i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC HOAN
ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM EM (EFFECTICV - MICROOGANISM)
TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN
TẠI HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Lương Văn Hinh
Thái Nguyên, 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên
cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý
thuyết, nghiên cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn
khoa học của PGS. TS. Lương Văn Hinh.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày
trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để
bảo vệ cho một học vị nào, phần trích dẫn tài liệu tham khảo đều được
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề .......................................................................................................... 1
4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học ................................................................ 3
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................... 4
1.1.1.1. Chất thải chăn nuôi ................................................................................... 4
1.1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải chăn nuôi ................................................. 5
1.1.1.3. Đặc tính của chất thải chăn nuôi .............................................................. 5
1.1.3. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 8
1.1.3.1. Tình hình chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi trên thế giới ................ 8
1.1.3.2. Tình hình nghiên cứu và xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam ........... 12
1.1.3.3. Tình hình chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi tại Huyện Phổ Yên,
Thái Nguyên ............................................................................................... 19
1.2. Một số chất khí độc hại trong chuồng nuôi .................................................. 22
1.3. Tổng quan về công nghệ vi sinh vật hữu hiệu EM ....................................... 25
1.3.1. Giới thiệu về vi sinh vật hữu hiệu EM........................................................ 25
1.3.2. Thành phần và quá trình hoạt động của các vi sinh vật trong chế phẩm
EM .............................................................................................................. 25
1.3.2.1. Vi khuẩn quang hợp ................................................................................ 26
3.3.1. Khối lượng lợn ở các lô thí nghiệm qua các tuần tuổi .............................. 62
v
3.4. Ảnh hưởng của ứng dụng EM đến khả năng xử lý chất thải chăn nuôi
lợn .............................................................................................................. 66
3.4.1. Đánh giá khả năng xử lý khí độc H2S, NH3 trong chất thải chăn nuôi .... 66
3.4.2. Đánh giá hàm lượng đạm, phốt pho tổng số trong chất thải chăn nuôi................. 68
3.4.2.1. Đánh giá hàm lượng đạm tổng số (N tổng số) trong chất thải chăn nuôi .......... 68
3.4.2.2. Đánh giá hàm lượng phốtpho tổng số (P tổng số) trong chất thải
chuồng nuôi .............................................................................................. 70
3.4.3. Đánh giá hàm lượng vi sinh vật trong chất thải chăn nuôi ....................... 71
3.5. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm trong chăn nuôi lợn ............... 75
3.5.1. Hiệu quả về sản lượng và chi phí trong chăn nuôi .................................... 75
3.5.2. Nhận xét của người dân về hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi lợn bằng
chế phẩm sinh học ..................................................................................... 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 79
4.1. Kết luận ......................................................................................................... 79
4.2. Kiến nghị .............................................................................................. 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 81
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BNN & PTNT
:
HSTP
:
Food and Agriculture Organization of the United
