0,4.
Câu 43: Hòa tan hoàn toàn m gam MSO4 (M là kim loại) vào nước thu được dung dịch X. Điện phân
dung dịch X (điện cực trơ, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện 7,5A không đổi, trong khoảng thời
gian 1 giờ 4 phút 20 giây, thu được dung dịch Y và khối lượng catot tăng a gam. Dung dịch Y tác dụng
vừa đủ với 200 ml dung dịch chứa KOH 1M và NaOH 1M, sinh ra 4,9 gam kết tủa. Coi toàn bộ lượng kim
loại sinh ra đều bám hết vào catot. Giá trị của m và a lần lượt là
A. 24 và 9,6.
B. 32 và 4,9.
C. 30,4 và 8,4.
D. 32 và 9,6.
Câu 14: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ,
cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được m gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,784
lít khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là
2,7888 lít.(Thể tích các khí ở điều kiện tiêu chuẩn). Giá trị của m là:

A. 29,07%.
B. 27,17%.
C. 14,53%.
D. 54,35%.
Câu 21: Hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít CO 2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol Ca(OH) 2; y mol NaOH và x mol
KOH. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 32,3 gam muối (không có kiềm
dư) và 15 gam kết tủa. Bỏ qua sự thủy phân của các ion, tỉ lệ x : y có thể là
A. 2 : 3.
B. 8 : 3.
C. 49 : 33.
D. 4 : 1.
Câu 30: (dùng quy đổi hh KOH và K2CO3 thành KOH và CO2) Hấp thụ hết 6,72 lít CO2 (đktc) vào dung
dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 300 ml dung dịch X. Lấy 150 ml X cho từ từ vào 300
ml dung dịch HCl 0,75M thu được 4,032 lít khí (đktc). Mặt khác, 150ml X tác dụng với dung dịch
Ba(OH)2 dư thu được 59,1 gam kết tủa. Giá trị của x là


A. 0,1

B. 0,075

C. 0,3

D. 0,15

Al3+ + OHCâu 14: Cho mẫu kim loại Ba vào 500ml dung dịch Al 2(SO4)3 0,1M . Sau phản ứng thu được dung dịch
X , kết tủa Y và khí Z. Khối lượng dung dịch X giảm đi so với khối lượng dung dịch ban đầu là 19,59
gam. Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X thì thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m gần giá trị
nào nhất sau đây?
A. 1,60.

Câu 29: Nhiệt phân 30,225 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, thu được O2 và 24,625 gam hỗn
hợp chất rắn Y gồm KMnO4, K2MnO4, KClO3, MnO2 và KCl. Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với dung dịch
chứa 0,8 mol HCl, đun nóng, sau phản ứng thu được x mol khí Cl2. Giá trị x gần nhất với?
A.. 0,1.
B. 0,2.
C. 0,3.
D. 0,4.
Câu 18: Hỗn hợp X: KClO3, Ca(ClO3)2, Ca(ClO)2, CaCl2, KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn X
thu được chất rắn Y gồm CaCl2, KCl và một thể tích oxi vừa đủ để oxi hóa SO 2 thành SO3 để điều chế
191,1 gam dung dịch H2SO4 80%. Cho chất rắn Y tác dụng với 360 ml dung dịch K 2CO3 0,5M (vừa đủ)
thu được kết tủa Z và dung dịch T. Lượng KCl trong dung dịch T nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl trong X.
Thành phần phần trăm về khối lượng của KClO3 trong X là
A. 46,29%
B. 58,56%
C. 76,12%
D. 10,68%
Câu 5: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO, trong đó oxi chiếm 8,75% về
khối lượng vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với
200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần giá trị
A. 12.
B. 13.
C. 14.
D. 15.
Câu 10: Cho 19,02 gam hỗn hợp Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO 3, CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ
thu được 4,704 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H 2 là 12,5 và dung dịch chứa 12,825 gam MgCl 2 và
m gam CaCl2. Giá trị của m là
A. 18,78.
B. 19,425.
C. 20,535.

