Đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường ở một số cơ sở chăn nuôi gà; nghiên cứu sản xuất và ứng dụng chế phẩm EM trong việc cải thiện môi trường và chất thải chăn nuôi - Pdf 14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Quyên Thú y 44A
::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
Phần I
mở đầu
1. Đặt vấn đề.
Ngày nay, cùng với nhịp độ phát triển chung của xã hội, nghành chăn nuôi
ở nớc ta đang ngày càng lớn mạnh, đặc biệt là chăn nuôi theo hớng công
nghiệp. Sự phát triển nhanh chóng của hớng sản xuất này đã đáp ứng đợc phần
nào nhu cầu về thực phẩm (thịt, trứng, sữa..) cho ngời tiêu dùng. Tuy nhiên, sự
phát triển nhanh chóng này đã nảy sinh ra một vấn đề đó là sự ô nhiễm môi tr-
ờng, sự lây lan dịch bệnh có xu hớng tăng lên, các chất khí độc hại nh khí NH
3
,
khí H
2
S đợc sinh ra trong quá trình chăn nuôi đã đe doạ trực tiếp đến sức khoẻ
của con ngời, đồng thời còn tạo ra mùi hôi thối rất khó chịu. Không những vậy,
sức khoẻ của con ngời còn bị đe doạ bởi sự lây nhiễm các dịch bệnh nguy hiểm
từ gia súc nh : bệnh lao, bệnh nhiệt thán và mới đây nhất là bệnh cúm gia
cầm.
Bên cạnh đó, các chất thải từ trong quá trình chăn nuôi cũng là một trong
những nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm cho ngời tiêu dùng. Do vậy, công
tác vệ sinh thú y là rất quan trọng. Làm tốt công tác vệ sinh thú y sẽ góp phần
bảo vệ vệ sinh môi trờng sinh thái, bảo vệ sức khoẻ cho con ngời, tạo ra nguồn
thực phẩm sạch đồng thời tạo thuận lợi cho đầu ra của các sản phẩm chăn
nuôi.
Đã có rất nhiều nghiên cứu nhằm tìm kiếm một giải pháp tối u nhất để
khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trờng chăn nuôi. Tuy nhiên, dùng một số các
biện pháp cổ điển nh sử dụng các chất sát trùng thông thờng là Formol, Crezin..
đã gây ảnh hởng đến sức khoẻ của gia súc, gia cầm, thậm chí còn gây độc cho
chúng. Do vậy, việc sử dụng một chế phẩm sinh học để tạo ra các sản phẩm

sản phẩm và sức khoẻ của con ngời cũng nh của gia súc, gia cầm vì vậy cần
phải đợc đặc biệt quan tâm. Trong số các nhân tố môi trờng, không khí là một
nhân tố quan trọng bao xung quanh cơ thể gia súc, gia cầm. Bất kể một sự biến
đổi nào của không khí cũng làm ảnh hởng đến sức khoẻ của gia súc, gia cầm
dẫn đến làm giảm chất lợng sản phẩm vật nuôi. Không chỉ sự biến đổi về thành
phần hoá học của không khí nh khí ôxy(O
2
), khí cacbonic(CO
2
) ảnh h ởng tới
sức khoẻ của gia súc, gia cầm mà các yếu tố khác nh khí hậu chuồng nuôi
(nhiệt độ, ẩm độ, tốc độ gió ), các yếu tố vi sinh vật, các bệnh truyền lây giữa
ngời và động vật cũng ảnh h ởng tới sức khoẻ, trạng thái sinh lý và sức sản
xuất của gia súc, gia cầm.
2.1.1.Các chất khí độc hại
Khí cacbonic (CO
2
)
Khí cacbonic là một thành phần của không khí chiếm khoảng 0,03-
0,04%, tuy nhiên nguồn CO
2
trong chuồng nuôi chủ yếu đợc sinh ra trong quá
trình thở của gia súc, gia cầm và các quá trình phân huỷ của vi sinh vật (Giáo
trình Vệ sinh gia súc)[2]. Trong không khí thở ra của gà chứa gần 4% CO
2
(National rese Council NRC 1974)[25]. Khí CO
2
tuy không độc nhng nếu
==================================================================
3