Nations. Tổ chức nông lương thế giới
Hệ số thải phân
KSH
:
Khí sinh học
MTCN
:
Môi trường chăn nuôi
QCVN
:
Quy chuẩn Việt Nam
TCCP
:
Xử lý nước thải
vii
DANH MC CC BNG
Bng 1.1: Hin trng cht thi rn ca chn nuụi nm 2008...................... 5
Bng 1.2: Lng phõn vt nuụi thi ra mi ngy da theo th trng ........... 6
Bng 1.3: Lng nc tiu gia sỳc thi ra trung bỡnh 1 ngy ...................... 6
Bng 1.4: Kờt qu phõn tớch mt s ch tiờu hoỏ hc ngun nc ............. 13
Bng 1.5: Mt s loi thu sinh vt tiờu biu trong x lý ụ nhim ............ 16
Bng 1.6: Tng n gia sỳc, gia cm Huyn Ph Yờn nm 2012 .............. 19
Bng 1.7: Kt qu cụng tỏc tiờm phũng dch bnh ..................................... 20
Bng 1.8: Kt qu thc hin cụng tỏc 6 thỏng u nm 2013,
ngnh chn nuụi huyn Ph Yờn, Thỏi Nguyờn .......................... 20
Bảng 1.9: nh hởng có hại của các hàm lợng H2S đợc biểu thị nh sau ....... 23
Bng 1.10: Tính chất của một số khí thải độc hại trong chuồng nuôI ........ 24
Bng 1.11: nh hng ca ch phm EM n nng
mt s loi khớ thi ti chung nuụi g ........................................ 33
Bng 3.1: Tng trng kinh t huyn Ph Yờn thi k 2006 2010 ......... 44
Bng 3.2: Chuyn dch c cu kinh t thi k 2001 - 2010 ....................... 45
Bng 3.3: Giỏ tr sn xut ngnh nụng nghip thi k 2007-2011..................... 45
Bng 3.4: S lng gia sỳc, gia cm Ph Yờn 2008 - 2011 ..................... 46
Bng 3.5: Giỏ tr sn xut cụng nghip giai on 2007 2011 ............... 46
Bng 3.6: Thc trng dõn s - lao ng - c cu lao ng Huyn Ph Yờn ..... 48
Bng 3.7: Danh sỏch cỏc trang tri chn nuụi trờn a bn Huyn Ph Yờn ..... 49
Bng 3.8: Danh sỏch cỏc tri ln trong Huyn ........................................... 51
Bng 3.9: ỏnh giỏ chung ca ngi dõn v nh hng ca cht thi
chn nuụi ln n mụi trng sng xung quanh ......................... 53
Bng 3.10: ỏnh giỏ cm quan ca ngi dõn v nh hng ca chn
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh cơ cấu các trại chăn nuôi trên địa bàn huyện
Phổ Yên ................................................................................. 50
Hình 3.3: Biểu đồ so sánh số lượng lợn trên các xã trong huyện
Phổ Yên ........................................................................ 52
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn
đến môi trường sống xung quanh ............................................... 54
Hình 3.5: Mức độ ảnh hưởng của chăn nuôi gia súc kém vệ sinh tới một
số bệnh thông thường trong gia đình .......................................... 57
Hình 3.6: Tình hình xử lý phân lợn tại một số nông hộ trong
huyện Phổ Yên ............................................................................ 58
Hình 3.7: Tình hình sử dụng và xử lý nước thải chăn nuôi lợn ................... 60
Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện điều kiện vệ sinh chuồng trại thông qua đánh
giá của người dân trong khu vực ................................................ 62
Hình 3.9: Biểu đồ so sánh tổng khối lượng lợn ở các lô thí nghiệm qua
17 tuần thí nghiệm ...................................................................... 64
Hình 3.10: Biểu đồ thể hiện số lần và tỷ lệ lợn mắc bệnh tiêu chảy ở các
lô thi nghiệm ............................................................................... 66
Hình 3.11: Kết quả xác định hàm lượng khí thải NH3 và H2S
trong chuồng nuôi ....................................................................... 67
Hình 3.12: Diễn biến hàm lượng đạm tổng số trong phân lợn qua các tuần
tuổi tại khu vực chuồng nuôi ............................................................... 69
x
Hình 3.13: Diễn biến hàm lượng photpho tổng số trong phân lợn qua các
tuần tuổi tại khu vực chuồng nuôi ..................................................... 70
Hình 3.14: Biểu đồ thể hiện số lượng vi khuẩn E.coli có trong phân lợn
sau các tuần xử lý ....................................................................... 73
Hình 3.15: Biểu đồ thể hiện số lượng vi khuẩn Salmonella có trong phân
lợn sau các tuần xử lý ................................................................. 74
2
vệ sức khoẻ cho con người, tạo ra nguồn thực phẩm sạch đồng thời tạo
thuận lợi cho đầu ra của các sản phẩm chăn nuôi.