B. 15,21
C. 15,48
D. 14,67
Câu 44: Cho 46,6 gam hỗn hợp (X) gồm Na, K, Ba và Al 2O3 (trong đó oxi chiếm 30,9% về khối lượng)
tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 8,96 lít H 2 (đktc). Cho 3,1 lít dung dịch axit HCl 0,5M vào
dung dịch Y đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần với giá trị nào sau đây?
A. 16,0.
B. 21,0.
C. 8,0.
D. 28,0.
Câu 39: Cho 15 gam bột Zn vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp,
đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X chứa m gam muối; 1,792 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm
2 khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 2,65 gam chất rắn không tan.
Biết tỉ khối của Y so với H2 là 11,5. Giá trị của m là
A. 34,25.
B. 27,96.
C. 28,34.
D. 38,87.
Câu 13: Cho 4,32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được dung dịch X; 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có khối lượng 0,92 gam gồm 2
khí không màu có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 2,04 gam chất rắn không tan. Cô cạn cẩn
thận dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 18,27.
B. 14,90.
C. 14,86.
D. 15,75.
Câu 8: Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp,
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối; 1,792 lít hỗn hợp khí B
( đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 0,44 gam chất rắn
không tan. Biết tỉ khối hơi của B đối với H2 là 11,5. Giá trị của m là

C. 53,85%.
D. 56,36%.
Câu 1: Hỗn hợp A gồm Fe,Cu,Al,Mg (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1:2:2). Hoà tan 22,2g hỗn hợp A cần
vừa đủ 950ml dung dịch HNO3 2M sau các phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và V lit (đktc) hỗn
hợp khí Y gồm 4 khí N2, NO, N2O, NO2 trong đó 2 khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau. Cô cạn rất cẩn
thận dung dịch X thu được 117,2 gam muối. Giá trị V là:
A. 6,72
B. 7,84
C. 5,04
D. 8,86


Câu 27: Cho 33,2 gam hỗn hợp A gồm Fe 3O4, Fe(NO3)3, Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa
0,48mol H2SO4 (loãng) thì thu được khí NO duy nhất và dung dịch B chỉ chứa 2 muối sunfat. Cô cạn B
thu được m gam muối khan. m có giá trị gần nhất là:
A. 64,4
B. 75,9
C. 67,8.
D. 65, 6
Câu 7: Hoàn tan hết m gam gồm Fe và một oxit sắt (FexOy) trong 800ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ) thu
được dung dịch X và 1,792 lít khí H 2 (ở đktc). Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư thu
được 132,08 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 25,6 gam
B. 21,5472 gam
C. 23,04 gam
D. 27,52 gam
Câu 20: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 22,74% khối lượng hỗn hợp. Cho m
gam hỗn hợp X tác dụng với 13,44 lít CO (điều kiện tiêu chuẩn) sau 1 thời gian thu được chất rắn Y và
hỗn hợp khí Z có tỉkhối so với hiđro là 20. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng dư thu
được dung dịch T và 10,416 lít NO (điều kiện tiêu chuẩn, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T

dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a gần nhất với :
A. 46.
B. 43.
C. 57.
D. 63.
Câu 2: Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol là 1 : 2). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch
chứa 0,08 mol HCl, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và còn lại m1 gam chất rắn Z. Cho dung
dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được m2 gam kết tủa. Giá trị của m1, m2 lần lượt là:
A. 0,64 và 3,24.
B. 0,32 và 14,72.
C. 0,64 và 14,72.
D. 0,64 và 11,48.
Câu 17: Cho 81,6 gam hỗn hợp CuO và Fe 3O4 (tỉ lệ mol 1:2) tan hết trong dung dịch H 2SO4 loãng, vừa
đủ, thu được dung dịch X. Cho m gam Mg vào X, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y. Thêm
dung dịch KOH dư vào Y được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được
62,0 gam chất rắn E. Giá trị gần nhất với m là
A. 29,8.
B. 26,5.
C. 28,1.
D. 25,2.
Câu 36: Nhỏ từ từ 500 ml dung dịch H2SO4 1M loãng, dư vào bình X chứa m gam hỗn hợp Y gồm Fe3O4
và Cu (được trộn theo tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 2), khuấy đều thấy hỗn hợp tan dần và còn lại 3,84 gam
chất rắn. Cho tiếp dung dịch chứa NaNO3 từ từ vào bình X (sau phản ứng của hỗn hợp Y với H2SO4),
khuấy đều cho đến khi khí vừa ngừng thoát ra thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).
Giá trị của m và V lần lượt là:
A. 10,8 và 1,344.
B. 21,6 và 2,24.
C. 21,6 và 0,896.
D. 10,8 và 0,896.
Câu 14: Cho hỗn hợp A gồm Cu và Fe 2O3 vào 400 ml dung dịch HCl aM thu được dung dịch B và còn lại 1