Khí Amoniac (NH
3
)
Khí Amoniac là một loại khí thải, cũng có mặt trong không khí nhng với
hàm lợng rất thấp, trong 1m
3
chỉ có 1/10, 1/100mg thậm chí không có và chỉ t-
ơng đối cao ở không khí xung quanh các công xởng sản xuất phân đạm, sản
xuất axit nitric hay gần hố chứa phân.
Trong chuồng nuôi, khí NH
3
đợc sinh ra do quá trình bài tiết phân, nớc
tiểu của gia súc, gia cầm và quá trình phân giải các chất hữu cơ động, thực vật.
Đặc biệt trong chăn nuôi gia cầm, do sự tiêu hoá thức ăn không triệt để, thức ăn
chứa hàm lợng protein quá cao (17-18% ở thức ăn gà đẻ, 21-24% ở thức ăn gà
thịt) ( Bùi Thị Phơng Hoà,2000) [1], lợng thức ăn rơi vãi quá lớn trong quá trình
mổ ăn của gà đã làm cho phân và chất độn chuồng tích tụ một giá trị nhất định
các chất hữu cơ chứa nitơ. Sự tồn tích này chính là nguồn tạo ra NH
3
. Do đó, số
lợng NH
3
trong chuồng nuôi nhiều hay ít là một trong những chỉ tiêu trực tiếp
của vệ sinh chuồng trại.
==================================================================
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Quyên Thú y 44A
::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
Khí NH
3

2NH
3
+ CO
2
(NH
2
)CO + H
2
O.
Nồng độ NH
3
trong chuồng nuôi ở các phần khác nhau là khác nhau, có
khi ở bên dới nhiều hơn ở gần mái và thờng đợc phát hiện ở nồng độ <100 ppm.
Khi nhiệt độ cao, bề mặt các vật có thể toả ra NH
3
(Giáo trình vệ sinh thú y) [2].
Nhng nói chung, phải loại trừ NH
3
ra khỏi chuồng nuôi, dù chỉ với số lợng ít.
Đã có rất nhiều ý kiến khác nhau về nồng độ NH
3
cao nhất cho phép có trong
không khí chuồng nuôi. Theo Ohezob và cộng sự, 1995 thì hàm lợng NH
3
cho
phép là: 0,01mg/l. Còn ý kiến của Brandsch (1988) là: 0,001%. Và tiêu chuẩn
của Việt Nam là : 0.02mg/l.
Khí sunfuahydro (H
2
S).

S. Na
2
S vào máu rồi
phân huỷ giải phóng ra H
2
S, H
2
S kích thích vào hệ thống thần kinh trung ơng
làm cho trung khu hô hấp và vận mạch bị tê liệt. Với nồng độ thấp thì H
2
S gây
trúng độc, có thể gây viêm kết mạc, viêm ống hô hấp, viêm dạ dày và ruột mãn
tính, toàn thân suy nhợc, còn với nồng độ cao thì H
2
S gây viêm phổi cấp tính
kèm thuỷ thũng. Không khí chứa trên 1mg/l H
2
S thì sẽ làm cho con vật chết ở
trạng thái đột cấp do liệt trung khu hô hấp và trung khu vận mạch (Đỗ Ngọc
Hoè,1995) [17].
ảnh hởng có hại của các hàm lợng H2S đợc biểu thị nh sau (Osweiler và
cộng sự,1985).
Nồng độ H2S
(ppm)
ảnh hởng có hại
250 Mệt mỏi,niêm mạc mắt bị kích thích,tăng tiết nớc bọt
400 Yếu cơ, khó nuốt, khó thở
700 Hôn mê
1000 Trúng độc, co thắt và dẫn đến chết
Nồng độ H