Đã có rất nhiều nghiên cứu nhằm tìm kiếm một giải pháp tốt nhất để
khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường chăn nuôi. Tuy nhiên, dùng một
số biện pháp cổ điển như sử dụng các chất sát trùng thông thường là
Formol, Crezin. Đã gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của gia súc, gia cầm, thậm
chí còn gây độc cho chúng. Do vậy, việc sử dụng một số chế phẩm sinh học
để tạo ra các sản phẩm sạch là một điều cần thiết và đáng được quan tâm.
Ở Việt Nam hiện nay, chế phẩm EM (Effective – Microorganism) một chế phẩm sinh học do giáo sư Teruo Higa của Nhật Bản phát minh ra
đã được đưa vào trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau đặc biệt là lĩnh vực
chăn nuôi và đã có những kết quả rất khả quan. Với mục đích ứng dụng chế
phẩm EM trong việc cải thiện môi trường và xử lý chất thải chăn nuôi, cụ
thể là chăn nuôi lợn chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ứng dụng chế
phẩm EM (Effective – Microorganism) trong xử lý chất thải chăn nuôi
lợn tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu của đề tài
+ Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng vệ sinh môi trường trong
chăn nuôi lợn tại Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
+ Mục tiêu chi tiết: Nghiên cứu hiệu quả của các công thức chế
phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM thứ cấp) trong xử lý môi trường chăn
nuôi lợn tại Phổ Yên, tỉnhThái Nguyên.
3. Yêu cầu của đề tài
+ Đánh giá được tình trạng ô nhiễm do chăn nuôi lợn gây ra trên địa
bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
+ Kết quả cân, đo và phân tích các thông số phải minh bạch chính xác
đúng với quy chuẩn hiện hành.
gây bệnh, truyền bệnh cho người và vật nuôi [17].
Ở nước ta hiện nay, mỗi năm ngành chăn nuôi thải ra trên 73 triệu
tấn chất thải rắn bao gồm phân khô, thức ăn thừa và 20 - 30 triệu khối chất
thải lỏng (phân lỏng, nước tiểu, chất rửa chuồng trại). Trong đó, khoảng
50% lượng chất thải rắn (36,5 triệu tấn), 80% chất thải lỏng (20 - 24 triệu
tấn) xả thẳng ra tự nhiên hoặc sử dụng không qua xử lý. Một phần không
nhỏ trong số đó là chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm. Đây là những tác
nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng [7].
Theo Đào Lệ Hằng, (2009) [10] tính đến hết năm 2008 riêng lượng chất
thải rắn của chăn nuôi đã lớn hơn 80 triệu tấn/năm
5
Bảng 1.1: Hiện trạng chất thải rắn của chăn nuôi năm 2008
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Loại vật
nuôi
Bò
Trâu
Lợn
0,04
0,12
4
0,17
0,04
2,5
0,03
8,07
1
2,95
Tổng cộng
80,45
(Nguồn: Theo Đào Lệ Hằng, 2009) [10].
1.1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải chăn nuôi
Trong quá trình chăn nuôi, chất thải chăn nuôi phát sinh bao gồm
- Chất thải do bản than vật nuôi: Phân, nước tiểu, lông, vẩy, da,…
- Nước: từ quá trinh tắm rửa gia súc, vệ sinh chuồng trại, vệ sinh vật
dụng chăn nuôi,…
- Thức ăn thừa, thức ăn rơi vãi, vật dụng chăn nuôi, vật phẩm thú y,
vỏ bao đựng thức ăn,…
- Xác vật nuôi chết.
- Khí thải từ chuồng nuôi: từ hố chứa phân, nước thải, nơi chế biến
thức ăn cho gia súc.
- Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ chuồng nuôi gia súc [17].
