Báo cáo tổng hợp
MỤC LỤC
PHẦN 1..................................................................................................................... 1
QUA BẢNG CHỈ TIÊU TRÊN TA CÓ THỂ THẤY ĐƯỢC RẰNG:.................7
1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty .....................................................................17
5.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY .............................21
SV: Nguyễn Thị Vân
Báo cáo tổng hợp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. BKS
Ban kiểm soát
2. BGĐ
Ban giám đốc
3. BHXH
Bảo hiểm xã hội
4. BHYT
Bảo hiểm y tế
Tài khoản
13.VL
Vật liệu
14. LNST
Lợi nhuận sau thuế
15. TSNH
Tài sản ngắn hạn
16. VCSH
Vốn chủ sở hữu
SV: Nguyễn Thị Vân
Báo cáo tổng hợp
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
PHẦN 1..................................................................................................................... 1
QUA BẢNG CHỈ TIÊU TRÊN TA CÓ THỂ THẤY ĐƯỢC RẰNG:.................7
1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty .....................................................................17
5.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY .............................21
SV: Nguyễn Thị Vân
2
Báo cáo tổng hợp
Điều quan trọng hơn cả là Công ty đã khẳng định được uy tín, hình ảnh trong
giới đầu tư xây dựng và trong mắt của Lãnh đạo địa phương và Thành phố, đồng
thời đã có được một hệ thống cán bộ quản lý tương đối bài bản, tạo đà cho sự phát
triển tiếp theo. Ngoài ra, Công ty cũng đã đặt ra chiến lược cho sự phát triển một
công ty đa ngành, đa lĩnh vực khởi đầu bằng việc mua những lô đất ở những vị trí
rất đắc địa cho sự phát triển lâu dài như lô đất tại cầu Thanh Trì, khu đất Vĩnh
Hoàng.
Giai đoạn từ năm 2006 đến nay: Đây là giai đoạn bứt phá và thực sự đi vào
hoạt động mang màu sắc “ Hiện đại – Chuyên nghiệp – Nhân văn ”. Trong giai
đoạn này, HĐQT của công ty đã quyết định mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
cung ứng nhân lực cho các dự án xây dựng lớn, tư vấn thiết kế thi công công trình,
lập dự toán xây dựng….
Như vậy, sau 10 năm thành lập, lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH
Thương mại và nhân lực xây dựng Tân An Vinh không ngừng được mở rộng, kết
quả kinh doanh cũng như chất lượng công trình và dịch vụ không ngừng được nâng
cao và phải kể đến sự đóng góp quan trọng nhất của hoạt động xây lắp. Doanh thu
từ hoạt động xây lắp ngày càng tăng thông qua danh sách hợp đồng thực hiện ngày
càng dài và với giá trị ngày càng cao. Có thể kể đến những công trình có giá trị lớn
và có ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội mà công ty đã nhận thầu như: Công trình Cải
tạo nâng cấp tuyến đường kinh tế miền Đông, Công trình dự án đầu tư nâng cấp
quốc lộ 50, Dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 4D Lai Châu với giá trị hợp đồng 30 tỷ
VND, Công trình Bệnh viện Đông Anh – Đền Sái với giá trị hợp đồng 24 tỷ VND,
Công trình Mặt đường thoát nước khu dân cư số 1- Lai Châu với giá trị hợp đồng
30 tỷ VND.