thiếu ôxy trong hô hấp tế bào.
HbO
2
+ CO HbCO + O
2
.
Khi ngộ độc oxit cacbon nhẹ (<0,1%) thờng để lại di chứng hay quên,
thiếu máu. Khi ngộ độc nặng (Nồng độ CO > 2%) thì gây ngất, co giật, liệt tay
chân và có thể dẫn đến tử vong trong vòng vài ba phút.(Theo Phạm Ngọc Đăng,
1997). Thí nghiệm trong các khu chăn nuôi lợn sinh sản thì thấy rằng khi nồng
độ CO cao tới 250 ppm thì có thể làm tăng số lợng con đẻ non, hoặc bị chết sau
khi đẻ nhng xét nghiệm bệnh lý thì không liên quan đến bệnh truyền nhiễm (Tài
liệu tập huấn ) [18].
Tính chất của một số khí thải độc hại trong chuồng nuôi.
tt Loại khí Mùi và trọng lợng
ảnh hởng xấu và điều
==================================================================
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Quyên Thú y 44A
::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
kiện đặc trng
1 Amoniac(NH
3
) Hắc, cay, nhẹ hơn
không khí
(0.77g/l)
Kích thích đờng hô
hấp, gây ngạt thở với
nồng độ cao.
2 Cacbonic(CO) Không mùi vị, nặng

khả năng chịu nóng của nó kém hơn chịu lạnh rất nhiều, mặt khác da của gà
không có tuyến mồ hôi nên trong môi trờng nóng sự thoát nhiệt của nó hầu nh
gắn liền với sự thải hơi nớc đợc thực hiện qua đờng hô hấp.
Năm 1972 Schultc và Pekert (Dẫn theo Đỗ Ngọc Hoè) đã đa vào chăn
nuôi một khái niệm về vùng nhiệt độ thích hợp của khả năng sản xuất. Trong
vùng nhiệt độ này, gia súc, gia cầm tiêu tốn thức ăn ít nhất mà khả năng sản
xuất lại cao nhất. ở gà trởng thành, vùng nhiệt độ này nằm trong khoảng giới
hạn từ 10- 22
0
C, còn từ 0- 5
0
C và 25-30
0
C là vùng nhiệt độ nguy hiểm và trên
==================================================================
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Quyên Thú y 44A
::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
30
0
C là rất nguy hiểm. Theo Melekhin GP; Grin N.Na (1989)[21] thì nhiệt độ
thích hợp nhất cho gà là 15- 25
0
C, những thay đổi nhiệt độ trên dới ngỡng này
đều có thể gây stress và ảnh hởng đến khả năng sinh trởng và phát triển của gà.
Tuy nhiên, tiêu chuẩn nhiệt độ đối với gà ở các giai đoạn, lứa tuổi khác nhau là
khác nhau (theo Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận)

. Đối với nhiệt độ cao, gà tr-
ởng thành nhạy cảm hơn gà con (Daghir N. J,1995)[23].

