Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với DN tại ngân hàng TM công thương việt nam, chi nhánh đăk lăk - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VI VĂN VINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐĂK LĂK

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2016


Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HÒA NHÂN

Phản biện 1: PGS.TS. Hoàng Tùng
Phản biện 2: PGS.TS. Phan Thị Bích Nguyệt

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào
ngày 17 tháng 01 năm 2016.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

trong quá trình cấp tín dụng, không những đối với các khoản tín
dụng ngắn hạn mà còn đối với những khoản tín dụng dài hạn. Nhận


2
thấy được tầm quan trọng của việc thẩm định tín dụng đối với
NHTM, nên em xin chọn luận văn "Hoàn thiện công tác thẩm định
tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại NH
TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Đăk Lăk”
2. Mục tiêu nghiên cứu
 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thẩm định tín dụng
trong cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại NHTM.
 Phân tích thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong cho
vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam chi nhánh Đăk Lăk.
 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác thẩm định tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đăk Lăk.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ những vấn đề lý luận thẩm
định tín dụng trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp tại NHTM,
thực tiễn công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối
với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi
nhánh Đăk Lăk.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác thẩm định tín dụng
trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam Chi nhánh Đăk Lăk trong giai đoạn năm 2011 đến 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật
lịch sử.

1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG
DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NHTM
1.1.1. Hoạt động cho vay của NHTM


4
a. Khái niệm về cho vay
Cho vay là một trong những nghiệp vụ tín dụng của NHTM.
Trong đó NHTM sẽ cho người đi vay, vay một số vốn để sản xuất
kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng. Khi đến hạn người đi vay phải
hoàn trả vốn và tiền lãi. Ngân hàng kiểm soát được người đi vay,
kiểm soát được quá trình sử dụng vốn. Người đi vay có ý thức trả nợ
cho nên bắt buộc họ phải quan tâm đến việc sử dụng làm sao có hiệu
quả để hoàn trả nợ vay.
b. Phân loại hoạt động cho vay
Trên thực tế việc phân loại cho vay theo các tiêu thức sau: Phân
theo mục đích sử dụng vốn, phân loại theo thời hạn cho vay, phân loại
theo mức độ tín nhiệm của khách hàng, phân loại theo phương thức cho
vay, phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay.
1.1.2. Hoạt động cho vay trung dài hạn đối với doanh
nghiệp của NHTM
a. Khái niệm cho vay trung dài hạn
Tín dụng trong cho vay trung dài hạn thường để đáp ứng các
nhu cầu như: nhu cầu tài sản cố định và tài sản lưu động thường
xuyên; nhu cầu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; thành lập
doanh nghiệp mới hoặc mua lại doanh nghiệp đang hoạt động; tài trợ
cho các dự án. Các khoản tín dụng trung dài hạn thường có thời hạn
trên 1 là các khoản tín dụng trung dài hạn.
b. Đặc điểm cho vay trung dài hạn
 Thời hạn cho vay và Kỳ hạn trả nợ

nhiều tổ chức tín dụng tham gia vào một dự án đầu tư hay phương án
sản xuất kinh doanh của một khách hàng vay vốn.
d. Nguyên tắc cho vay trung dài hạn
Một là: Vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án, phương án.
Hai là: Thời hạn trả nợ và nguồn trả nợ.


6
Ba là: Giải ngân trong cho vay trung và dài hạn.
Bốn là: Lãi suất cho vay.
1.1.3. Rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với
doanh nghiệp tại NHTM
a. Khái niệm về rủi ro tín dụng
Căn cứ vào khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ,
trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, theo quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 2/4/2005 của thống đốc NHNN thì: “ Rủi
ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng,
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ mình theo cam kết”.
Phân loại rủi ro tín dụng: Rủi ro giao dịch, rủi ro danh mục
Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau:
– Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp
– Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp
– Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền
với hoạt động tín dụng của NHTM
b. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong cho trung dài
hạn đối với doanh nghiệp tại NHTM
Bao gồm các nguyên nhân: Nguyên nhân khách quan; Nguyên
nhân thuộc về người đi vay; Nguyên nhân thuộc về phía ngân hàng.