1.1.1.3. Đặc tính của chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi đặc trưng nhất là phân. Phân gồm các thành phần
là những dưỡng chất không tiêu hóa được hoặc những dưỡng chất thoát
khỏi sự tiêu hóa vi sinh hay men tiêu hóa (chất xơ, protein không tiêu hóa
được, axit amin thoát khỏi sự hấp thu…). Các khoáng chất dư thừa mà cơ
5,00
(Nguồn: Nguyễn Quế Côi, 2006)[5].
Bảng 1.1 cho thấy lượng phân thải ra mỗi ngày chiếm tỷ lệ cao
nhất là ở bò sữa 7,00 - 8,00% thể trọng; tiếp đến là bò thịt, lợn, gà theo
thứ tự lần lượt là: 5,00 - 8,00%; 6,00 - 7,00%; 5,00% thể trọng. Như vậy,
trọng lượng vật nuôi càng lớn thì lượng chất thải thải ra ngoài môi
trường càng nhiều.
Nước tiểu của gia súc là một loại phân bón giàu đạm và kali, còn
hàm lượng lân thì ít hơn. Lượng nước tiểu gia súc thải ra trung bình một
ngày được ước tính như sau.
Bảng 1.3: Lượng nước tiểu gia súc thải ra trung bình 1 ngày
STT
Loại gia súc
Lượng nước tiểu (lít)
1
2
3
4
5
Trâu
8,00 - 12,00
Bò
6,00 - 10,00
Ngựa
4,00 - 6,00
Lợn
2,00 - 4,00
Dê
nguyên và Môi trường về hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ
sở gây ô nhiễm môi trường cần xử lý.
8
- Thông tư 71/2011/TT - BNN & PTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia lĩnh vực thú y.
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm - quy
trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y.
Ký hiệu: QCVN 01 - 79: 2011/BNN & PTNT
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: bệnh động vật - yêu cầu chung lấy
mẫu bệnh phẩm, bảo quản và vận chuyển.
Ký hiệu: QCVN 01 - 83: 2011/BNN & PTNT
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn
sinh học
Ký hiệu: QCVN 01 - 14: 2010/BNN & PTNT
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: về chất lượng không khí xung quanh.
Ký hiệu: QCVN 05 : 2009/BTNMT
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: về một số chất độc hại trong không
khí xung quanh.
Ký hiệu: QCVN 06 : 2009/BTNMT
- Quyết định số 64/2003/QĐ - TTG về việc phê duyệt đề án “Kế
hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng”.
1.1.3. Cơ sở thực tiễn
1.1.3.1. Tình hình chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi trên thế giới
Để đáp ứng nhu cầu thực phẩm của con người, ngành chăn nuôi trên
thế giới đã phát triển rất nhanh và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Trên thế
giới, chăn nuôi hiện chiếm khoảng 70% đất nông nghiệp và 30% tổng diện
tích đất tự nhiên (không kể diện tích bị băng bao phủ). Chăn nuôi đóng góp
thứ sáu Philippine 3,3 triệu con và Việt Nam đứng thứ 7 thế giới đạt 2,8
triệu con trâu [29].
Các cường quốc về chăn nuôi lợn: thứ nhất là Trung Quốc 451,1
triệu con, thứ hai là Hoa Kỳ 67,1 triệu, thứ ba Brazin 37,0 triệu, Việt
10
Nam đứng thứ 4 có 27,6 triệu con và đứng thứ năm là Đức 26,8 triệu
con lợn [29].
Bên cạnh số lượng vật nuôi lớn, mỗi năm môi trường thế giới phải
hứng chịu một khối lượng rất lớn chất thải từ các hoạt động chăn nuôi.
Việc xử lý chất thải chăn nuôi nói chung và chất thải chăn nuôi lợn nói
riêng cũng đã được nghiên cứu triển khai ở các nước phát triển từ cách
đây vài chục năm. Các nghiên cứu của các tổ chức và các tác giả như:
Teruo Higa, (2002); Burton, C. H. and Turner, (2003); Dr. Arux
Chaiyakul, (2007); Sebastiaf Puig Broch, (2008);... Các công nghệ áp
dụng cho xử lý nước thải chăn nuôi trên thế giới chủ yếu là các phương
pháp sinh học [10].
