tác động của chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo đến tăng trưởng kinh tế tại các tỉnh, thành ở việt nam - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------

BÙI THỊ HỒNG THỦY

TÁC ĐỘNG CỦA CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ TẠI CÁC TỈNH, THÀNH Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh, năm 2015


i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------

BÙI THỊ HỒNG THỦY

TÁC ĐỘNG CỦA CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ TẠI CÁC TỈNH, THÀNH Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành
: Kinh tế học
Mã số chuyên ngành : 60 03 01 01

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn “Tác động của chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và
đào tạo đến tăng trưởng kinh tế tại các tỉnh, thành ở Việt Nam” là bài nghiên cứu của
chính tôi.
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam
đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố
hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường Đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.

TP. Hồ Chí Minh, năm 2015

Bùi Thị Hồng Thủy

ii


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt
những kiến thức quý báo cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường
Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.
Trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, quý Thầy Cô khoa sau đại học của Trường
Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn
thành khóa học này.
Và đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến người hướng dẫn khoa

sơ sinh được sử dụng như đại diện cho vốn sức khỏe và chi đầu tư như dẫn xuất của
vốn vật chất và lực lượng lao động đang làm việc trong nền kinh tế.
Để đánh giá tác động giữa chi NSNN cho giáo dục và đào tạo đến tăng trưởng
kinh tế, tác giả đã sử dụng dữ liệu chéo theo thời gian (dữ liệu bảng) của 63 tỉnh, thành
trong giai đoạn 2004-2013, kết hợp với phương pháp phân tích đồng liên kết dữ liệu
bảng và phương pháp phân tích hồi quy DOLS, FMOLS (Pedroni, 2000; 2001) để giải
quyết các vấn đề các biến hồi quy không dừng, hiệu chỉnh các ước lượng sai lệch của
phương pháp OLS, cũng như giải quyết các vấn đề tương quan chuỗi và vấn đề nội
sinh làm sai lệch các ước lượng.
Kết quả phân tích thực nghiệm cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa trong dài hạn
giữa các biến trong mô hình. Chi NSNN cho giáo dục và đào tạo có tác động dương
cùng chiều và có ý nghĩa thống kê với mức 1% đối với tăng trưởng kinh tế ở các tỉnh,
thành phố của Việt Nam. Các yếu tố khác: vốn đầu tư, tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh, lực
lượng lao động đang làm việc trong nền kinh tế đều có ảnh hưởng nhất định đến tăng
trưởng kinh tế các tỉnh, thành phố của Việt Nam.
iv


MỤC LỤC
Trang
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ...............................................
i
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................

ii

LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................

iii


6

1.3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................

6

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................

6

1.5. Dữ liệu nghiên cứu ........................................................................................

3

1.6. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................

4

1.7. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài .........................................

7

1.8. Kết cấu luận văn ............................................................................................

5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ..........

9




CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................

20

3.1. Mô hình nghiên cứu .......................................................................................

20

3.1.1. Đề xuất mô hình nghiên cứu: ......................................................................

20

3.1.2. Mô tả các biến trong mô hình: ....................................................................

21

3.2. Dữ liệu nghiên cứu ........................................................................................

24

3.2.1 Dữ liệu bảng ..........................................................................................

24

3.2.2 Nguồn dữ liệu .........................................................................................

25



CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG CỦA CHI NSNN
CHO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ..............

46

5.1. Phân tích thống kê mô tả các biến trong mô hình.......................................... 486
5.2. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến ........................................................

50

5.3. Ước lượng và phân tích mô hình ...................................................................

50

5.3.1 Kiểm định tính dừng các biến ................................................................

49

5.3.2. Kiểm định đồng liên kết dữ liệu bảng (Panel cointergration test) ........

51

5.3.3. Ước lượng mô hình bằng phương pháp DOLS và FMOLS ..................

53

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN ......................................................................................

61

Phụ lục 3. Phân tích mô hình thực nghiệm ...........................................................