Thị trường của Công ty cũng ngày càng mở rộng, không chỉ ở các tỉnh thành
phía Bắc mà còn mở rộng vào các tỉnh thành phía Nam. Công ty đã và đang không
+ Xây dựng đường dây và trạm điện đến 35 KV;
+ Xây dựng hệ thống cấp nước sạch
+ Xây dựng, lắp đặt các công trình cáp quang ngành bưu chính viễn thông;
+ Xây dựng và lắp đặt các hệ thống điện chiếu sáng, thiết bị bảo vệ báo động,
ống nước, bơm, điều hòa không khí, hệ thống sấy, hút bụi, thông gió, cứu hỏa tự
động, hệ thống làm lạnh, thang máy, băng chuyền;
+ Xây dựng công trình ngầm, công trình hầm dưới nước, dưới đất, xây dựng
công trình đê, đập thủy lợi, thủy điện;
SV: Nguyễn Thị Vân
4
Báo cáo tổng hợp
Các sản phẩm sản xuất công nghiệp:
+ Sản xuất và kinh doanh cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông tươi, bê tông atphal
Các sản phẩm dịch vụ:
+ Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính, thuế, chứng khoán )
+ Khảo sát, giám sát thi công, tư vấn, thẩm định, tư vấn và chuyển giao công
nghệ trong lĩnh vực xây dựng ( không bao gồm thiết kế công trình );
+ Mô giới và kinh doanh bất động sản;
+ Tư vấn kiểm, kiểm định chất lượng công trình;
+ Tư vấn, quản lý, quảng cáo, đấu giá bất động sản ( không bao gồm hoạt
động tư vấn về giá đất );
+ Thiết kế công trình đường bộ, hệ thống thoát nước, san nền; kết cấu công
trình dân dụng và công nghiệp; công trình dân dụng, đường nông thôn.
…
Lĩnh vực thi công xây dựng là lĩnh vực mang lại nguồn doanh thu và thu nhập
chủ yếu cho Công ty, chiếm khoảng 75% tổng doanh thu. Mặc dù trong giai đoạn
gần đây, lĩnh vực này phải đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng từ cuộc khủng
trường này vẫn còn sơ khai.
2.2 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó
khăn, thách thức do tác động bất lợi từ cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh
tế toàn cầu. Trong bối cảnh đó, cũng như các ngành kinh tế khác, ngành Xây dựng
phải đối diện với những khó khăn chung như biến động giá, mặt bằng lãi suất ngân
hàng khá cao,…ngoài ra ngành Xây dựng còn chịu ảnh hưởng rất lớn từ sự đóng
băng của ngành Bất động sản đã khiến cho ngành Xây dựng trở nên điêu đứng.
Những khó khăn trên được phản ánh qua sự giảm sút về lợi nhuận sau thuế, và rủi
ro tài chính của ngành khá cao có thể gây nên những lo ngại về khả năng thanh toán
của ngành. Tuy nhiên, do chủ động nhận diện những khó khăn, thách thức đó, cùng
sự cố gắng và làm việc không ngừng của ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công
nhân viên, Công ty đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ với mức tăng
trưởng bền vững được thể hiện qua bảng kết quả kinh doanh giai đoạn 2007 – 2010
và một số chỉ tiêu tài chính sau đây:
SV: Nguyễn Thị Vân
6
Báo cáo tổng hợp
Bảng1.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần phát triển
đầu tư xây dựng Việt Nam (đơn vị: đồng)
Chỉ tiêu
1.Tổng TS
2. TSNH
3. HTK
4. TSCĐ
5. Nợ phải trả
đang đầu tư vào máy móc, thiết bị mở rộng sản xuất.
Về cơ cấu nguồn vốn: Hệ số nợ phải trả/ tổng nguồn vốn của Công ty qua các
năm thường ở mức 0,25, điều này cho thấy Công ty sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu
vào trong hoạt động kinh doanh, thể hiện tính độc lập tự chủ tài chính của Công ty
mạnh. Dù vậy, hệ số thanh toán nhanh của Công ty qua các năm lại ở mức rất thấp
khoảng 0,09, tuy nhiên đây không phải là dấu hiệu xấu đối với Công ty. Bởi tài sản
ngắn hạn của Công ty chủ yếu là sản phẩm dở dang đang trong quá trình xây dựng
và tiền và khoản tương đương tiền của Công ty phụ thuộc vào tiến độ thanh toán
theo hợp đồng và thời điểm bàn giao công trình, thời điểm này có thể là bất cứ thời
điểm nào trong năm. Khi công trình chưa hoàn thành thì dòng tiền về cũng sẽ nhỏ,
làm hệ số thanh toán nhanh nhỏ.