 Cơ cấu tổ chức hoạt động bộ máy thẩm định tín dụng trong
cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp của NHTM
Bộ máy thẩm định tín dụng trong cho vay NHTM bao gồm hai
cấp: trụ sở chính và Sở giao dịch, Chi nhánh NHTM.
Quy trình thẩm định tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với
doanh nghiệp của NHTM: lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, thẩm định tín
dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát và thanh lý hợp đồng.


8
 Tổ chức cán bộ, các bộ phận thực hiện công tác thẩm định
tín dụng trung dài hạn trong cho vay doanh nghiệp của NHTM
Nguyên tắc thực hiện
CBTD dự thảo văn bản về nội dung phê duyệt của người quyết
định cho vay. Lãnh đạo phòng kiểm tra, rà soát lại nội dung văn bản,
sau đó trình người có thẩm quyền quyết định cho vay.
Công tác thực hiện
Công tác thực hiện xuyên suốt từ trụ sở chính đến chi nhánh,
PGD; đảm bảo tính đầy đủ, theo đúng thẩm quyền quyết định tín dụng.
b. Nội dung thẩm định tín dụng trong cho vay trung dài hạn
đối với doanh nghiệp của NHTM
 Thẩm định doanh nghiệp
Thẩm định tính pháp lý và tư cách khách hàng vay
Với mục đích đánh giá một cách tổng quát hồ sơ pháp lý của
khách hàng có đầy đủ năng lực pháp nhân, Thẩm định thiện chí trả nợ
khi khoản vay đến hạn của khách hàng, bao gồm các nội dung: tư cách,
uy tín của người đi vay, năng lực, điều kiện môi trường, đối thủ cạnh
tranh, cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp, thiết bị, công nghệ.
Thẩm định tài chính
Việc thẩm định tài chính dựa chủ yếu từ việc phân tích BCTC

a. Tỷ lệ hồ sơ thẩm định bị từ chối
Từ kết quả của công tác thẩm định tín dụng, quá trình thực
hiện các bước theo quy trình thẩm định của NHTM, để đưa ra được
kết quả thẩm định hồ sơ khách hàng có đảm bảo cho vay.
b. Tần suất thẩm định hồ sơ vay vốn
Đánh giá mức độ cần thiết trong công tác thẩm định tín dụng để
đảm bảo khả năng bám sát hoạt động của khách hàng vay, từ đó thể hện
được kết quả thẩm định tín dụng trong cho vay có giảm thiểu rủi ro.
c. Tỷ lệ nợ xấu


10
Công tác thẩm định tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro, mà kết
quả cuối cùng thể hiện là tỷ lệ nợ xấu. Dựa trên chất lượng công tác
thẩm định mà kết quả đạt được có thể thấy tỷ lệ nợ xấu là cao hay
thấp, do đó đây là chỉ tiêu cuối cùng đánh giá kết quả thẩm định.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng công tác thẩm định tín dụng
trung dài hạn trong cho vay doanh nghiệp của NHTM
a. Các nhân tố bên ngoài:
- Tình hình thị trường: Đây là một trong những nhân tố bên
ngoài tác động vào phương án vay vốn và làm ảnh hưởng đến công
tác thẩm định dự án.
- Môi trường pháp lý: Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách
của Nhà nước phục vụ mục tiêu chung của xã hội.
b. Các nhân tố bên trong:
- Quản trị rủi ro tín dụng:
- Quy trình thẩm định tín dụng:
- Kiến thức chuyên môn, năng lực thẩm định, phẩm chất đạo
đức của cán bộ thẩm định:
- Thông tin, tài liệu thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định:

2012
2.932

2013
3.240

2014
3.741

06 - 2015
4.128

Vốn huy động
Dư nợ cho vay
Lợi nhuận trước thuế

1.594
2.836
55

1.599
3.145
51

1.917
3.651
58

1.975
3.926

583

2.595
524
622

06 - 2015
2.670
664
592

Lợi nhuận trước thuế:
Cùng với việc tăng trưởng trong hoạt động, dư nợ và huy động
tăng đều qua các năm, lợi nhuận cũng có sự gia tăng tương ứng. Đến
nữa đầu năm 2015, ngân hàng đã đạt đuợc 72% kế hoạch năm.
b. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng trong cho vay trung
dài hạn đối với doanh nghiệp
Trong thời gian qua hoạt động tín dụng tại Vietinbank Đăk Lăk
nói chung, tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với doanh ngiệp
nói riêng đã đạt được mức tăng trưởng tốt.
c. Đánh giá chất lượng tín dụng trong cho vay trung dài hạn
đối với doanh nghiệp của Vietinbank Đăk Lăk theo các chỉ tiêu
định lượng.
c.1. Tốc độ tăng trưởng tín dụng trung và dài hạn tại
Vietinbank
Qua bảng 2.4 ta thấy tốc độ tăng trưởng tín dụng trung dài hạn
của Vietinbank Đăk Lăk đang có xu hướng ổn định và tăng nhẹ.
Bảng 2.4. Tốc độ tăng trưởng tín dụng trung, dài hạn.

Chỉ tiêu

So sánh
So sánh
2013/2012
2014/2013
Số Tỷ lệ
Số Tỷ lệ
tiền (%)
tiền (%)
-71

-16%

159

43%


13
c.2. Phân tích chỉ tiêu thu nhập
Thu nhập từ hoạt động cho vay trung dài hạn tăng qua các năm.
c.3. Phân tích tỷ lệ nợ xấu
Bảng 2.6. Nợ xấu TDH của Vietinbank Đăk Lăk
Đơn vị: tr đồng.
Năm

Năm

Năm

So sánh

1.733

765

-589

524.268

-71.196 -16,32 159.144

Chỉ tiêu
tiền
Nợ nợ xấu TDH

436.320 365.124
Tổng dư nợ TDH
Tỷ lệ nợ nợ xấu/
0,54% 0,47%
Tổng dư nợ TDH (%)

-24,94 -968

Tỷ lệ
(%)
-55,86
43,58

0,15%

2.2. THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO

BCLCTT của DN được lập theo hai phương pháp: phương pháp trực
tiếp và phương pháp gián tiếp, tương ứng với mỗi phương pháp có
mẫu báo cáo riêng.
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Sử dụng bảng thuyết minh báo cáo tài chính để xem thêm các
thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, chi tiết hàng tôn kho, chi
tiết tài sản hữu hình, chi tiết về nguồn vốn chủ sở hữu, …
Nội dung thẩm định tài chính chủ yếu đánh giá các chỉ số tài chính
chủ yếu:
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn: Mức an toàn: lớn hơn 1,0 lần. Hệ
số thanh toán nhanh: Mức an toàn: lớn hơn 0,5 lần.
Nhóm chỉ số độc lập về tài chính.
Hệ số tự tài trợ: Đánh giá dự trên mức độ hệ số cao hay thấp;
Tỷ số nợ trên tài sản (Hệ số đòn bẩy tài chính)
Các chỉ tiêu hoạt động


15
Vòng quay tổng tài sản: Hệ số cao phản ánh hiệu quả sử dụng
tài sản cao. Chứng tờ doanh nghiệp sử dụng tài sản hiệu quả.
Vòng quay vốn lưu động: Hệ số cao phản ánh hiệu quả sử
dụng tài sản ngắn hạn.
Chu kỳ hàng tồn kho: Việc đánh giá phụ thuộc vào ngành kinh
doanh và chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp.
Kỳ thu tiền bình quân: Hệ số này càng nhỏ càng tốt, tuy nhiên
cần gắn với ngành nghề kinh doanh.
Nhóm chỉ số khả năng sinh lời
Hệ số lợi nhuận ròng (Hệ số này càng cao càng tốt): Đánh giá
việc quản lý chi phí của DN tốt hay không;