16 21
0
C và độ ẩm là 60 70
0
F thì gà có thể tăng trọng nhanh nhất, tiêu hoá
thức ăn tốt nhất (Cholocinska,1992)[26].
Hàm lợng bụi không khí.
Nhìn chung không khí có độ bụi càng cao thì càng có nhiều vi sinh vật.
Trong chuồng nuôi, bụi chủ yếu là do sự hoạt động của gia súc, gia cầm,
nguyên liệu làm chất độn chuồng, các thành phần khí độc và một lợng lớn vi
sinh vật. Đối với gà, mật độ nuôi càng cao, nhất là gà nuôi nền thì sự xáo trộn
của chất độn chuồng càng lớn sẽ làm cho độ bụi trong không khí chuồng tăng
lên kéo theo hàm lợng vi sinh vật cũng tăng.
Nhiệt độ và ẩm độ không khí có sự liên quan rõ rệt đến sự tồn tại của bụi
vi khuẩn trong không khí. Khi nhiệt độ giảm hoặc độ ẩm tăng thì quá trình ng-
ng tụ hơi nớc lên các hạt bụi tăng, do đó sẽ làm tăng trọng lợng các hạt bụi
đồng thời làm tăng quá trình lắng đọng của chúng.
Ngoài tác dụng gây hại về mặt cơ học và hoá học tới lớp màng nhầy đờng
hô hấp của gà, bụi còn là vật vận chuyển các vi sinh vật gây bệnh, dới dạng các
hạt sơng vi khuẩn lắng đọng trên các hạt bụi và khô lại, dới dòng chuyển động
của không khí, tạo ra bụi vi khuẩn. Các hạt bụi có kích thớc 1àm sẽ kết tủa, còn
các hạt có khối lợng không đáng kể (<1àm) thì thờng chuyển động rối loạn
trong không khí. Trong một thời gian các bụi vi khuẩn trở thành các hạt bụi s-
ơng vi khuẩn và tiếp tục lắng đọng xuống.(Đào Ngọc Phong,1979).
Sự chuyển động trong không khí ( Sự thông khí).
Thông thoáng có tác dụng làm giảm mức độ tích tụ hơi nớc trong chuồng
nuôi, từ đó làm giảm phần nào lợng vi sinh vật, đồng thời đẩy các khí độc hại đ-
ợc sinh ra trong quá trình sản xuất ra ngoài cùng với hơi nớc.
Sự thông thoáng còn có nhiệm vụ quan trọng nữa là đảm bảo cung cấp
đầy đủ ôxy cho ngời chăn nuôi và gia súc, gia cầm, giảm nhiệt độ trong chuồng

Theo Prebrajenki,1978 thì không khí sạch là không khí chứa không quá
1000 khuẩn lạc trong 1m
3
không khí. Còn theo Zinoskova thì lại cho rằng độ
sạch của không khí đợc đánh giá nh sau:
==================================================================
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Quyên Thú y 44A
::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
Không khí sạch :Trong đĩa hộp lồng để lắng bụi 10 phút có 5 khuẩn
lạc, tơng đơng 360 vi khuẩn/m
3
không khí.
Không khí bẩn: Trong đĩa hộp lồng để lắng 10 phút có trên 25 khuẩn
lạc, tơng đơng 1800 vi khuẩn/m
3
không khí.
2.1.3.Các yếu tố chất thải trong chuồng nuôi.
Trong quá trình chăn nuôi, gia súc gia cầm thải ra ngoài môi trờng một l-
ợng khá lớn phân, nớc tiểu và những thức ăn thừa. Các chất d thừa và chất thải
này đóng vai trò rất lớn trong quá trình ô nhiễm môi trờng chăn nuôi.
Trong chất thải chứa một lợng rất lớn các vi sinh vật có lợi cũng nh có
hại. Bình thờng thì các vi sinh vật này sống cộng sinh với nhau trong đờng tiêu
hoá vì thế có sự cân bằng sinh thái. Nhng khi xuất hiện tình trạng bệnh lý thì
trạng thái cân bằng này bị phá vỡ. Nếu gia súc, gia cầm bị ỉa chảy thì số lợng vi
khuẩn gây bệnh sẽ lớn hơn và lấn áp tập đoàn vi khuẩn có lợi. Đặc biệt trong tr-
ờng hợp con vật bị bệnh truyền nhiễm thì sự đào thải các các vi trùng gây bệnh
trong chất thải ra ngoài môi trờng là cực kỳ nguy hiểm.
Tình trạng không đảm bảo vệ sinh trong quá trình sử lý chất thải kéo dài
sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng chăn nuôi làm cho lợng NH