Trong giai đoạn 2007 – 2010, Công ty không chỉ duy trì được tình hình tài
chính ổn định và lành mạnh, mà doanh thu qua các năm của Công ty đều tăng, với
mức tăng thấp nhất là hơn 78 tỷ năm 2008, và với tốc độ tăng nhỏ nhất là 30,62 %
năm 2010. Doanh thu tăng lên không những mang lại thêm thu nhập cho Công ty,
mà còn tăng thêm phần nghĩa vụ của Công ty với nhà nước và góp phần nâng cao
đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty được thể hiện qua mức tăng của
chỉ số thu nhập bình quân người/tháng qua các năm:từ 1.350.000đ/người năm 2007,
1.500.000đ/người năm 2008, 1.800.000đ/người năm 2009 và 2.000.000đ/người năm
2010. Hơn nữa, với mức thu nhập liên tục được cải thiện sẽ tạo ra động lực để
người lao động làm việc có hiệu quả hơn và gắn bó hơn với Công ty, đây là một
trong những yếu tố quan trọng giúp Công ty phát triển và lớn mạnh. Sự tăng trưởng
về thu nhập và doanh thu của Công ty được thể hiện qua báo cáo kết quả kinh
doanh của Công ty giai đoạn 2007 – 2010:
SV: Nguyễn Thị Vân
8
374.758.237.024
4.086.000.021
4.029.920.076
10.479.772.552
43.900.325.863
4. Doanh thu hoạt động tài chính
198.315.642
421.524.638
925.421.598
1.921.212.966
5. Chi phí tài chính
464.219.876
251.243.605
854.214.124
1.428.319.664
9. Chi phí khác
0
87.514.628
327.455.666
1.636.281.374
10. LN khác
0
128.109.754
185.056.882
406.180.534
2.573.244.398
2.906.774.044
7.314.438.366
40.554.857.899
11. Chi phí thuế TNDN
SV: Nguyễn Thị Vân
17
Báo cáo tổng hợp
Như vậy, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua là rất
khả quan với sự tăng lên không ngừng về doanh thu và lợi nhuận, mức thu nhập của
người lao động được cải thiện, công ty đang không ngừng mở rộng sản xuất và
chiếm lĩnh thị trường. Tình hình tài chính của Công ty tương đối lành mạnh và ổn
định, tuy nhiên Công ty cần huy động nhiều hơn nữa các nguồn vốn vay dài hạn để
phát huy tác dụng của lá chắn thuế.
PHẦN III CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ NHÂN LỰC XÂY DỰNG TÂN AN VINH
1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là sản phẩm xây lắp: công trình, hạng mục
công trình, nhà cửa xây dựng…Đây là những vật kiến trúc có qui mô lớn, kết cấu
phức tạp, thời gian sản xuất sản phẩm kéo dài, chi phí lớn và mang tính đơn chiếc.
Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự
toán: dự toán thiết kế, dự toán thi công. Khảo sát, thiết kế và lập dự toán được tiến
hành trước khi thi công công trình. Trong quá trình thi công các công trình, các nhà
quản lý luôn lấy dự toán làm tiêu chuẩn, thước đo để so sánh những phần mà doanh
nghiệp, các tổ đội thi công đã thực hiện, nghiệm thu. Sản phẩm xây lắp có thời gian
sử dụng dài, bởi vậy chất lượng công trình được quan tâm hàng đầu và phải có thời
gian tiến hành bảo hành công trình. Những đặc điểm vốn có trên của sản phẩm xây
lắp ảnh hưởng đến qui trình công nghệ sản xuất của Công ty. Tại Công ty TNHH
Thương mại và nhân lực xây dựng Tân An Vinh, qui trình công nghệ sản xuất được
thể hiện qua sơ đồ sau:
SV: Nguyễn Thị Vân
Tổ chức
tại công
trường
Xây dựng công trình
Nghiệm thu, bàn giao
Thanh quyết toán
SV: Nguyễn Thị Vân
18
Báo cáo tổng hợp
Để có công trình xây lắp, Công ty chủ yếu tự tìm kiếm thông qua phương thức
đấu thầu. Để tham gia đấu thầu công trình, Công ty sẽ mua hồ sơ mời dự thầu từ
bên mời thầu. Nếu công ty trúng thầu, hợp đồng xây dựng sẽ được ký với chủ đầu
tư công trình. Trên cơ sở thiết kế và hợp đồng xây dựng đã ký kết, công ty tổ chức
quá trình thi công để tạo ra sản phẩm: giải quyết mặt bằng thi công, tổ chức lao
động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư, tiến hành xây dựng
và hoàn thiện. Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công
trình về kỹ thuật và tiến độ thi công. Sau khi công trình được bàn giao, Công ty có
trách nhiệm bảo hành công trình. Hết thời gian bảo hành công trình, Công ty tiến
hành thanh quyết toán hợp đồng xây dựng và lập biên bản thanh lý hợp đồng.