2.2.2. Thực trạng thẩm định phƣơng án cấp tín dụng của
khách hàng
a. Quy định thẩm định phương án vay vốn
Xem xét, đánh giá sơ bộ các nội dung quan trọng của
PASXKD/ DAĐT. Phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ đầu ra của PASXKD/DAĐT.
Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật,
Công nghệ, thiết bị, quy mô, giải pháp xây dựng. Thẩm định nhu cầu
vốn đối với phương án/tổng vốn đầu tư đối với dự án và tính khả thi
phương án nguồn vốn
Đánh giá hiệu quả, khả năng trả nợ. Phân tích rủi ro phương
án/ dự án. Đề ra các biện pháp giảm thiểu rủi ro. Đánh giá hiệu quả
của PASXKD. Đánh giá khả năng trả nợ của Khách hàng
b. Tình hình thực tế thẩm định phương án đề nghị cấp tín
dụng tại Ngân hàng
Với mục đích nhằm đánh giá khả năng thực hiện phương án
vay vốn, khách hàng có nguồn trả nợ thực tế hay không, hiệu quả của
phương án kinh doanh đề ra để góp phần đưa ra quyết định tín dụng
phù hợp.
c. Nhận xét công tác thẩm định phương án đề nghị cấp tín
dụng tại Ngân hàng


17
Đưa ra các nhận xét cụ thể về những mặt được cũng như hạn
chế từ công tác thẩm định phương án đề nghị cấp tín dụng.
2.2.3. Thực trạng thẩm định tài sản đảm bảo
a. Quy định thẩm định tài sản bảo đảm
Thẩm định tính pháp lý, khả năng chuyển nhượng, khả năng
quản lý TSBĐ

c. Tỷ lệ nợ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn trong tổng dư nợ trung dài hạn luôn
được duy trì ở mức thấp (dưới 1%), đảm bảo tính an toàn của dòng vốn.
Một phần quan trọng là do công tác xử lý nợ nợ xấu của Ngân hàng, và
chủ trương của nhà nước thực hiện cơ cấu nợ đối với các doanh nghiệp
khó khăn cũng một phần làm tỷ lệ nợ nợ xấu giảm xuống.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TRUNG DÀI HẠN TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI
VIETINBANK ĐĂK LĂK
2.4.1. Kết quả đạt đƣợc
Thứ nhất, quy trình thẩm định tín dụng tại ngân hàng được xây dựng
khá chặt chẽ, các bước, các công đoạn được đầu tư khá bài bản và logic.
Thứ hai, các chỉ tiêu được sử dụng trong quá trình thẩm định
cũng được áp dụng khá linh hoạt. Tuy nhiên dù có linh hoạt đến đâu
thì các cán bộ thẩm định vẫn luôn hướng sự phân tích đánh giá của
mình đến việc đảm.
Thứ ba, nhằm chuyên môn hóa công tác thẩm định trong
những năm gần đây phòng tín dụng khách hàng doanh nghiệp đã
từng bước hoàn thiện công tác thẩm định theo hướng chuyên biệt cán
bộ quan hệ khách hàng và cán bộ thẩm định.
Thứ tư, công tác bồi dưỡng cán bộ, nâng cao nghiệp vụ thẩm định
cũng được Ngân hàng thường xuyên chú trọng, hiện nay ngân hàng đã
có trung tâm đào tạo riêng. Ngân hàng luôn tạo điều kiện thuận lợi cho
các cán bộ của mình trau dồi, nâng cao nghiệp vụ thẩm định.
Thứ năm, quá trình thẩm định theo qui định của Vietinbank


19
được chia thành nhiều khâu và có sự phân công thẩm định cho từng
khoản vay vốn của khách hàng.