E.coli độc có thể tồn tại đến 4 tháng (Nguyễn Lân Dũng,1976).
-Tính gây bệnh.
E.coli có sẵn trong cơ thể nhng chỉ có tác động gây bệnh khi cơ thể có
sức đề kháng giảm sút, ảnh hởng trực tiếp từ điều kiên môi trờng sống: Nóng,
lạnh, ma, ẩm thất thờng E.coli chính là một trong các nguyên nhân chính gây
bệnh đờng tiêu hoá của gia súc, gia cầm.
Salmonella.
Salmonella thờng gặp nhiều trong thực phẩm bị ô nhiễm, trong phân ngời
và động vật. Khi nhiễm vào cơ thể với số lợng lớn, salmonella gây ngộ độc sau
một thời gian ủ bệnh từ 12 24 ngày.
- Đặc tính sinh vật học.
Vi khuẩn salmonella thuộc họ vi khuẩn đờng ruột Enterobacteriaceae
(Hoult).
- Đặc điểm hình thái và sức đề kháng.
Salmonella là một trực khuẩn hình gậy ngắn, hai đầu tròn, kích thớc 0,4
0,6ì1 -3à, bắt màu gram âm, có khả năng di động mạnh.Vi khuẩn không
hình thành nha bào và giáp mô.
Salmonela khó sinh sản trong nớc thờng nhng có thể tồn tại trong một
tuần, trong nớc đá có thể sống 2 3 tháng.Trong xác động vật chết chôn ở bùn
có thể sống từ 2 3 tháng.
Vi khuẩn có sức đề kháng yếu, ở 50
0
C bị diệt sau một giờ, 70
0
C trong 2
phút. ánh sáng chiếu trực tiếp diệt vi khuẩn sau 5 giờ ở nớc trong và 9 giờ ở nớc
đục. Các chất sát trùng thông thờng dễ dàng phá huỷ vi khuẩn.
==================================================================
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Quyên Thú y 44A

==================================================================
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Quyên Thú y 44A
::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
bệnh hoặc gà mang trùng bài xuất mầm bệnh ra ngoài theo phân làm ô nhiễm
thức ăn, nớc uống và dụng cụ chăn nuôi. Ngoài ra các dụng cụ vận chuyển gà
con hoặc máy ấp trứng bị nhiễm trùng cũng làm cho gà con bị nhiễm bệnh.
Bệnh E.coli.
Là bệnh truyền nhiễm ở gà do loại vi khuẩn đờng ruột tên là E.coli gây ra.
Bệnh lây lan chủ yếu qua đờng tiêu hoá do thức ăn nớc uống không đảm bảo vệ
sinh, bị nhiễm mầm bệnh hoặc cũng có thể lây lan qua đờng hô hấp do gà hít
phải không khí có nhiễm mầm bệnh.
Gà bị bệnh E.coli thờng bị ỉa chảy rất nặng, phân màu vàng. Đặc biệt là gà
con khi bị mắc bệnh này thờng bị chết rất nhanh, chết nhiều và chết hàng loạt.
(Cẩm nang thú y viên)[15].
2.2.2 Bệnh đờng hô hấp.
Bệnh hô hấp mãn tính (CRD Chronic Respiratory Disaease)
Là một bệnh truyền nhiễm của của nhiều loại gia cầm, phổ biến nhất là gà
và gà tây. Bệnh gây viêm thanh dịch có fibrin ở niêm mạc mũi, niêm mạc đờng
hô hấp trên và thành các túi hơi.
Bệnh hô hấp mạn tính do nhiều nguyên nhân tổng hợp gây ra nhng căn
bệnh chủ yếu là Mycoplasma gallisepticum, căn bệnh có đặc tính là gây ngng
kết hồng cầu gà.
Mycoplasma thờng là một bệnh kế phát. Bệnh chỉ phát thành triệu chứng
khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút, các tác nhân stress nh chuồng trại kém vệ
sinh, kém thông thoáng, đều làm giảm sức đề kháng của con vật tạo điều kiện
cho bệnh phát sinh.
Bệnh lây lan trực tiếp theo đờng hô hấp, nguồn gây bệnh chủ yếu là gà
bệnh hoặc đang nung bệnh, ở những gà này căn bệnh thờng có nhiều trong nớc
mắt, nớc mũi, miệng. Khi hắt hơi mầm bệnh bắn vào không khí, gà lành hít phải