D. 86.
Câu 40: Trộn 58,75 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và kim loại M với 46,4 gam FeCO3 được hỗn hợp Y.
Cho toàn bộ Y vào lượng vừa đủ dung dịch KHSO 4 thu được dung dịch Z chỉ chứa 4 ion (không kể H + và
OH− của H2O) và 16,8 lít hỗn hợp T (đktc) gồm 3 khí trong đó có 2 khí có cùng phân tử khối và 1 khí hóa
nâu trong không khí. Tỉ khối của T so với H 2 là 19,2. Cô cạn 1/10 dung dịch Z thu được m gam rắn khan.
Giá trị của m là
A. 39,385.
B. 37,950.
C. 39,835.
D. 39,705.
Câu 4: Chia 6,88 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với H2SO4 đặc nóng, dư thu được 0,035 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất).
- Phần hai tác dụng với H 2SO4 loãng, dư, thu được V ml khí H 2 (đktc) và dung dịch Y. Dung dịch Y làm
mất màu tối đa 80 ml dung dịch KMnO4 0,1M.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 560.
B. 448.
C. 336.
D. 672.
Câu 7: Cho x mol hỗn hợp hai kim loại M và N tan hết trong dung dịch chứa y mol HNO 3, tỉ lệ x : y = 8 :
25. Kết thúc phản ứng thu được khí Z và dung dịch chỉ chứa các ion M 2+, N3+, NO3-, trong đó số mol ion
NO3- gấp 2,5 lần tổng số mol ion kim loại. Khí Z là
A. N2.
B. NO.
C. NO2.
D. N2O.
Câu 37: Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO 3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa
0,725 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam
muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí.
Biết tỉ khối của Z so với H 2 là 9. Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau

C. 13,56.
D.15,18.
Câu 31: Hỗn hợp X gồm C3H6, C2H6, C4H10, C2H2 và H2. Cho m gam X vào bình kín có chứa một ít bột Ni
làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ V lít O 2 (đktc).
Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng
giảm 17,16 gam. Nếu cho Y đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl 4 thì có 19,2 gam brom


phản ứng. Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl 4, thấy
có 64 gam brom phản ứng. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V gần giá trị nào nhất:
A. 17.
B. 11,5.
C. 8,5.
D. 22,4.
Câu 48: X là hiđrocacbon mạch hở phân tử không chứa quá 3 liên kết pi. Hỗn hợp Y gồm X và lượng H 2
gấp đôi lượng cần thiết để hidro hóa hoàn toàn X. Cho hỗn hợp Y đi qua bột Ni nung nóng để phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 31/3. Đốt m gam Z cần vừa đủ 13,44 lít O2 rồi
hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào 400 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,5M và KOH 0,25M thì thu được khối
lượng kết tủa là
A. 33,49 gam
B. 37,43 gam
C. 39,40 gam
D. 35,46 gam
Câu 6: Hỗn hợp X có 2 hidrocacbon là đồng đẳng liên tiếp, phân tử khối trung bình của X là 31,6. Lấy
6,32 gam X lội vào 200 gam dung dịch (gồm nước và chất xúc tác thích hợp) thu được dung dịch Y và
thấy thoát ra V lít khí khô Z (ở đktc), phân tử khối trung bình của hỗn hợp Z là 33. Biết rằng dung dịch Y
chứa anđêhit với nồng độ 1,3046%. Giá trị của V là:
A. 2,688
B. 2,24.
C. 3,36.

chứa 0,05 mol Ba(OH)2 thấy có 7,88 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 4,7 gam. Tổng số nguyên
tử trong một phân tử X bằng
A. 22.
B. 13.
C. 10.
D. 16.
Câu 44: Đốt cháy este 2 chức mạch hở X được tạo từ axit cacboxylic no, đa chức, phân tử X không có
quá 5 liên kết π ) thu được tổng thể tích CO2 và H2O gấp 5/3 lần thể tích O2 cần dùng. Lấy 21,6 gam X tác
dụng hoàn toàn với 400ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn.
Giá trị lớn nhất của m là
A. 24,1
B. 24,8.
C. 28,0.
D. 26,2.
Câu 45: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức Y, một ancol đơn chức Z, một este tạo ra từ Y và
Z. Khi đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam X thì thu được 0,31 mol CO2 và 0,28 mol H2O. Còn khi cho 6,2 gam X
phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được 0,04 mol Z. % số mol của axit Y
trong hỗn hợp X là
A. 36,72%.
B. 42,86%.
C. 57,14%.
D. 32,15%.
Câu 14: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng
số nguyên tử cacbon, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt
cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO 2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với
H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (H = 80%) thì số gam este thu được là
A. 17,92.
B. 27,36.
C. 22,8.
D. 18,24.