72

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang

Bảng 3.1 Tóm tắt biến và đo lường các biến trong mô hình............................. 21
Bảng 5.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu ......................... 46
Bảng 5.2 Ma trận tương quan các biến ............................................................. 48
Bảng 5.3 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho dữ liệu bảng ........................ 49
Bảng 5.4 Kết quả kiểm định đồng liên kết dữ liệu bảng theo Pedroni ............ 52
Bảng 5.5 Kết quả kiểm định đồng liên kết dữ liệu bảng theo Kao .................. 52
Bảng 5.6 Kết quả ước lượng mô hình hồi quy ................................................. 53

1


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 4.1: Tốc độ tăng chi NSNN cho GD &ĐT bình quân ở các tỉnh, thành phố
trong giai đoạn 2004-2013 .............................................................. 37
Hình 4.2: Chi NSNN cho giáo dục và đào tạo các tỉnh, thành phố bình quân giai
đọan 2004-2013 ............................................................................... 38
Hình 4.3: Chi NSNN và Chi NSNN cho GD &ĐT bình quân và tỷ lệ chi NSNN cho
GD&ĐT trong tổng chi NSNN bình quân ở các tỉnh, thành phố .... 40
Hình 4.4: GDP thực tế và chi NSNN cho giáo dục và đào tạo bình quân của các tỉnh,
thành phố giai đoạn 2004-2013 ....................................................... 41

động

ECM (Error Correction Model)

Mô hình hiệu chỉnh sai số

Eview (Econometric Views)

Phần mềm thống kê

FMOLS (Fully Modified Ordinary Least
Square)

Phương pháp bình phương bé nhất
đã được hiệu chỉnh hoàn toàn

GD & ĐT

Giáo dục và đào tạo

GDP (Gross Domestic Product)

Tổng sản phẩm trong nước

GLS (Generalized Least Squares)

Phương pháp bình phương nhỏ nhất
tổng quát

GMM (Generalized Method of

OLS (Ordinary Least Squares)

Phương pháp bình phương nhỏ nhất

TSLS (Two - Stage Least Squares)

Phương pháp bình phương nhỏ nhất
hai giai đoạn

UNESCO (United Nations Educational,
Scientific and Cultural Organizeation)

Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn
hóa

VAR (Vector Autoregression)

Mô hình vectơ tự hồi quy

VECM (Vector Error Correction Model)

Mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Trong bài viết về chi tiêu công cho giáo dục có tác động đến tăng trưởng kinh
tế hay không, tác giả Idrees và Siddiqi (2013) đã nhận định chi phí giáo dục là rất

nghiệp môi trường… thì chi cho giáo dục đào tạo ở các tỉnh trong thời gian qua
chiếm tỷ trọng tương đối cao trong cơ cấu chi tiêu ngân sách ở các tỉnh, gần như là
lĩnh vực được ưu tiên hàng đầu. Mức độ đầu tư chi NSNN cho giáo dục và đào tạo
bình quân của các tỉnh, thành phố trong giai đoạn 2004 -2013, chiếm 22,4% trên
tổng chi ngân sách của các tỉnh này (theo số liệu chi NSNN của Bộ Tài chính).
Nhưng liệu chi NSNN cho giáo dục và đào tạo của các tỉnh, thành phố ở nước ta có
tác động đến tăng trưởng kinh tế hay không là vấn đề cần được quan tâm, xem xét
dưới góc độ phân tích định lượng.
Theo Trần Thọ Đạt: “Hầu hết các công trình nghiên cứu về vai trò của giáo dục
đối với tăng trưởng vĩ mô tập trung vào so sánh giữa các nước, sự bất đồng về hệ
thống giáo dục thường khiến việc so sánh vốn con người giữa các khung khổ thể chế
khác nhau của các nước trở nên vô cùng phức tạp. Vì hệ thống giáo dục của các tỉnh
hay các bang trong một quốc gia thống nhất thường khá tương đồng. Đây có thể là
nguyên nhân khiến một số nhà kinh tế tin rằng những nghiên cứu kiểm nghiệm các
nguồn tăng trưởng dựa trên số liệu cấp vùng/tỉnh có thể cung cấp được nhiều thông
tin hứa hẹn và khả quan hơn.”
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã đề cập đến vai trò của giáo dục và đào tạo
đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam hay ở các tỉnh, thành của Việt Nam như
Nguyễn Thị Tuệ Anh và Lê Xuân Bá (2005), Trần Thọ Đạt và các cộng sự (2007),
Vũ Quang Huy (2012), Nguyễn Đăng Khoa (2013)... Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ
yếu phân tích vai trò của giáo dục thông qua các thước đo vốn con người: số năm đi
học bình quân, tỷ lệ nhập học bậc phổ thông hoặc chi tiêu hộ gia đình cho giáo dục.
Nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của chi NSNN cho giáo dục và đào tạo đối với tăng
trưởng kinh tế ở các tỉnh, thành phố của Việt Nam với những thông tin dữ liệu cập
nhật mới chưa được tìm thấy.
Do đó, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tác động của chi ngân sách nhà
nước cho giáo dục và đào tạo đến tăng trưởng kinh tế tại các tỉnh, thành ở Việt
Nam” để đánh giá và định lượng về mối quan hệ giữa chi tiêu công cho giáo dục và
đào tạo và vấn đề tăng trưởng kinh tế ở các địa phương của Việt Nam.
5