PHẦN IV: TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG
TY
4.1Tổ chức sản xuất
có: Chỉ huy trưởng công trường, chủ nhiệm công trình, cán bộ vật tư, cán bộ kỹ
thuật, nhân viên bảo vệ, thủ kho, cấp dưỡng và các lái xe, máy thi công. Sau đây là
nhiệm vụ cụ thể của từng người:
+ Chỉ huy trưởng công trường: chịu trách nhiệm quản lý công trường. Chỉ huy
trưởng công trường là người được Công ty tin cậy, chỉ đạo các cán bộ dưới quyền
chỉ huy trực tiếp bao gồm: Chủ nhiệm công trình, các cán bộ kỹ thuật, cán bộ vật tư
và nhân viên bảo vệ, cùng với các lái xe, máy thi công tại các công trình mình phụ
trách để thực hiện các nhiệm vụ được giao một cách khoa học, hiệu quả, bảo đảm
đúng tiến độ và chất lượng công trình.
+ Chủ nhiệm công trình: có quyền chỉ huy trực tiếp các cán bộ dưới quyền, có
nhiệm vụ thực hiện các biện pháp thi công do chỉ huy trưởng công trường và cán bộ kĩ
thuật đề xuất, chịu trách nhiệm về tiến độ và chất lượng công trình mình thực hiện và
cùng với chỉ huy trưởng công trường nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành.
Ngoài ra, chủ nhiệm công trình còn chịu trách nhiệm về cấp phối vật tư để tránh thất
thoát và đảm bảo hiệu quả kinh tế về vật tư, vật liệu sử dụng.
+ Cán bộ kỹ thuật: có nhiệm vụ lên phương án các biện pháp thi công cho
từng công việc cụ thể và lên phương án sử dụng máy thi công. Cán bộ kỹ thuật phải
tự chịu trách nhiệm với Công ty về tiến độ khối lượng, chất lượng, kỹ thuật các
công việc được phân công giám sát thi công.
+ Cán bộ vật tư: chịu trách nhiệm trước Công ty về chất lượng vật tư, đơn giá
SV: Nguyễn Thị Vân
20
Báo cáo tổng hợp
vật tư và tiến độ cung cấp vật tư tại các công trình, đảm bảo cho công trình được
thực hiện theo đúng tiến độ, tránh trường hợp phải tạm dừng thi công vì thiếu vật
tư. Bên cạnh đó, cán bộ vật tư còn có trách nhiệm đưa ra phương án bảo quản vật tư
để vật tư luôn trong điều kiện tốt, giúp đảm bảo chất lượng công trình.
Báo cáo tổng hợp
kinh doanh chính là thi công xây dựng công trình, với chiến lược phát triển dài hạn là
trở thành Công ty đa ngành, đa lĩnh vực; Công ty có thị trường tiêu thụ khá rộng và
đang ngày càng mở rộng và có tiềm năng phát triển lớn…Xuất phát từ những đặc
điểm đó, bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức
năng. Theo mô hình này, mọi quyền lực quản lý tập trung vào cơ quan cao nhất của
Công ty là HĐQT. HĐQT lựa chọn ra Chủ tịch HĐQT, BKS và Tổng giám đốc.
