Báo cáo tổng hợp Công ty cổ phần may Hồ Gươm - Pdf 11

Chơng I
Sự xuất hiện ngành may
Từ thời nguyên thuỷ, trang phục xuất hiện để đáp ứng nhu cầu cuộc
sống loài ngời. Qua những phát hiện của khảo cổ học cho thấy thời đại đồ đá
con ngời đã biết tạo và sử dụng trang phục. Nguyên nhân xuất hiện trang
phục là do nhu cầu cần thiết bảo vệ cơ thể con ngời trớc những tác động có
hại của thiên nhiên khắc nghiệt nh khí hậu, môi trờng
Trang phục thời nguyên thuỷ cha có một hình dáng cụ thể. Nguyên liệu
chủ yếu chỉ là da thú, vỏ cây, lá cây
Theo sát cùng quá trình phát triển của con ngời, trang phục cũng đợc cải
tạo, sáng chế. Từ những vật liệu chủ yếu trong thiên nhiên con ngời đã biết
kết nối, đan bện chúng lại thành những tấm lớn quấn quanh cơ thể. Con ngời
đã biết kết sợi, đan thành áo và guồng sợi ra đời. Để đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng, con ngời đã phát minh ra máy dệt. Nghề dệt càng phát triển thì
con ngời càng biết cách sáng tạo ra nhiều kiểu trang phục lạ, đẹp mắt Đó
chính là những cải biến lớn về kiểu dáng, màu sắc Nghành may bắt đầu
xuất hiện.
Từng thời kỳ phát triển của xã hội khác nhau trang phục cũng phát triển
theo xu hớng khác nhau. Dân tộc, tôn giáo, giới tính, đẳng cấp xã hội, lứa
tuổi cũng đã có những chọn lựa trang phục riêng biệt.
Văn hoá, kỹ thuật ngày càng phát triển, sự thay thế chế độ cũ bằng chế
độ mới cũng làm trang phục thay đổi theo. Con nguời của chế độ cũ chỉ đợc
mặc trang phục theo quy định đẳng cấp thì ngày nay sự tự do hoá và đa dạng
hóa về trang phục đã nói lên sự phát triển về mặt trình độ và nhận thức tiến
bộ của con ngời. Ngành may mặc vì thế cũng lớn mạnh theo.
Xã hội ngày càng phát triển, trang phục đã trở thành đối tợng của mỹ
thuật. Quần áo không những là để bảo vệ cơ thể mà còn làm tăng vẻ đẹp của
con ngời. Để đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng của con ngời, ngành may mặc
1
cũng thay đổi để thích nghi theo. Từ những xởng may nhỏ, thô sơ, công
nghiệp lạc hậu ngành may đã lớn mạnh thành những xởng may lớn với hàng

đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tạo, nâng cấp nhà xởng nhằm đ a ngành
công nghiệp may mặc Việt Nam phát triển tiến kịp các nớc phát triển trên thế
giới cũng nh khu vực.
Những năm của thập kỷ 90, ngành may mặc của ta đã thu đợc những kết quả
đáng mừng chuyển hớng kịp thời với nền kinh tế thị trờng, không những duy
trì đợc sản xuất mà còn phát triển với nhịp độ cao. Kim ngạch xuất khẩu tăng
đều với công tác đầu t đổi mới thiết bị đáp ứng nhu cầu hàng may sẳn có chất
lợng cao, phong phú về kiểu dáng, mẩu mốt để phục vụ ngời tiêu dùng trong
và ngoài nớc. Đến nay, hơn 95% thiết bị cuả ngành may đã đợc đổi mới. Các
cơ sở may xuất khẩu nhìn chung đều sử dụng thiết bị của Nhật, Đức đã có
một số dây chuyền đồng bộ để may sơ mi ở các công ty nh: May 10, May
Thăng Long, May Việt Tiến Dây chuyền may quần âu nh : May Nhà Bè,
may Hai, May Việt Thắng
Bớc sang thế kỷ 21, ngành dệt may Việt Nam có những chuyển mình rõ rệt
hơn, nhiều cơ hội lớn đang đến và nhiều thách thức không nhỏ.
Dới đây là một số thông tin đáng chú ý trong những tháng đầu năm 2004:
Xuất khẩu hàng dệt may sang Đài Loan 3 tháng đầu năm tăng khá:
Theo số liệu thống kê chính thức, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang
Đài Loan trong tháng 3/2004 ớc đạt gần 17,5 triệu USD, tăng 11,1% so với
cùng kỳ 2003.
Nga: Xuất khẩu sang thị trờng Nga 3 tháng đầu năm tăng khá, tăng
14,24%. Xuất khẩu áo thun và áo thể thao tăng mạnh, trong khi xuất khẩu áo
Jackét, áo khoác và áo sơ mi lại giảm.
Cộng hoà Séc: Do sắp gia nhập EU vào ngày 1/5 nên xuất khẩu hàng
dệt may của ta sang Cộng hoà Séc đã tăng rất mạnh, tăng tới 88,9% so với
cùng kỳ năm 2003, đạt trên 8,7 triệu USD. Trong đó, tăng mạnh là các mặt
hàng áo thun, quần, quần áo sợi acrylic, áo Jackét trong khi đó, xuất khẩu
3
áo sơ mi lại giảm. Dự báo, sau 1/5 xuất khẩu hàng dệt may sang Cộng hoà
Séc và 9 nớc khác mới gia nhập EU sẻ giảm mạnh.

Nam với chức năng sản xuất hàng may mặc thời trang phục vụ xuất khẩu và
tiêu dùng trong nớc.
Ngày O2 tháng 03 năm 1998, Tổng Công Ty Dệt - May Việt Nam quyết
định chuyển Xí nghiệp May thời trang Trơng Định thành Công Ty May Hồ G-
ơm- Công ty thành viên thuộc Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam.
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 28/CP và 44/CP về cổ phần
hoá doanh nghiệp Nhà nớc đã tạo điều kiện thuận lợi về mặt pháp lý cho ph-
ơng án cổ phần hoá của Công ty May Hồ Gơm, ngày 16

tháng 11 năm 1999
Bộ trởng Bộ Công nghiệp đã ký Quyết định số 73/1999/QĐ_BCN chuyển
Công ty May Hồ Gơm thành Công ty cổ phần May Hồ Gơm kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2000. Đại hội cổ đông thành lập đã đợc tổ chức thành công vào
ngày 03 tháng 01 năm 2000 với 517 cổ đông tức 100% số cán bộ công nhân
5
viên của công ty. Đơn vị đã trở thành một trong những Công ty thực hiện cổ
phần hoá và cổ phần hóa toàn bộ doanh nghiệp đầu tiên của Tổng Công ty
Dệt - May Việt Nam.
II. Quá trình xây dựng, mở rộng và phát triển Công ty cổ
phần May Hồ Gơm:
Tháng 8 năm 1993 với 1.020 m
2
nhà xởng trên diện tích đất 524 m
2
,
127 thiết bị công nghệ và hơn hai trăm công nhân viên làm việc theo chế độ 2
ca nhiệm vụ chính là sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu và tiêu dùng
trong nớc. Trong hai năm 1996, 1997 doanh thu của Công ty May Hồ Gơm
tiếp tục tăng năm sau cao hơn hai lần năm trớc.
Đến năm 1999 Công ty đã cải tạo nhà xởng từ 2 tầng thành 2 nhà 5