6


1.6. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước, tác giả xây dựng mô hình
nghiên cứu để làm cơ sở phân tích. Trên cơ sở mô hình xây dựng và dữ liệu thứ cấp
thu thập được từ Tổng cục Thống kê và Bộ Tài chính, luận văn sử dụng phương
pháp phân tích định lượng để đo lường tác động của chi NSNN cho giáo dục và đào
tạo đến tăng trưởng kinh tế thông qua ước lượng DOLS và FMOLS.
Để thực hiện kiểm định mô hình theo phương pháp DOLS và FMOLS, trước
tiên, tác giả tiến hành kiểm định tính dừng của dữ liệu bảng (hay kiểm tra nghiệm
đơn vị dữ liệu bảng). Nếu các biến trong mô hình đều dừng có cùng bậc tích hợp thì
tiến hành kiểm định đồng liên kết dữ liệu bảng (panel cointegration test) để làm cơ
sở ước lượng mô hình theo phương pháp DOLS và FMOLS.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng thống kê mô tả để thống kê phân tích dữ liệu và
kỹ thuật tổng hợp, so sánh để phân tích, nhận xét về vấn đề nghiên cứu.
1.7. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và ý nghĩa đề tài
Qua thực hiện tuần tự các bước trong phương pháp nghiên cứu cho thấy có mối
liên hệ trong dài hạn giữa các biến trong mô hình nghiên cứu. Trong đó, chi NSNN
cho giáo dục và đào tạo có tác động tích cực đến sản lượng của nền kinh tế các tỉnh,
thành trong dài hạn. Mức độ tác động cao nhất trong các biến của mô hình nghiên
cứu. Bên cạnh đó, vốn đầu tư và lực lượng lao động đang làm việc cũng có đóng góp
tích cực đến sản lượng của mỗi tỉnh, thành phố. Riêng tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh có
chiều hướng tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế. Bằng phương pháp kinh tế
lượng, đề tài đã làm rõ vấn đề nghiên cứu tăng trưởng trong dài hạn của nền kinh tế
phụ thuộc vào hành động của Nhà nước thông qua chi NSNN cho giáo dục và đào tạo.
Từ kết quả nghiên cứu này, ta thấy ý nghĩa của đề tài vận dụng các kiến thức
về kinh tế học, đặc biệt kinh tế lượng, để phân tích tác động của chi NSNN cho giáo
dục và đào tạo ở các tỉnh, thành phố đến tăng trưởng kinh tế.
Tìm ra tác động, ảnh hưởng của chi NSNN cho giáo dục và đào tạo đối với

chi NSNN của các địa phương cũng được đề cập trong chương này. Cuối cùng là
giới thiệu về kết cấu của luận văn. Từ đó, làm tiền đề cho nghiên cứu của những
chương tiếp theo của đề tài.

8


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ
CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Chương này luận văn trình bày các khái niệm và cơ sở lý thuyết về chi ngân
sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo và tăng trưởng kinh tế, các nhân tố ảnh
hưởng đến tăng trưởng. Sau đó phân tích và nhận xét các kết quả nghiên cứu thực
nghiệm có trước liên quan đến vấn đề nghiên cứu để có cơ sở đưa ra mô hình
nghiên cứu ở chương 3.
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Khái quát về chi NSNN và chi NSNN cho giáo dục và đào tạo
2.1.1.1. Chi Ngân sách nhà nước
Trong hệ thống tài khoản quốc gia, chi ngân sách nhà nước được định nghĩa
là toàn bộ các khoản chi của Nhà nước được thực hiện trong một thời kỳ để thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2011).
Chi ngân sách Nhà nước còn được định nghĩa là hoạt động của Nhà nước
nhằm mục đích phân tích và sử dụng quỹ ngân sách Nhà nước theo dự toán ngân
sách Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định. Về phương
diện vật chất, các khoản chi ngân sách nhà nước bao gồm toàn bộ số tiền từ ngân
quỹ mà nhà nước sử dụng để đảm bảo cho chức năng, nhiệm vụ của mình. Về
phương diện kinh tế, chi ngân sách nhà nước là tổng thể các quan hệ kinh tế phát
sinh trong quá trình phân phối, sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ kinh tế xã hội mà nhà nước phải thực hiện. Do vậy, các khoản
chi ngân sách nhà nước có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội
của một quốc gia. (Đại học quốc gia Hà Nội, 2007, p.1)

+ Chi thanh toán cá nhân gồm các khoản chi cho con người như chi
lương, các khoản phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ,
học bổng học sinh sinh viên, chi tiền thưởng, chi phúc lợi tập thể cho giáo viên, cán
bộ nhân viên và các khoản thanh toán khác như hỗ trợ đối tượng chính sách đóng
học phí và chi phí học tập...