giá chưa thật sự đầy đủ, áp dụng các văn bản liên quan đến thẩm định
giá vẫn còn nhiều bất cập ảnh hưởng đến việc tiến hành thẩm định tài
sản bảo đảm cũng như giá trị bảo đảm cho khoản vay.
Thứ bảy. Hiện nay Ngân hàng đã yêu cầu khách hàng thanh
toán qua ngân hàng để ngân hàng dễ dàng kiểm tra tình hình tài
chính doanh nghiệp, phát hiện ra các vấn đề rủi ro tín dụng.
Thứ tám. Việc thẩm định tín dụng đôi khi còn mang tính chủ
quan, kết quả thẩm định còn ít nhiều phụ thuộc vào mối quan hệ giữa
ngân hàng và khách hàng.
b. Nguyên Nhân
Thứ nhất, ảnh hưởng từ yếu tố khách quan của thị trường và
yếu tố chủ quan của bên cung cấp thông tin, dẫn đến thông tin bất đối
xứng, thông tin không hiệu quả từ đó tác động không tốt đến chất
lượng thẩm định.
Thứ hai, áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng để lôi kéo
khách hàng, bên cạnh đó là chỉ tiêu áp cho từng cán bộ ngân hàng
ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định.
Thứ ba, công tác thu thập, quản lý, lưu trữ thông tin của ngân
hàng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu. Việc thu thập thông tin của ngân
hàng còn nhiều hạn chế .
Thứ tư, trình độ của một phần đội ngũ cán bộ vẫn còn hạn chế
trong công tác thẩm định, khả năng phân tích phương án dự án chưa sâu.
Thứ năm, công tác xây dựng chiến lược cho vay trung và dài
hạn chưa được quan tâm đúng mức.
Thứ sáu, quy trình nghiệp vụ ở khía cạnh khác chưa được tuân
thủ một cách chặt chẻ để tạo tính hiệu quả của công tác thẩm định
mà nguyên nhân bắt nguồn từ các yếu tố chủ quan.


21


22
3.2.3. Hoàn thiện việc thực hiện các bƣớc quy trình thẩm
định tín dụng
Quy trình thẩm định tín dụng tại ngân hàng Vietinbank Đăk
Lăk có thể xem là tương đối hoàn chỉnh, quy trình này bao gồm đầy
đủ các bước phân tích và tổng hợp thông tin liên quan đến khách
hàng. Tuy nhiên việc thực hiện các bước theo quy trình vẫn còn chưa
chặt chẻ, để đảm bảo công tác thẩm định, cần bám sát các bước thẩm
định để đánh giá một cách tốt nhất về mọi mặt của doanh nghiệp, từ
đó đưa ra quyết định tín dụng phù hợp nhất.
3.2.4. Nâng cao hiệu quả trong việc thu thập và sử dụng
thông tin phục vụ công tác thẩm định khách hàng vay vốn
Quán triệt đến tất cả cán bộ để mọi người nhận thấy được vai
trò, tác dụng của những thông tin trên báo chí liên quan đến hoạt
động ngân hàng nói chung và khách hàng nói riêng. Việc thu thập, xử
lý nguồn thông tin từ báo chí phải được thực hiện thường xuyên và
có sự sàng lọc kỹ càng.
3.2.5. Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát
Kiểm tra, kiểm soát là việc làm hết sức cần thiết và quan
trọng, đề phòng, ngăn ngừa và xử lý kịp thời, chính xác những hiện
tượng có thể dẫn đến rủi ro trong hoạt động của ngân hàng. Do đó,
Cán bộ tín dụng nên phát huy tối đa tính khách quan, nhìn nhận vấn
đề theo tình hình thực tế, theo số liệu cụ thể của công tác kiểm tra;
Kiểm tra, kiểm soát phải đảm kịp thời, thường xuyên, đánh giá sự
việc một cách mau lẹ và đưa ra kết luận chính xác.
3.2.6. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho
chuyên viên khách hàng và cán bộ tín dụng
Yếu tố con người là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành
bại của bất cứ hoạt động nào trên mọi lĩnh vực. Đối với hoạt động tín




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status