Nghiên cứu cơ sở khoa học cho đề xuất một số giải pháp phòng cháy rừng tại huyện trạm tấu tỉnh yên bái - Pdf 35

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TRỌNG NAM

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC CHO ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG CHÁY RỪNG
TẠI HUYỆN TRẠM TẤU, TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành : Lâm học
Mã số
: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên – 2015


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TRỌNG NAM

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC CHO ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG CHÁY RỪNG
TẠI HUYỆN TRẠM TẤU, TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành : Lâm học
Mã số

Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS. Lê Sỹ
Trung - người hướng dẫn khoa học, đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình
giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quí báu và dành cho tác giả những tình cảm tốt
đẹp trong suốt thời gian công tác, học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận
văn. Tấm gương lao động và các ý tưởng khoa học mới của thầy giáo là bài học quí
giá đối với bản thân tác giả.
Tác giả xin cảm ơn UBND huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái, Hạt Kiểm lâm
huyện Trạm Tấu, và UBND các xã, các đơn vị chủ rừng trên địa bàn huyện đã cung
cấp thông tin và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả triển khai thu thập số liệu
ngoại nghiệp phục vụ cho luận văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người
thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và
hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Trọng Nam


v

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iv
MỤC LỤC ................................................................................................................. v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ ...................................................................... x
ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................... 1

2.3.5. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả phòng cháy, chữa cháy rừng
tại huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái .......................................................... 23
2.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 24
2.4.1. Quan điểm về cách tiếp cận của đề tài ........................................................ 24
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu....................................................................... 26
2.4.3. Phương pháp phân tích số liệu ..................................................................... 28
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 30
3.1. Thực trạng cháy rừng từ năm 2009 - 2013..................................................... 30
3.1.1. Khái quát tài nguyên rừng huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái ........................... 30
3.1.2. Thực trạng cháy rừng ................................................................................... 33
3.2. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đến cháy
rừng trên địa bàn huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.................................. 36
3.2.1. Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên ............................................................. 36
3.2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội.................................................. 40
3.2.3. Đặc điểm vật liệu cháy ................................................................................. 45
3.3. Đánh giá thực trạng công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa bàn
huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái ............................................................... 48
3.3.1. Bộ máy và công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ PCCCR ............ 48
3.3.2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng cháy..................................................... 52
3.3.3. Các giải pháp phòng cháy rừng đã thực hiện.............................................. 54
3.4. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và bài học kinh
nghiệm trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện Trạm
Tấu ............................................................................................................ 62
3.4.1. Phân tích SWOT ........................................................................................... 62
3.4.2. Bài học kinh nghiệm..................................................................................... 67
3.5. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả phòng cháy, chữa cháy rừng
tại huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái .......................................................... 69
3.5.1. Về công tác tổ chức ...................................................................................... 70
3.5.2. Về thể chế...................................................................................................... 71
3.5.3. Tuyên truyền, tập huấn và diễn tập PCCCR ............................................... 72

DBNCCR

: Dự báo nguy cơ cháy rừng

KTLS

: Kỹ thuật lâm sinh

KTLSPCR

: Kỹ thuật lâm sinh phòng cháy rừng

KLĐB

: Kiểm lâm địa bàn

KT

: Kinh tế

OTC

: Ô tiêu chuẩn

ODB

: Ô dạng bản

PCCCR


Bảng 1.1. Phân cấp cháy rừng Thông theo chỉ tiêu P cho rừng Thông
Quảng Ninh của Phạm Ngọc Hưng ........................................................10
Bảng 1.2. Cấp nguy hiểm cháy rừng thêm yếu tố gió của A.N Cooper (1991) ................ 12
Bảng 1.3. Phân cấp cháy rừng theo độ ẩm vật liệu cháy T.S Bế Minh Châu ............. 14
Bảng 2.1. Số lượng OTC và ODB điều tra ...............................................................28
Bảng 3.1. Bảng hiện trạng đất đai tự nhiên khu vực nghiên cứu ..............................30
Bảng 3.2. Tổng hợp diện tích rừng trồng huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái................31
Bảng 3.3. Tổng hợp diện tích rừng trồng theo loại cây ............................................32
Bảng 3.4. Kết quả điều tra thực trạng cháy rừng từ năm 2008 - 2013 tại huyện
Trạm Tấu ................................................................................................34
Bảng 3.5. Tình hình cháy rừng theo các tháng trong năm (2009 -2013) ..................35
Bảng 3.6. Chỉ tiêu tổng hợp (P) .........................................................................................40
Bảng 3.7. Thống kê những nguyên nhân gây cháy rừng ..........................................44
Bảng 3.8. Đặc điểm cây bụi thảm tươi ở các trạng thái rừng trên địa bàn
huyện Trạm Tấu......................................................................................45
Bảng 3.9. Bảng sinh khối Vật liệu cháy ở các trạng thái rừng .................................46
Bảng 3.10. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Ban chỉ đạo cấp huyện ..............50
Bảng 3.11. Cơ cấu bộ máy điều hành của BCĐ cấp xã ............................................51
Bảng 3.12. Kết quả hoạt động tuyên truyền từ năm 2009 – 2013 ............................54
Bảng 3.13. Số liệu thống kê nương rẫy và bãi chăn thả gia súc .................................. 56
Bảng 3.14. Kết quả thực hiện các biện pháp lâm sinh ..............................................57
Bảng 3.15. Các công trình phòng cháy trên địa bàn huyện Trạm Tấu .....................59
Bảng 3.16. Dụng cụ, phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng tại Trạm Tấu .........60
Bảng 3.17. Tổng hợp kết quả tập huấn, diễn tập từ 2009 đến 2013 .........................62
Bảng 3.18. Các công việc ưu tiên và những biện pháp giảm thiểu tối đa
số vụ cháy, thiệt hại do cháy rừng gây ra ...............................................69