10%, tạo ra 9,4 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là
A. CH2=CHCOOH và C2H5OH.
B. CH2=CHCOOH và CH3OH.
C. C2H5COOH và CH3OH.
D. CH3COOH và C2H5OH.
Câu 24: Cho X và Y là hai axit cacboxylic mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, trong đó X đơn chức,
Y hai chức. Chia hỗn hợp X và Y thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng hết với Na, thu được 4,48
lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, thu được 13,44 lít khí CO 2 (đktc). Phần trăm khối lượng
của X trong hỗn hợp là:
A. 28,57%
B. 57,14%
C. 42,86%
D. 85,71%
Câu 21: Chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất).
Cho 2,76 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì thu được hơi nước, phần
chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 4,44 gam. Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam hỗn hợp hai muối
này trong oxi thì thu được 3,18 gam Na2CO3; 2,464 lít CO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và 0,9 gam nước. Số
công thức cấu tạo thỏa mãn đề bài của X là:
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 48: Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không
no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu
được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung
dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic
không no trong m gam X là:
A. 18,96 gam.
B. 12,06 gam.
C. 15,36 gam.

B. 5,50 gam.
C. 5,32 gam.
D. 3,34 gam.
Câu 37: Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O. Hỗn
hợp T gồm X, Y, Z, trong đó nX = 4(nY + nZ). Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 13,2 gam
CO2. Mặt khác m gam T phản ứng vừa đủ với 0,4 lít dung dịch KHCO3 0,1M. Cho m gam T phản
ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối
lượng của X trong hỗn hợp T là
A. 32,54%.B. 47,90%.C. 74,52%.D. 79,16%.
Câu 10: Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm một số este được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức
bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam muối và b gam hỗn hợp ancol. Đốt
cháy a gam hỗn hợp muối thu được hỗn hợp khí Y và 7,42 gam Na 2CO3. Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y sinh
ra qua bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thu được 23 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng


13,18 gam so với ban đầu. Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với H 2SO4 đặc ở 1400C thu được 4,34 gam
hỗn hợp các ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần với giá trị nào sau đây nhất?
A. 11.
B. 13.
C. 10.
D. 12
Câu 23: Hỗn hợp X gồm anđehit axetic, axit butiric, etilen glicol và axit axetic , trong đó axit axetic
chiếm 27,13% khối lượng hỗn hợp. Đốt 15,48 gam hỗn hợp X thu được V lít CO 2 (đktc) và 11,88 gam
H2O. Hấp thụ V lít CO2 (đktc) vào 400ml dung dịch NaOH x mol/l thu được dung dịch Y chứa 54,28 gam
chất tan. Giá trị của x là
A. 1,6
B. 2,4
C. 1,8
D. 2,0
Câu 27: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo

D. 27,70.
Câu 30: A là hợp chất hữu cơ đơn chức C, H,O . Cho một lượng chất tác dụng hoàn toàn với 500 ml
dung dịch KOH 2,4M rồi cô cạn được 117,6 gam chất rắn khan B và m gam rượu. Oxi hóa m gam rượu C
bằng oxi có xúc tác được hỗn hợp X, Chia X thành 3 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 được 21,6 gam Ag.
- Phần 2: Tác dụng với NaHCO3 dư thu được 2,24 lít khí (đktc)
- Phần 3: Tác dụng với Na (vừa đủ), thu được 4,48 lít khí (đktc) và 25,8 gam rắn khan.
Công thức phân tử của A là
A.. C5H10O2.
B. C4H8O2.
C. C6H12O2.
D. C3H6O2
Câu 10: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit oxalic và axit ađipic. Lấy m gam X tác dụng với dung dịch
NaHCO3 dư thu được 0,7 mol CO2. Nếu lấy m gam X tác dụng vừa đủ với etylen glicol (giả sử hiệu
suất phản ứng 100%, sản phẩm chỉ có chức este) thì khối lượng este thu được là
A. (m + 30,8) gam.
B. (m + 9,1) gam.
C. (m + 15,4) gam.
D. (m + 20,44) gam.
Câu 4: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 28 gam dung dịch
KOH 28% . Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 25,68 gam chất lỏng X và chất rắn khan Y. Đốt
cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và K2CO3 , trong đó tổng khối lượng của CO 2 và
H2O là 18,34 gam. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 13,888 lít khí H2 (đktc). Giá trị m gần
nhất với
A. 11.
B. 12.
C. 10.
D. 14.
Câu 33: Hỗn hợp X gồm một anđehit và một ankin có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn a
(mol) hỗn hợp X thu được 3a (mol) CO 2 và 1,8a (mol) H2O. Cho 0,1 mol hỗn hợp X tác dụng được với tối