bệnh. Sau khi vào niêm mạc đờng hô hấp hoặc tiêu hoá bào tử nấm theo máu
chuyển đến địa điểm ký sinh. Tại đây bào tử nảy nở thành sợi nấm rồi tăng lên
gấp bội tạo thành các u nấm ở phổi, ở một số cơ quan thực thể và thành các túi
hơi. Vì vậy, nếu chuồng nuôi ẩm ớt, bẩn thỉu thì sẽ là điều kiện cho nấm mốc
tồn tại thơng xuyên và gây bệnh. Trong các chuồng nuôi gà công nghiệp thiếu
sự thông thoáng sẽ làm độ bụi tăng dẫn đến nguy cơ xảy ra bệnh lớn.
==================================================================
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Quyên Thú y 44A
::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
2.2.3.Bệnh ký sinh trùng.
Bệnh cầu trùng gà.
Là bệnh do một loại ký sinh trùng đặc biệt có tên là Cầu trùng gây ra.
Khi gà bị bệnh này thì tỷ lệ chết rất cao, gây thiệt hại rất lớn cho ngời chăn
nuôi.
Bệnh cầu trùng gà thờng phát triển mạnh ở những nơi chăm sóc quản lý
kém. Gà nuôi nhốt chật chội, đệm lót ẩm ớt, chuồng trại bẩn thỉu là điều kiện
thuận lợi để bệnh bùng phát. Bệnh xảy ra quanh năm nhng trầm trọng nhất vào
vụ Xuân Hè, khi thời tiết nóng ẩm.
Gà bị nhiễm cầu trùng do nuốt phải noãn nang cầu trùng có sức gây
nhiễm. Noãn nang cầu trùng này có từ phân gà bị nhiễm và phân bố nhiều trong
nền chuồng, dụng cụ chăn nuôi.
Đã thấy 6 loại cầu trùng, trong đó E. Acervulina mới đợc công bố.
Nghiên cứu cho thấy gà lớn thờng mắc cầu trùng manh tràng ( 20 25%), còn
gà con thờng mắc cầu trùng ở ruột non. (Hoàng Thạch, Phan Địch Lân,1999)
[6].
2.3. Một số biện pháp làm sạch môi trờng.
2.3.1. Phơng pháp tiêu độc bằng hoá chất.

Phơng pháp tiêu độc bằng Formalin (fomal dehydum solution).

phân, nớc tiểu.
2.4. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ EM.
2.4.1. Hiểu biết về EM.
EM là một hỗn hợp gồm các vi sinh vật hữu ích. Nguyên tắc của nó là
biến hệ sinh thái đã bị suy thoái đầy ắp các vi sinh vật có hại thành hệ sinh thái
có khả năng phát triển và chứa các vi sinh vật có lợi. Nguyên tắc đơn giản này
là cơ sở của công nghệ EM trong Nông nghiệp và quản lý môi trờng. Do vậy,
việc sử dụng EM sẽ đảm bảo cho nông nghiệp có năng suất cao, môi trờng sạch,
tăng lợi nhuận cho ngời sử dụng.
Nguồn gốc của EM.
Chế phẩm EM đợc Teruo Higa, giáo s Trờng Đại học Ryukyus ,(Nhật
Bản) nghiên cứu và sản xuất thành công năm 1980.
==================================================================
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Quyên Thú y 44A
::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
Việc sử dụng hoá chất nông nghiệp ngày càng nhiều đã làm phá huỷ môi
trờng sống của con ngời. Do vậy, Giáo s Teruo Higa đã kiên trì đấu tranh cho
quan điểm mở rộng sử dụng các chế phẩm sinh học, giảm thiểu, tiến tới đẩy lùi
việc sử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu, trừ bệnh bằng hoá chất. Giáo s Higa
đã phân lập, lựa chọn các vi sinh vật khác nhau và kết quả là ông đã tạo ra đợc
một hỗn hợp các vi sinh vật có ích cùng tồn tại với nhau, cùng hỗ trợ nhau phát
triển, nhằm nâng cao hiệu suất của hệ thống hữu cơ truyền thống. Công nghệ vi
sinh vật hữu hiệu (EM) đợc bắt đầu từ năm 1989 với sự khởi đầu là Hội nghị
Quốc tế Nông nghiệp thiên nhiên cứu thế .
Thành phần sinh học của EM.
Theo thông báo của APNAN, trong chế phẩm EM có khoảng 80 125
loài vi sinh vật kị khí và hiếu khí thuộc 10 chi khác nhau, chúng tạo thành một
hệ thống vi sinh thái, tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau, hỗ trợ nhau sinh trởng
và phát triển