Đơn vị trực thuộc: 04 xí nghiệp
Đơn vị liên doanh: 01 xí nghiệp liên doanh (tại Hng Yên).
- Tổng số cán bộ công nhân viên: 2.400 (không kể liên doanh)
Trong đó:
- Cán bộ quản lý nhân, nhân viên nghiệp vụ: 86 ngời.
- Cán bộ trực tiếp sản xuất: 2314 ngời.
Tổng diện tích nhà xởng: 23.500 m
2
.
Công ty sản xuất những sản phẩm: áo Jackét, quần âu nam, Jean, quần áo
trẻ em, váy, áo dài, quần áo dệt kim, mũ vải, túi đựng
Thị trờng: Châu âu, Châu á, Bắc Phi, Trung Mỹ, Canada, Mỹ, Hàn Quốc,
Trung Quốc
Các hãng nổi tiếng đã ký hợp đồng cùng Công ty cổ phần may Hồ Gơm:
JC Penny, Wandisney, Lee, Taget, SK, C&A, Catimini, Boss, Niche
Tốc độ tăng trởng bình quân hằng năm:
Doanh thu tăng: 58,32%
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng: 80,43%
Nộp ngân sách nhà nớc tăng: 20,99%.
Cụ thể:
Doanh thu
Năm 1999/1998: 260,51% tăng 160,51%
Năm 2000/1999: 102,76% tăng 2,76%
Năm 2001/2000: 123,87% tăng 23,87%
7
Năm 2002/2001: 189,48% tăng 89,48%
Năm 2003/2002: 200,00% tăng 100,00%
Nộp ngân sách :
Năm 1999/1998: 125% tăng 25%
Năm 2000/1999: 110% tăng 10%

chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp mình.
Để phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp và hoạt động có hiệu quả
nhất Công ty cổ phần May Hồ Gơm đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình
phân cấp từ trên xuống dới. Theo mô hình này thì mọi hoạt động của toàn
công ty đều chịu sự chỉ đạo của Tổng giám đốc thống nhất thông suốt từ trên
xuống.
9
1. Cơ cấu:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị: thực hiện chức năng quản lý hoạt động của công ty, chịu
trách nhiệm về sự phát triển của công ty.
Chủ tịch Hội đồng quản trị( Tổng giám đốc ): là ngời chịu trách nhiệm
chung cho mọi công việc của Hội đồng quản trị, tổ chức phân công nhiệm vụ
cho các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản
trị.Thay mặt Hội đồng quản trị ký nhận vốn( kể cả nợ), ký các nghị quyết,
quyết định và văn bản hoặc thông qua các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội
đồng quản trị để thực hiện trong công ty.
Phó tổng giám đốc: Là ngời hổ trợ cho Tổng giám đốc, có quyền quyết
định công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty khi Tổng
giám đốc đi vắng uỷ quyền lại. Chiụ trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về
nhiệm vụ đợc phân công.
10
Kế toán trởng
Phòng KH- XNK
Phòng kỹ thuật
Phòng KTTV
Phòng kinh doanh
Văn phòng
Phó tổng giám đốc

thời kỳ. Báo cáo về doanh thu hàng tháng. Nắm bắt tốc độ và khả năng tiêu
thụ của từng mã hàng, lợng hàng dự trử và tồn kho. Thông tin về nguyên phụ
liệu, khả năng đáp ứng của từng nhà thầu phụ theo định hớng sản phẩm.
Phòng kỹ thuật: Tiếp thu các yêu cầu kỹ thuật, công nghệ từ khách hàng,
chỉ đạo công tác triển khai kỹ thuật, chuẩn bị sản xuất cho các phân xởng theo
đúng yêu cầu của khách hàng. Kiểm tra chất lợng nguyên phụ liệu, ban hành
định mức kinh tế kỹ thuật, định mức nguyên phụ liệu. Chỉ đạo công tác quản
lý thiết bị, công tác cơ điện, nghiên cứu và chỉ đạo áp dụng các công nghệ
mới, tham mu cho Tổng giám đốc các chơng trình đầu t trên cơ sở nghiên cứu
kỹ thuật tiên tiến và công nghệ mới. Làm việc cùng khách hàng khi xảy ra sự
không phù hợp, chỉ đạo các biện pháp khắc phục, phòng ngừa, xử lý sản phẩm
không phù hợp.
Cung cấp hồ sơ kỹ thuật của mã hàng mới cho các bộ phận sản xuất
chính trớc khi đa vào sản xuất hàng loạt, là tài liệu để hớng dẫn quá trình kỹ
11
thuật thực hiện và đối chiếu để đánh giá chất lợng sản phẩm của từng công
đoạn và của sản phẩm cuối cùng.
Phòng Tài chính kế toán: Là nơi lập kế hoạch tài chính và kiểm soát ngân
quỹ, thu nhập, phân loại xử lý tổng hợp số liệu thông tin về hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp, quản lý, lu trữ các tài liệu, số liệu thống kê của công
ty. Hệ thống thu thập thông tin đợc thực hiện qua máy tính, các báo cáo theo
một mẩu thống nhất. Các báo cáo định kỳ: hàng ngày, tháng, quý, sáu tháng,
năm đợc báo cáo theo từng đều đợc cập nhật hàng ngày.
Văn phòng công ty: giao dịch với các cơ quan có liên quan, các cơ quan
cấp trên và trên cấp trên. Tiến hành việc tuyển dụng, ký hợp đồng lao động và
tổ chức việc đào tạo theo kế hoạch đợc Tổng giám đốc duyệt. Xác định yêu
cầu, trình độ chuyên môn cho cán bộ, nhân viên. Trên cơ sở đó quy hoạch đào
tạo, sử dụng cán bộ. Thực hiện các biện pháp để khuyến khích cán bộ, nhân
viên, đặc biệt khi hoàn thành nhiệm vụ về chất lợng.
Phòng thị trờng: Là nơi chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ tài liệu liên