B. 11,04.
C. 12,08.
D. 12,80.
Câu 2: Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C10H8O4 trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức.1
mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có 1 muối có
M
lit O2 (đktc). Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch
Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lit (đktc). Thủy
phân hoàn toàn hỗn hợp E thu được a mol Gly và b mol Val. Tỉ lệ a : b là
A. 1:1
B. 1:2
C. 2:1
D. 2:3


Câu 1: Thủy phan hoàn toànm (g) hỗn hợp X gồm 3 peptit ( trong cấu tạo chỉ chứa Glyxin, Alanin, Valin)
trong dung dịch chứa 47,54 (g) KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 1,8m (g) rắn khan. Mặt
khác, đốt cháy hế 0,5m (g) X thì cần dùng 30,324 lít O2, hấp thụ sản phẩm cháy vào 650ml Ba(OH)2 1M
thì thấy khối lượng bình tăng 65,615 (g) đồng thời khối lượng dung dịch tăng 1 m (g) và sau phản ứng chỉ
có một khí trơ thoát ra. Giá trị ( 1 m m+ ) gần nhất với ?
A. 78
B. 120
C. 50
D. 80
Câu 21: Hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công thức C xHyN5O6 và hợp chất B có công thức phân tử là
C4H9NO2. Lấy 0,09 mol X tác dụng vừa đủ với 0,21 mol NaOH chỉ thu được sản phẩm là dung dịch gồm
ancol etylic và a mol muối của glyxin, b mol muối của alanin. Nếu đốt cháy hoàn toàn 41,325 gam hỗn
hợp X bằng lượng oxi vừa đủ thì thu được N 2 và 96,975 gam hỗn hợp CO 2 và H2O. Giá trị a : b gần nhất
với
A. 2,60.
B. 0,76.
C. 1,30.
D. 0,50.
Câu 2: Một oligopeptit được tạo thành từ glyxin, alanin, valin. Thủy phân X trong 500ml dung dịch 4 2SO
H M thì thu được dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y thì thu được hỗn hợp Z có chứa các đipeptit, tripeptit,
tetrapeptit, pentapeptit và các aminoaxit tương ứng. Đốt một nửa hỗn hợp Z bằng một lượng không khí

chứa m gam muối. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn lượng X trên rồi cho sản phẩm hấp thụ vào bình chứa
Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tắng 39,14 gam. Biết các phản ứng xay ra hoàn toàn giá trị của m
Câu 33: Cho 0,1 mol peptit X mạch hở (X cấu tạo từ các amino axit đều chỉ chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm
NH2) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa lượng KOH gấp đôi lượng cần cho phản ứng, thu được dung
dịch chứa khối lượng chất tan tăng 54,2 gam so với khối lượng của X. Số liên kết peptit trong một phân tử X
là:
A. 4.
B. 3.
C. 6.
D. 5.
Câu 42: Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hexapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thu được 153,3
gam hỗn hợpX gồm Ala, Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-ala-Gly. Đốt cháy toàn bộ X cân vừa đủ 6,3 mol O 2. Gía
trị m gần giá trị nào nhất dưới đây?
A.138,2
B. 145,7.
C.160,82.
D. 130,88
Câu 10: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm peptit X và peptit Y bằng dung dịch NaOH thu
được 151,2 gam hỗn hợp gồm các muối natri của Gly, Ala và Val. Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m
gam hỗn hợp X, Y ở trên cần 107,52 lít khí O2 (đktc) và thu được 64,8 gam H2O. Giá trị của m là
A. 102,4.
B. 97,0.
C. 92,5.
D. 107,8.
Câu 21: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X (C xHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch
NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt
khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của
CO2 và nước là 63,312 gam. Giá trị m gần nhất là:
A. 34.
B. 28.

CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 78,28 gam. Giá trị m gần nhất với
A. 50.
B. 40.
C. 45.
D. 35.
Câu 42: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X (C xHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch
NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt
khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của
CO2 và nước là 63,312 gam. Giá trị m gần nhất là:
A. 28.
B. 34.
C. 32.
D. 18.
Câu 44: Cho 9,3 gam chất X có công thức phân tử C3H12N2O3 đun nóng với 2 lít dung dịch KOH 0,1M.
Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được một chất khí làm quỳ tím ẩm đổi thành xanh và dung dịch Y chỉ
chứa chất vô cơ. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng chất rắn khan là
A. 10,375 gam.
B. 13,150 gam.
C. 9,950 gam.
D. 10,350 gam.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status