10


+ Chi nghiệp vụ chuyên môn, hàng hóa dịch vụ quản lý hành chính: chi
mua tài liệu, đồ dùng giảng dạy, học tập, hội thảo, chi bồi dưỡng học sinh, bồi
dưỡng chuyên môn, các hoạt động chuyên đề về chuyên môn, thanh toán dịch vụ
công cộng (điện, nước, nhiên liệu...), vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền, chi
hội nghị, công tác phí, chi thuê đào tạo lại cán bộ...
+ Chi mua sắm, sửa chữa: chi mua sắm sửa chữa xây dựng nhỏ phục vụ
hoạt động chuyên môn: mua sắm bàn ghế, bảng, thiết bị tin học và các trang thiết bị
khác, sửa chữa nhỏ trong trường...
+ Các khoản chi khác: chi cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục và đào
tạo theo chế độ, chi trích lập các quỹ của đơn vị sự nghiệp công lập, chi hỗ trợ đào
tạo tay nghề và các khoản chi phí khác (Bộ Tài chính, 2013).
Theo Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ, hệ thống
NSNN được phân chia thành ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Trong
phạm vi đề tài này, chi NSNN cho giáo dục và đào tạo ở các tỉnh, thành phố là
khoản chi thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, do các địa phương (các
tỉnh, thành phố) thực hiện quản lý, chi tiêu và quyết toán NSNN.
2.1.2. Khái quát về tăng trưởng kinh tế và các nhân tố tác động đến tăng
trưởng kinh tế
2.1.2.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế theo nghĩa chung nhất có thể được hiểu là việc tạo ra
nhiều của cải hơn nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội. Hầu hết các nhà kinh tế đều cho

trưởng. Chỉ tiêu này được tính theo công thức: g x 

Yt  Yt 1
(2.1)
Yt 1

Trong đó: - g là tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu X.
- Y có thể là GDP thực, GNP thực hay GDP thực tế bình quân đầu
người hay GNP thực tế bình quân đầu người (Nguyễn Trọng Hoài, 2010).
2.1.2.3. Các nhân tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế
Trong khi các nhà kinh tế học cổ điển nhấn mạnh vai trò của vốn (thông qua
tiết kiệm và đầu tư) đối với tăng trưởng thì mô hình tăng trưởng tân cổ điển của
Solow (1956) đã xét đến các nhân tố: vốn sản xuất, lao động và tiến bộ công nghệ có
ảnh hưởng tới sản lượng và tốc độ tăng trưởng của một nền kinh tế. Tiếp đến là
nhóm lý thuyết tăng trưởng mới đề cao nhân tố vốn con người (vốn nhân lực) trong
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hướng tới việc giải thích chênh lệch thu nhập giữa các
quốc gia, khởi đầu được nghiên cứu bởi nhà kinh tế Theodore Schultz qua bài viết
đầu tư vào vốn nhân lực vào năm 1961.

12


Qua nghiên của các nhà kinh tế học có thể thấy vốn vật chất, lao động, vốn
con người và tiến bộ kỹ thuật là bốn nguồn cơ bản của tăng trưởng kinh tế:
- Vốn là một yếu tố được trực tiếp sử dụng vào quá trình sản xuất. Nó bao gồm
các máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nhà kho và cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Vốn
có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế. Cụ thể: đã được Võ Văn Đức và các
cộng sự (2005) dẫn dắt: “Công nhân của những nước giàu có do được trang bị nhiều
máy móc hơn nên họ có năng suất lao động cao hơn. Nhưng để tích lũy vốn thì cần
có sự hy sinh tiêu dùng của thế hệ hiện tại trong nhiều năm. Kinh nghiệm cho thấy