- Quyền lợi của khách hàng là quyền lợi của Công ty
- Duy trì và nâng cao hệ thống chất lợng theo ISO 9002 một cách có
hiệu quả trên cơ sở có sự tham gia cuả mọi ngời.
- Chính sách chất lợng trên đợc Tổng giám đốc Công ty chính thức
công bố bằng việc ban hành cuốn sổ tay Chất lợng của Công ty.
Tiêu chuẩn chất lợng ISO 9002:
Các h ớng chiến l ợc của Công ty cổ phần May Hồ G ơm :
- Đảm bảo không ngừng cải tiến chất lợng.
- Giảm tối đa chi phí, loại bỏ khuyết tật.
- Phân phối sản phẩm một cách kịp thời với mức kiểm soát cao.
Mục tiêu của Công ty cổ phần May Hồ Gơm:
Đáp ứng ở mức cao nhất các yêu cầu của khách hàng đồng thời đảm
bảo kết hợp hài hoà các lợi ích của: Công ty, nhân viên, các bên cung cấp và
xã hội.
Lãnh đạo Công ty cổ phần May Hồ Gơm đã tiến hành:
13
Thực hiện cơ cấu tổ chức ủy quyền từng bớc một cách hợp lý. Trách
nhiệm quyền hạn của từng cấp, từng đơn vị đợc xác định rõ ràng: mối quan
hệ ràng buộc giửa các bộ phận đợc quy định cụ thể trong các quy trình hớng
dẫn của từng bớc công việc. Việc truyền đạt và triển khai các kế hoạch, hoạt
động đợc thực hiện một cách thống nhất và có hiệu quả. Mục tiêu chất lợng
đã đợc Công ty cổ phần May Hồ Gơm xác định sao cho có thể đánh giá đựơc
tính hiệu quả của việc thực hiện. Các mục tiêu chất lợng không đạt yêu cầu
đã đợc phân tích nguyên nhân và đề ra các hoạt động khắc phục thích hợp.
Mục tiêu về chất lợng thông thờng đợc Công ty cổ phần May Hồ Gơm xem
xét và đa ra tại các kỳ xem xét của lãnh đạo.
14
Sơ đồ bộ máy điều hành Công ty:
Công ty cổ phần may Hồ Gơm đã biết tạo và tăng cờng khả năng cạnh tranh,
năng lực thực hiện công việc:

Sản phẩm
FOB
Sản phẩm kinh
doanh trong nước
phần may Hồ Gơm rất coi trọng việc tiếp xúc và liên lạc với khách hàng
dới nhiều hình thức:
- Hội nghị khách hàng
- Hội chợ triển lãm
- Những cuộc đối thoại làm việc trực tiếp hoăc giao dịch qua điện
thoại, fax hoặc th điện tử.
Kết hợp chặt chẻ trong hiện tại, cũng cố và liên tục phát triển mối quan
hệ trong tơng lai với khách hàng đợc Công ty cổ phần may Hồ Gơm xem nh
một phơng châm trong hoạt động. Công ty cổ phần may Hồ Gơm đã chuyển
đổi những phàn nàn khiếu nại của khách hàng thành những yêu cầu cụ thể
của sản phẩm.
Quan hệ với nhân viên: Từng ngời, từng khâu trong quá trình đa sản
phẩm đến ngời tiêu dùng luôn là giám sát về mặt chất lợng của sản phẩm
và dịch vụ, đảm bảo sự thống nhất trong quá trình kiểm soát chất lợng của
Công ty. Mối quan hệ gần gủi giửa lãnh đạo với nhân viên trong Công ty
cổ phần may Hồ Gơm là yếu tố quan trọng ảnh hởng lớn đến chất lợng
của sản phẩm và dịch vụ. Lãnh đạo Công ty cổ phần may Hồ Gơm có thể
hiểu rõ tâm t nguyện vọng của nhân viên, giúp đỡ và đáp ứng yêu cầu
chính đáng của nhân viên.
Quan hệ với nhà cung cấp: Nhà cung cấp có một tầm quan trọng lớn với
sự thành công của một Công ty bất kỳ. Công ty cổ phần may Hồ Gơm đã
lựa chọn nhà cùng cấp và đặt mối quan hệ khăng khít, mật thiết, tin cậy.
Chỉ đạo và hớng dẫn của cán bộ lãnh đạo: Công ty cổ phần may Hồ G-
ơm muốn hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, đạt hiệu quả và đảm
bảo thực hiện tốt nhất các mục tiêu đã chú trọng đến vai trò chỉ đạo và h-
ớng dẫn cuả cán bộ lãnh đạo trong công ty nh:

- Các cuộc họp xem xét của lãnh đạo đợc tiến hành 6 tháng một lần
- Tuỳ thuộc vào mỗi lần xem xét của Lãnh đạo, Tổng giám đốc có thể
quyết định xem xét trên các nội dung khác.
- Thành phần của cuộc họp này bao gồm:
17
+ Tổng giám đốc
+ Đại diện lãnh đạo
+ Phụ trách các đơn vị thực hiện ISO 9002.
+ Đại diện Lãnh đạo làm việc trớc với phụ trách các đơn vị để chuẩn
bị nội dung và báo cáo cho cuộc họp xem xét của Lãnh đạo.
- Nội dung cuộc họp bao gồm:
+ Xem xét lại việc thực hiện những hoạt động, những biện pháp khắc
phục nêu ra trong phiên họp trớc.
+ Kết quả và ý kiến đánh giá chất lợng nội bộ và bên ngoài.
+ Các hoạt động khắc phục và phòng ngừa.
+ Chính sách chất lợng, mục tiêu chất lợng.
+ Xem xét nguồn gốc, cơ cấu tổ chức.
+ Xem xét s phù hợp của quy trình.
+ Báo cáo của đại diện lãnh đạo.
+ Thông báo cho chơng trình cuộc họp tới.
- Trong trờng hợp đột xuất, theo yêu cầu của Tổng giám đốc hoặc đại
diện Lãnh đạo có thể tiến hành cuộc họp với một số nội dung nhất đinh.
- Căn cứ trên kết quả xem xét của Lãnh đạo, Tổng giám đốc sẽ đa ra
các quyết định, giải pháp để duy trì các hệ thống Chất lợng để đảm bảo sự
phù hợp và hiệu quả của nó. Các quyết định đợc đa ra tại các kỳ xem xét nh
là các mục tiêu Chất lợng của Công ty.
Hoạt động đánh giá diễn ra ở tất cả các cấp:
- Từng thành viên trong Công ty đều có thể đánh giá đợc hiệu quả của
mình bởi mỗi ngời trong họ đều nhận đợc nhiệm vụ cụ thể, hiểu rõ công việc
họ đang làm.