chế phẩm EM với mục đích chủ yếu là chuyển hoá thức ăn khó tiêu thành thức
ăn dễ tiêu. Ngoài ra, axit lactic còn là một chất khử trùng mạnh, điều đó ngăn
chặn các vi sinh vật gây hại và làm tăng nhanh chóng sự phân huỷ các chất hữu
cơ. Hơn nữa, vi khuẩn lactic thúc đẩy sự lên men và phân huỷ các vật liệu nh
linhin, xenlullo,.. vì vậy có thể phân huỷ đợc các chất hữu cơ khó phân huỷ.

Nhóm xạ khuẩn.
Xạ khuẩn là nhóm vi sinh vật phân bố rộng rãi trong đất và trong chế
phẩm EM (sau vi khuẩn và nấm). Chúng tham gia vào quá trình phân giải các
chất hữu cơ trong đất nh xenlullose, tinh bột góp phần khép kín vòng tuần hoàn
vật chất trong tự nhiên. Do đặc tính này nên chế phẩm EM còn đợc ứng dụng
trong quá trình chế biến phân huỷ rác.

Nhóm nấm.
Nhóm nấm gồm 2 chủng AH4 và AH5. Theo khoá phân loại của Raper và
Fernell thì chủng AH4 thuộc chi Aspergillus còn AH5 thuộc chi Penicillium.
Nấm sợi sản sinh men cũng tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất ở trong
đất cùng các vi sinh vật khác. Do vậy chúng có thể khử đợc mùi hôi của rác, n-
ớc thải, khử đợc chất độc và ngăn chặn sự lan tràn vào gây hại của sâu bọ, vi
sinh vật và côn trùng có hại.

Nhóm nấm men
==================================================================
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Quyên Thú y 44A
::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
Nhóm nấm men gồm 2 chủng Na và Nb.
Nấm men tổng hợp nên các chất chống vi khuẩn và các chất kháng sinh có
ích khác từ các axit amin, đờng đã đợc tạo ra do các vi khuẩn quang hợp chất
hữ cơ và cây đáp ứng sự đòi hỏi cho quá trình sinh trởng và phát triển của cây