Trang trại lớn quy mô
công nghiệp
Hệ thống nuôi
trên sàn
Cơ sở chăn nuôi
quy mô nhỏ lẻ
Nuôi thả,
chuồng hở
sinh trước khi bón cho cây trồng.
Nghiên cứu của (Bell et al, 2008) ở New Zealand cho thấy có thể giảm
lượng khí methan sinh ra trong quá trình chăn nuôi bằng cách thay đổi khẩu
phần ăn, thay thế thức ăn thô bằng thức ăn tinh. Giảm thiểu methan bằng
cách sử dụng một số vi sinh vật, vi khuẩn có lợi thông qua đường tiêu hoá
của gia súc [6].
Tại Hà Lan, nước thải chăn nuôi được xử lý bằng công nghệ SBR
(Sequencing batch reactor) qua 2 giai đoạn: giai đoạn hiếu khí chuyển hóa
thành phần hữu cơ thành CO2, nhiệt năng và nước, amoni được nitrat hóa thành
nitrit và khí nitơ; giai đoạn kỵ khí xảy ra quá trình đề nitrat thành khí nitơ.
Phốtphat được loại bỏ từ pha lỏng bằng định lượng vôi vào bể sục khí [30].
Tại Tây Ban Nha, nước thải chăn nuôi được xử lý bằng quy trình
VALPUREN (được cấp bằng sáng chế Tây Ban Nha số P9900761). Đây là
quy trình xử lý kết hợp phân hủy kỵ khí tạo hơi nước và làm khô bùn bằng
nhiệt năng được cấp bởi hỗ hợp khí sinh học và khí tự nhiên [2].
Tại Thái Lan, công trình xử lý nước thải sau Biogas là UASB. Đây là
công trình xử lý sinh học kỵ khí ngược dòng. Nước thải được đưa vào từ
dưới lên, xuyên qua lớp bùn kỵ khí lơ lửng ở dạng các bông bùn mịn. Quá
trình khoáng hóa các chất hữu cơ diễn ra khi nước thải tiếp xúc với các bông
bùn này. Một phần khí CH4, CO2 sinh ra trong quá trình phân hủy kỵ khí sẽ
kết dính với các bông bùn và kéo các bông bùn lên lơ lửng trong bùn, tạo sự
khuấy trộn đều giữa bùn và nước. Khi lên đến đỉnh bể, các bọt khí được giải
phóng với khí tự do và bùn sẽ rơi xuống. Để tăng tiếp xúc giữa nước thải với
12
các bông bùn, lượng khí tự do sau khi thoát ra khỏi bể được tuần hoàn trở lại
hệ thống [28].
Tầng pha
nước, pha khí
Nước thải
進流水
vào
Hình 1.2: Sơ đồ cấu tạo bể UASB [12]
1.1.3.2. Tình hình nghiên cứu và xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam
Tính đến 01/04/2009, Việt Nam có tổng số dân là 85.789.773 người,
là một trong 10 quốc gia có mật độ dân số cao nhất thế giới (khoảng 260
người/km2). Nhu cầu thực phẩm trong điều kiện dân số tăng và đời sống
ngày càng được nâng cao đã và đang đặt ra cho các nhà quản lý nông
nghiệp phải nhanh chóng hiện đại hoá nông nghiệp, phát triển chăn nuôi
theo hướng tập trung, nâng cao quy mô là su thế tất yếu nhằm nâng cao
năng xuất và chất lượng thịt, trứng, sữa cung cấp cho nhân dân và cho xuất
khẩu [8].