Với nổ lực đầu t thiết bị và công nghệ tiên tiến, thực hiện kinh doanh
liên kết, mở rộng sản xuất, từ năm 2000 trở lại đây, Công ty đã xây dựng
thêm 3 xí nghiệp may tại thị trấn Bần- Yên Nhân, tỉnh Hng Yên, giải quyết
việc làm cho trên 1300 lao động cho địa phơng.
19
Từ đầu năm 2002, với sự chuẩn bị cho hoạt động của Xí nghiệp may 4 đang
đợc đầu t xây dựng tại cụm công nghiệp An Hải- Hải Phòng. Công ty đã liên
tiếp mở các khoá đào tạo nghề cho con em lao động địa phơng tại Xí nghiệp
may 1va 2. Những lao động này sẽ đợc đa về Hải Phòng làm việc, góp phần
ổn định cho cộng đồng địa phơng sở tại, hạn chế vấn đề di c lao động nh hiện
nay.
Mặc dù đơng đầu với sự cạnh tranh khắc nghiệt trong cơ chế thị trờng,
Công ty vẫn luôn đãm bảo kinh doanh đạt hiệu quả và thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ đối với Nhà nớc. Trong những năm qua, Công ty đạt mức tăng trởng bình
quân trên 50% năm. Công ty luôn tận dụng và phát huy khả năng sử dụng
vốn, đãm bảo tăng năng suất lao động, lợi nhuận trong cơ chế cạnh tranh của
thị trờng.
Tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng nhằm dự đoán, xác định trớc sự
quan tâm của cộng đồng đối với sản phẩm của Công ty là một trong những
vấn đề đợc Lãnh đạo quan tâm, nhằm phục vụ cho chiến lợc đa dạng hoá sản
phẩm, đáp ứng nhu cầu cho mọi tầng lớp ngời tiêu dùng.
c)Quan hệ với các bên liên quan:
Chữ tín là một tài sản vô hình, nhận thức đợc điều đó, Công ty cổ
phần may Hồ Gơm luôn coi trọng lợi ích của khách hàng và các bên liên
quan nh lợi ích của Công ty, giải quyết tất cả những khó khăn cũng nh yêu
cầu của họ một cách đúng mức, tạo quan hệ gắn bó giửa Công ty với khách
hàng và các bên liên quan.
2. Sự hổ trợ đối với các cộng đồng gắn bó mật thiết đối với Công ty :
Mối quan hệ công dân trong cộng đồng:
Công ty cổ phần may Hồ Gơm luôn góp phần vào xây dựng sức mạnh kinh tế

Công ty cổ phần may Hồ Gơm kết hợp phơng hớng hợp tác, thông tin và dữ
liệu về thị trờng và khách hàng, đánh giá nội bộ, đối chiếu với tiêu chuẩn,
phân tích cạnh tranh trong mọi môi trờng để hình thành các kế hoạch ngắn
hạn và dài hạn.
21
Căn cứ vào số liệu báo cáo của các đơn vị về: kết quả sản xuất kinh
doanh, về chất lợng sản phẩm, sự thoả mản khách hàng của Công ty và các
đối thủ cạnh tranh, báo cáo về công tác marketing- nghiên cứu thị trờng, các
thông tin dữ liệu thu nhận đợc qua sách báo thị trờng, tạp chí chuyên ngành
và các thông tin đại chúng Lãnh đạo và một số cán bộ chủ chốt ở các bộ
phận Công ty cổ phần May Hồ Gơm tiến hành phân tích và hoạch định chiến
lợc hoạt động của Công ty. Trong đó lãnh đạo Công ty giữ vai trò quyết định,
cán bộ các phòng nghiệp vụ có trách nhiệm tham mu cho Lãnh đạo Công ty
trong lĩnh vực mình phụ trách.
2. Yếu tố ảnh h ởng:
Để xây dựng một chiến lợc kinh doanh nhằm thực hiện tốt các mục
tiêu đề ra và phù hợp vời môi trờng cạnh tranh đầy biến động. Công ty đã
xem xét sự ảnh hởng của các yếu tố sau:
Môi trờng kinh doanh:
+ Sự biến đổi của nền kinh tế, xã hội.
+ Định hớng phát triển của ngành.
+ Sự thay đổi chính sách và quan hệ quốc tế, các hiệp định thơng mại.
+ Sự thay đổi chính sách và các văn bản pháp luật
+ Sự tác động của cuộc khủng hoảng tiền tệ trong khu vực.
+ Sự thuận lợi và khó khăn của các ngành có liên quan.
Môi trờng cạnh tranh:
Dựa trên thông tin và dữ liệu về đổi thủ cạnh tranh( chất lợng sản
phẩm, giá cả, phơng thức thanh toán, khả năng về tài chính ). Công ty xác
định đợc vị trí của mình trên thị trờng. Đồng thời qua nghiên cứu môi trờng
cạnh tranh Công ty biết đợc những điểm mạnh, điểm yếu của mình nhằm tận