Giúp việc cho Tổng giám đốc gồm có 2 Phó Tổng giám đốc và các phòng ban
chuyên môn. Dưới các phòng ban là các công trường xây dựng, đội Máy thi công và đội
Điện. Chịu trách nhiệm quản lý các công trường xây dựng là các chỉ huy trưởng công
trường, chịu trách nhiệm quản lý các đội là đội trưởng đội máy. Dưới quyền chỉ huy
trưởng công trường là các chủ nhiệm công trình và dưới quyền của chủ nhiệm công trình
là cán bộ vật tư, cán bộ kĩ thuật, nhân viên bảo vệ, kiêm thủ kho và cấp dưỡng.
Mô hình này không những phát huy được tính chủ động, sáng tạo của trưởng
các bộ phận, năng lực chuyên môn của từng bộ phận chức năng, mà còn đảm bảo sự
chỉ đạo thống nhất trong các hoạt động của các bộ phận vì mục tiêu chung của Công
ty.
Mô hình bộ máy quản lý của Công ty được khái quát như sau:
SV: Nguyễn Thị Vân
22
Báo cáo tổng hợp
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương mại và
nhân lực xây dựng Tân An Vinh
HĐQT
Phòng
Kinh tế
kế hoạch
Công
trường
số 2
Công
trường
số 3
Phòng
Tổ chức
hành
chính
Công
trường
số 4
Công
trường
số 5
Chỉ đạo, điều hành
Dưới đây là chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý của
Công ty:
+ HĐQT của Công ty: Là cơ quan cao nhất quản lý Công ty, có toàn quyền
thi công, các chỉ huy trưởng các công trường, các chủ nhiệm công trình, các cán bộ kỹ
thuật, cán bộ vật tư và nhân viên bảo vệ, cấp dưỡng cùng với các lái máy thi công thực
hiện nhiệm vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐQT và TGĐ giao cho. Phó Tổng giám
đốc Đầu tư phát triển có trách nhiệm triển khai thực hiện các dự án phát triển đầu tư
theo kế hoạch của BGĐ và HĐQT đề ra, đôn đốc, giám sát, kiểm tra quá trình triển
khai các dự án đầu tư để đảm bảo hiệu quả và tiến độ thực hiện dự án.
SV: Nguyễn Thị Vân
24
Báo cáo tổng hợp
Các phòng ban chuyên môn của Công ty bao gồm: Phòng Tổ chức hành chính,
phòng Tài chính kế toán, phòng Kinh tế kế hoạch, phòng Vật tư – kĩ thuật. Các
phòng này được chuyên môn hóa theo các chức năng quản trị, tham mưu giúp cho
HĐQT và BGĐ quản lý điều hành công việc của Công ty trong việc chuẩn bị tài
liệu để ra quyết định quản lý, theo dõi hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và các nhân
viên cấp dưới thực hiện đúng đắn, kịp thời các quyết định quản lý.
+ Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ hỗ trợ có tính
cách hành chính văn phòng nhằm giúp cho BGĐ và các bộ phận khác trong Công ty
thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình. Bộ phận tổ chức hành chính tham
mưu giúp BGĐ sắp xếp bộ máy, cải tiến tổ chức, quản lý nhân sự, thực hiện các chế độ
chính sách nhà nước, qui định của chủ sở hữu và công ty với người lao động, thực hiện
các công việc quản trị văn phòng, văn thư bảo mật, trang trí khánh tiết, cấp dưỡng, an
ninh bảo vệ, lao công tạp vụ, lái xe con và các công việc hành chính khác.
+ Phòng Tài chính kế toán: tham mưu giúp BGĐ Công ty về công tác tài chính
kế toán, công tác quản lý nguồn vốn, tài sản. Phòng có nhiệm vụ chỉ đạo và tổ chức
thực hiện toàn bộ công tác kế toán, chế độ chuẩn mực kế toán hiện hành, nhằm cung
cấp số liệu tài chính chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản lý va quyết định kinh
doanh của Công ty.
quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty.