13
Theo tác giả Đặng Văn Minh, 2011 cho biết không khí trong chuồng
nuôi chứa khoảng 100 loại hợp chất khí độc hại như NH3, H2S, CO2, tổng
số vi khuẩn cao gấp 30 - 40 lần so với không khí bên ngoài. Nếu hít nhiều và
thường xuyên có thể gây ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính. Ở nồng độ cao có
thể gây nôn mửa, ngạt thở, ngất xỉu hoặc tử vong cho người và vật nuôi [14].
Kết quả khảo sát của nhóm nghiên Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
cho thấy có trên 80% cơ sở chăn nuôi ở một số tỉnh miền núi phía Bắc như
Lào Cai, Tuyên Quang… xây dựng chuồng nuôi ngay trong khu dân cư xen
lẫn với nơi ở của người, chuồng nuôi đa số là tạm bợ hoặc bán kiên cố.
“Chỉ cần một gia đình nuôi vài con lợn, không vệ sinh chuồng trại, xử lý
phân nước thải không hợp lý thì tất cả các hộ sống xung quanh phải gánh
chịu hậu quả từ nguồn nước đến không khí hôi thối đó, ruồi bọ phát triển
mạnh, tăng nguy cơ lây lan bệnh dịch” [14].
4.25 – 8.13
1.80 – 8.75
>6
COD(mg/l)
1.8 – 10.55
1.32 – 2.11
3.28 – 9.69
2–4
Khí CO2(mg/l)
2.86 – 36.56
3.25 – 9.47
1.27 – 70.18
0 – 30
NO3-(mg/l)
0.10 – 0.53
Nước sạch giúp vật nuôi tránh được sự lây nhiễm các chất độc hại và
các dịch bệnh từ môi trường, giảm tỷ lệ mắc bệnh, tăng năng xuất và chất
lượng sản phẩm, gián tiếp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi [21].
Nguồn gây ô nhiễm môi trường từ các cơ sở chăn nuôi bao gồm chất
thải rắn như lông, phân gia súc, rác, thức ăn thừa, xác gia súc, gia cầm tiêu
hủy không đúng kỹ thuật và chất thải lỏng như: nước tiểu, nước rửa chuồng,
nước tắm gia súc. Những loại chất thải này, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe
con người, làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh, năng suất
chăn nuôi giảm, hiệu quả kinh tế không cao [2].
Theo tác giả Lưu Anh Đoàn, (2006) cho rằng: phần lớn người trồng rau
hiện nay đều sử dụng phân chuồng trong chăm bón, trong khi các vật nuôi này
được nuôi bằng những loại thức ăn tổng hợp. Thức ăn dạng này chứa rất nhiều
khoáng đa lượng, vi lượng. Hàm lượng kim loại nặng trong phân của vật nuôi
sẽ xâm nhập vào đất trồng, rau và tồn lưu trong các nông sản. Đặc biệt là đối
với các loại rau ăn lá như cải ngọt, cải xanh, bắp cải, xà lách… Người ăn phải
thì hậu quả thật khó lường [7].
GS.TS Nguyễn Quang Thạch, 2010 cho biết: sử dụng hầm Biogas để
xử lý chất thải chăn nuôi không những cải thiện rất đáng kể ô nhiễm môi
trường mà còn cung cấp một nguồn năng lượng sạch và quan trọng, phục
vụ việc đun nấu, thắp sáng. Tuy nhiên, đối với các hộ chăn nuôi nhỏ, không
phải bất kỳ hộ nào cũng có điều kiện để xử lý an toàn bằng phương pháp
Biogas, nhất là ở các vùng mà kinh tế còn nhiều khó khăn [22].
Ước tính lượng chất thải rắn mà các vật nuôi trưởng thành mỗi
ngày có thể thải ra: bò 10kg/con, trâu 15kg/con, lợn 2kg/con, gia cầm
0,2kg/con, hơn nữa cứ một tấn phân chuồng tươi không qua xử lý sẽ phát
thải vào không khí 0,24 tấn CO2 [4].