may Hồ Gơm đã công bố: Luôn luôn cung cấp sản phẩm, dịch vụ đúng yêu
cầu của khách hàng.
Căn cứ vào các yếu tố nh đã phân tích ở trên,Công ty cổ phần may Hồ Gơm
đã đề ra 4 mục tiêu chiến lợc nh sau:
3.Chiến lợc sản phẩm:
23
ổn định và nâng cao chất lợng sản phẩm, tổ chức xây dựng sản phẩm
may Hồ Gơm trở thành nhãn hiệu hàng hoá có uy tín trên thị trờng trong nớc
và trên thế giới. Tập trung năng lực cho sản phẩm mủi nhọn là quần âu nam-
nữ, thời trang trẻ em cao cấp, trang phục thể thao. Đồng thời, Công ty cổ
phần may Hồ Gơm tiếp tục từng bớc đa dạng hóa sản phẩm, sáng tác nhiều
mẩu mốt hợp thời trang để tận dụng nguyên phụ liệu tiết kiệm đợc sản xuất
tiêu thụ ra thị trờng xuất khẩu và trong nớc.
4.Chiến lợc thị trờng:
Giử vững thị trờng quốc tế và trong nớc hiện có, loại dần những thị tr-
ờng hiệu quả thấp. Đồng thời với việc củng cố quan hệ với các bạn hàng
truyền thống. Công ty cổ phần may Hồ Gơm đã phát triển thêm quan hệ với
mọi đối tợng khách hàng trong và ngoài nớc, đặc biệt Công ty cổ phần may
Hồ Gơm quan tâm đến việc xâm nhập thị trờng nội địa. Sau khi Hiệp định th-
ơng mại Việt- Mỹ đợc ký kết, Công ty cổ phần may Hồ Gơm nhận rõ cơ hội
xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trờng Mỹ trong vài năm tới là rất
lớn do sắp đợc hởng chế độ thuế bình thờng và cha bị áp đặt hạn ngạch.
Công ty cổ phần may Hồ Gơm cố gắng tìm kiếm các đối tác, các công
ty trong và ngoài nớc để thực hiện liên doanh, liên kết, tránh những rủi ro
trong kinh doanh.
Tăng dần tỷ trọng sản xuất theo phơng thức mua nguyên liệu bán thành
phẩm.
5.Chiến lợc đầu t và công nghệ:
Với xí nghiệp tiền thân là Xí nghiệp may Thời trang Trơng Định, sau
gần 10 năm chuyển biến, đổi mới và phát triển thành Công ty cổ phần may

nâng cao chất lợng sản phẩm, thoả mản và tạo lòng tin cho khách hàng.
Từ cuối năm 2000, Công ty cổ phần may Hồ Gơm đã xây dựng và áp
dụng thành công ISO 9002 cho Xí nghiệp May 1 và các phòng ban và các bộ
phận liên quan. Ngày 15/8/2001, tổ chức BVQI ( Vơng quốc Anh ) và RAP
(Liên bang Hoa Kỳ) đã trao chứng chỉ ISO 9002 cho hệ thống quản lý chất l-
ợng của Công ty cổ phần may Hồ Gơm.
25

Trích đoạn Sơ đồ tổng quát quá trình công nghệ sản xuất quần áo trong may Nhiệm vụ của mỗi công đoạn sản xuất trong may công nghiệp Các phơng thức tổ chức sản xuất trong may công nghiệp Xâydựng quy trình công nghệ cắt: Các bớc kiểm tra của sản phẩm mã CTF04-115V6
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status