PHẦN VI: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH YẾU TỐ ĐẦU VÀO, ĐẦU RA
CỦA CÔNG TY
6.1. Khảo sát và phân tích các yếu tố đầu vào.
a. Đối tượng lao động (nguyên vật liệu và năng lượng)
NVL sử dụng trực tiếp cho thi công ở Công ty rất đa dạng và phong phú
nhưng chủ yếu được chia thành các loại sau: Nguyên vật liệu chính: sắt, thép, gạch,
đá, cát, xi măng, nhựa đường, ống cống… nguyên vật liệu phụ: vôi, sơn, đinh, dây
thép, dây thừng, ống nhựa…CCDC trực tiếp dùng cho công trình: phụ tùng thay
thế, CCDC dùng tạo nên giá thành sản phẩm. Công ty không giao khoán cho các đội
thi công mua NVL mà tự tiến hành mua vật tư phục vụ cho việc xây lắp công trình.
NVL mua về có thể được nhập kho hoặc chuyển thẳng tới chân công trình để sử
dụng ngay.
SV: Nguyễn Thị Vân
26
Báo cáo tổng hợp
+ Công ty thường tiến hành nhập kho NVL với những NVL mua về có khối
lượng lớn, sử dụng cho nhiều công trình, và có xu hướng biến động giá lớn như: sắt,
thép, xi măng…Kho được đặt trực tiếp tại công trường thi công tạo điều kiện thuận
lợi cho việc xuất dùng NVL một cách nhanh chóng và kịp thời theo tiến độ thi công.
+ Mua NVL xuất thẳng tới chân công trình là hình thức được áp dụng phổ biến
ở các doanh nghiệp xây lắp. Những NVL này thường là những NVL mà việc quản
lý và bảo quản bằng kho không mang lại hiệu quả như: đá, cát, sỏi…Hình thức này
cũng phù hợp với đặc thù của Ngành Xây lắp khi nhiều công trình xây dựng ở xa
kho của Công ty. Việc xuất NVL từ kho của Công ty khi công trình có nhu cầu về
NVL có thể làm chậm tiến độ thi công, hơn nữa sẽ làm tăng chi phí công trình do
+ Lương thời gian được áp dụng cho cán bộ công nhân viên trong biên chế và
áp dụng trong những trường hợp có những công việc không thể định mức hao phí
nhân công mà phải tiến hành công nhật.
+ Lương theo sản phẩm được áp dụng cho bộ phận lao động thuê ngoài tại các
công trình. Hình thức trả lương khoán rất phổ biến tại Công ty vì hiệu quả của nó
đem lại là rất cao. Theo hình thức này, căn cứ để trả lương cho công nhân là dựa
vào biên bản khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá giao khoán trong hợp
đồng. Đơn giá tiền lương được cả 2 bên thỏa thuận và ký hợp đồng giao khoán nhân
công. Tiền lương này có thể trả cho công nhân khi khối lượng công việc được hoàn
thành, hoặc vào cuối tháng.
c. Vốn
Hệ số nợ phải trả/ tổng nguồn vốn của Công ty qua các năm thường ở mức
0,25, điều này cho thấy Công ty sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu vào trong hoạt động
kinh doanh, thể hiện tính độc lập tự chủ tài chính của Công ty mạnh. Dù vậy, hệ số
thanh toán nhanh của Công ty qua các năm lại ở mức rất thấp khoảng 0,09, tuy
nhiên đây không phải là dấu hiệu xấu đối với Công ty. Bởi tài sản ngắn hạn của
Công ty chủ yếu là sản phẩm dở dang đang trong quá trình xây dựng và tiền và
khoản tương đương tiền của Công ty phụ thuộc vào tiến độ thanh toán theo hợp
đồng và thời điểm bàn giao công trình, thời điểm này có thể là bất cứ thời điểm nào
trong năm. Khi công trình chưa hoàn thành thì dòng tiền về cũng sẽ nhỏ, làm hệ số
thanh toán nhanh nhỏ.
2. Khảo sát và phân tích các yếu tố đầu ra
Công ty TNHH Thương mại và nhân lực xây dựng Tân An Vinh thành lập
năm 2001, và hoạt động trên lĩnh vực xây dựng dân dụng, công trình văn hóa, công
nghiệp, công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị, công trình giao thông thủy lợi,...Cho đến
SV: Nguyễn Thị Vân
28