(Phạm Văn Ty, 2000 ) .
Tại Myanma, dự án về sản xuất và sử dụng EM Bokashi đã đợc tiến hành
trên một vùng đất rộng lớn. EM Bokashi đợc sử dụng rộng rãi với kết quả rất
tốt(hớng dẫn sử dụng EM)[8].
Tình hình sử dụng EM ở Việt Nam.
ở Việt Nam, công nghệ EM đợc chính thức đa vào từ tháng 4 năm 1997.
Trong mấy năm qua kể từ khi tiếp cận với công nghệ này, nhiều nhà khoa học
đã đi sâu nghiên cứu và ứng dụng nó trong điều kiện Việt Nam. Hàng loạt các
báo cáo khoa học đã ra đời và cho đến nay đã đợc ứng dụng một cách có hiệu
quả trong trồng trọt, vệ sinh môi trờng, xử lý rác thải Trong lĩnh vực chăn
nuôi thú y, nhiều đề tài đã đợc triển khai nh: khử mùi hôi thối chuồng trại,
phòng chống tiêu chảy do loạn khuẩn, cải thiện tiêu hoá hấp thu ở gà, lợn, trâu
bò (Phạm Khắc Hiếu và cộng sự, 2002) [13].
2.4.3. ứng dụng của EM.
Do bản chất của EM là một hỗn hợp các vi sinh vật hữu ích nên nó đợc
ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành đặc biệt là ngành chăn nuôi và quản lý
môi trờng đô thị.
EM trong xử lý chất thải ở thành phố, ở các bể chứa chế biến rác
và ở các nhà máy chế biến nông sản.
Thay cho việc sử dụng các hoá chất độc hại thông thờng nh vôi bột, thuốc
diệt trùng, thuốc diệt ruồi muỗi Sử dụng công nghệ EM đã trở thành một quy
trình trong vấn đề sử lý chất thải.
Việc sử dụng EM để sử lý chất thải có thể đảm bảo đợc điều kiện vệ sinh
môi trờng, làm giảm và thực tế làm mất mùi hôi thối cũng nh quần thể ruồi
nhặng. Điều này tạo môi trờng tốt hơn cho tất cả các cơ thể sống.
Phun dung dịch EM vào rác thải theo từng lớp làm tăng khả năng lên men,
phân huỷ chúng, không làm cho chúng thối và biến rác thải này thành loại có
==================================================================
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Quyên Thú y 44A

1.Ngăn chặn mùi hôi trong chuồng nuôi, trong bể chứa nớc bẩn và làm
giảm quần thể ruồi nhặng cũng nh các côn trùng có hại khác.
2.Làm tăng sức đề kháng, tăng tính miễn dịch chống lại các bệnh tật, tăng
sự sống và tăng khả năng sinh sản của vật nuôi.
==================================================================
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Quyên Thú y 44A
::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
3.Làm giảm các nhân tố gây stress ảnh hởng đến chất lợng của vật nuôi
góp phần làm tăng chất lợng các sản phẩm của động vật.
4.Làm giảm nhu cầu sử dụng thuốc thú y, thuốc kháng sinh và các chất
tẩy thờng dùng trong chăn nuôi.
Ngoài ra, tác dụng kháng khuẩn của EM1 khá mạnh, phổ tác dụng rộng
thậm chí cả đối với các vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh, có thể sử dụng trong
điều trị bệnh do nhiễm khuẩn. Đặc biệt các vi khuẩn sản sinh H
2
S, NH
3
, Indol
cũng bị ức chế bởi EM1, điều này giải thích cơ chế khử mùi hôi thôi ở chuồng
trại, các bãi rác thải, bể phốt nhà vệ sinh của EM1.
Với liều 1ml/kg thể trọng, EM1 có tác dụng điều trị bệnh tiêu chảy của
lợn do E.coli và Salmonella. Cho lợn uống 1ml EM1/kg thể trọng, sau 48 giờ,
kiểm tra số lợng E.coli và Salmonella/1g phân thì thấy số lợng E.coli và
Salmonella đều giảm rõ rệt, nhất là ở lứa tuổi 1 21 ngày. Đặc biệt trên lợn
mắc tiêu chảy có loạn khuẩn, bội nhiễm E.coli và Salmonella thì tác dụng
kháng khuẩn của EM
1
càng thể hiện mạnh mẽ (Phạm Khắc Hiếu và cộng sự,
2002) [16].

ca, nớc sạch.
- Môi trờng, hoá chất và các dụng cụ phòng thí nghiệm phục vụ nghiên
cứu.
==================================================================
25

Trích đoạn Phơng pháp nghiên cứu. Phơng pháp kiểm tra vi khuẩn trong phân. Phơng pháp bố trí thí nghiệm. Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu môi trờng chuồng nuôi ở các cơ sở chăn nuôi gà hiện nay.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status