tăng trưởng của quốc gia. Có hai yếu tố cơ bản mà các nhà kinh tế thường sử dụng
để xem xét tình trạng sức khỏe của một quốc gia theo thời gian là tuổi thọ bình quân
đầu người và tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh (Nguyễn Trọng Hoài, 2010, trang 181182).
Chi tiêu NSNN cho giáo dục thể hiện trong lý thuyết tăng trưởng nội sinh. Lý
thuyết tăng trưởng nội sinh đề cao vai trò của Chính phủ trong việc thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế thông qua đầu tư trực tiếp và gián tiếp vào giáo dục – đào tạo, khuyến
khích các doanh nghiệp đầu tư vào những ngành công nghiệp sử dụng nhiều tri thức
như phần mềm máy tính, viễn thông... Mục tiêu của lý thuyết này là phân tích, làm
rõ cơ chế nội sinh tạo ra các quá trình tăng trưởng kinh tế, giải thích sự chênh lệch
thu nhập giữa các quốc gia. Nguyên nhân bắt nguồn từ sự chênh lệch không chỉ ở
lượng vốn vất chất mà quan trọng hơn là ở vốn con người.
Mankiw, Romer và Weil (1992), đã giải thích sự chênh lệch về thu nhập thực
tế giữa các quốc gia cho nên quốc gia cần phải có những chính sách đầu tư vào giáo
dục và đào tạo để phát triển kinh tế thông qua đưa vốn con người vào trong mô hình
tăng trưởng Solow:
Y  K (t ) H (t )  A(t ) L(t )1   (2.2)

Trong đó K là lượng vốn vật chất, H là lượng vốn con người (trong nghiên
cứu thực nghiệm được đo bằng biến chi tiêu cho giáo dục và đào tạo), L là số lao
động và giá trị tích số của A và L là lao động hiệu dụng.
Romer (1986), Barro (1990) và Robelo (1991) đề xuất, coi mọi yếu tố đầu vào
có thể tái sản xuất không chỉ là vốn vật chất mà cả vốn con người. Vì vậy quốc gia
cần phải đầu tư vào vốn vật chất và vốn con người để tăng trưởng kinh tế. Đầu tư
vào vốn con người thông qua đầu tư cho giáo dục và y tế, với hàm sản xuất có dạng
như sau:
14


Y  AK (2.3)




Vì vậy, họ đã kết luận rằng Chính phủ nên tăng chi tiêu cho lĩnh vực giáo dục để cải
thiện hoạt động kinh tế.
Nghiên cứu của Riasat và các cộng sự (2011) đo lường tác động của chi phí
giáo dục đến tăng trưởng kinh tế trong khoảng thời gian 1972-2010 ở Pakistan. Bằng
cách tiếp cận phân phối trễ hồi quy tự động (ARDL), phương pháp kiểm định đường
bao (bound test), kết quả nghiên cứu cho thấy chi tiêu giáo dục tác động không đáng
kể về mặt thống kê trong ngắn hạn nhưng về lâu dài ảnh hưởng của nó là khá quan
trọng vì nó làm tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng lên đến 0,039% trong dài hạn.
Dauda (2009) đã sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian từ năm 1977-2007, với mô
hình tăng trưởng Solow mở rộng gồm các biến độc lập vốn vật chất, lao động và
tổng chi tiêu cho giáo dục, bằng phương pháp phân tích đồng liên kết của Johansen
và hiệu chỉnh sai số (ECM) đã tìm thấy kết quả về mối quan hệ lâu dài giữa đầu tư
cho giáo dục và tăng trưởng kinh tế ở Nigeria. Tất cả các biến trong mô hình đều có
tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê với tăng trưởng kinh tế (trừ lực lao động).
Mặc dù nghiên cứu cho thấy chi giáo dục ở Nigeria là khá thấp (trong giai đọan
nghiên cứu tỷ lệ chi giáo dục thấp nhất là 3,8% và cao nhất 10,4% trong tổng chi
tiêu của Chính phủ) và tụt xuống mức khuyến cáo của Liên Hiệp Quốc (tối thiểu
26% phân bổ ngân sách cho giáo dục) nhưng nó vẫn góp phần tích cực vào tăng
trưởng kinh tế của nước này.
Kaur, Baharom and Habibullah (2014), đã sử dụng các công cụ kinh tế như
kỹ thuật kiểm tra đồng liên kết Johansen-Juselius (1990) và ba phương pháp hồi
quy: bình phương bé nhất (OLS), bình phương bé nhất động (DOLS) và vectơ hiệu
chỉnh sai số (VECM) để kiểm tra mối quan hệ giữa chi tiêu giáo dục và tăng trưởng
kinh tế ở Trung Quốc và Ấn Độ trong giai đoạn 1970 đến năm 2005. Theo kết luận
của nghiên cứu này đã cho biết có tồn tại mối quan hệ trong dài hạn giữa mức thu
nhập (GDP bình quân đầu người) và chi tiêu cho giáo dục ở cả Trung Quốc và Ấn
Độ. Trong dài hạn, có mối quan hệ nhân quả một chiều cho cả hai nước, từ mức thu
nhập tác động chi tiêu giáo dục cho trường hợp của Trung Quốc, trong khi đối với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status