x


hành và kiểm soát cháy rừng của chính quyền các cấp và các lực lượng chữa cháy
rừng từng bước được nâng cao.
Tuy nhiên, tình hình cháy rừng ở nước ta vẫn xảy ra nghiêm trọng. Theo số
liệu thống kê, trong giai đoạn 10 năm qua (2004 - 2013), cả nước đã xảy ra 7.380 vụ


2
cháy rừng; diện tích thiệt hại; 49.837 ha. Bình quân 715 vụ/năm; với diện tích rừng
4.984 ha rừng bị thiệt hại/năm [7]. Thiệt hại giá trị kinh tế về tài nguyên rừng hàng
trăm tỷ đồng mỗi năm và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống.
Thấy được những thiệt hại to lớn do cháy rừng gây ra, trong những năm gần
đây nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và đầu tư cho công tác phòng cháy,
chữa cháy rừng. Tuy vậy, cháy rừng vẫn thường xuyên xảy ra. Một trong những
nguyên nhân quan trọng là thiếu những nghiên cứu cơ bản về công tác phòng cháy,
chữa cháy rừng, trong đó việc nghiên cứu có chiều sâu về các nguyên nhân xảy ra
các vụ cháy rừng. Đến nay, mặc dù đã có rất nhiều công trình nghiên cứu cho công
tác phòng cháy rừng, tuy nhiên về mặt khoa học đã cho kết quả có chiều sâu về các
tiêu chí ảnh hưởng nhưng đối với thực tiễn thì đối với các nghiên cứu về nguyên
nhân dẫn đến các vụ cháy rừng chỉ mang tính chất thống kê và chưa xem xét
đến đặc điểm cụ thể của mỗi địa phương. Vì thế kết quả phòng cháy rừng còn
nhiều hạn chế.
Yên Bái là một trong những tỉnh trọng điểm cháy rừng của nước ta. Chỉ tính
từ năm 2001 đến 2011 toàn tỉnh có 156 vụ cháy rừng thiệt hại 1.793,6 ha gây thiệt
hại lớn về kinh tế và môi trường. Huyện Trạm Tấu có diện tích rừng 39.861,58 ha,
trong đó diện tích rừng tự nhiên 28.917,3 ha; rừng trồng 10.870,3 ha đây là những
diện tích rừng rất dễ xảy ra cháy lớn và huyện Trạm Tấu là trọng điểm cháy rừng
của tỉnh Yên Bái [9]. Tính từ năm 2009 đến năm 2013 trên địa bàn huyện Trạm Tấu
đã xảy ra 19 vụ cháy rừng làm thiệt hại 336,16 ha rừng chủ yếu là rừng trồng Thông
thuần loài. Để giảm thiểu số vụ cháy rừng cũng như diện tích rừng bị thiệt hại do
cháy rừng gây ra cần phải đặc biệt quan tâm đến công tác phòng cháy rừng.

1.1. Những nghiên cứu về cháy rừng trên thế giới
Những công trình nghiên cứu về cháy rừng đã được một số nhà khoa học tiến
hành từ những năm đầu thế kỷ XX, thời kỳ đầu chủ yếu tập trung ở một số nước có
nền kinh tế và lâm nghiệp phát triển như: Mỹ, Thụy Điển, Australia, Pháp,
Cannada, Nga, Đức....sau đó là hầu hết các nước có hoạt động lâm nghiệp. Có thể
chia làm 5 lĩnh vực chính của nghiên cứu phòng cháy, chữa cháy rừng: Bản chất của
cháy rừng; phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng; các công trình phòng cháy,
chữa cháy rừng; phương pháp chữa cháy rừng và phương tiện chữa cháy rừng.
Nghiên cứu bản chất của cháy rừng:
Kết quả nghiên cứu đã khẳng định rằng cháy rừng là hiện tượng Ô xy hóa
các vật liệu hữu cơ do rừng tạo ra ở nhiệt độ cao. Nó xảy ra khi có mặt đồng thời
của 3 yếu tố, hay còn gọi là tam giác cháy: nguồn nhiệt (lửa), Ô xy và vật liệu cháy.
Tùy thuộc vào đặc điểm của 3 yếu tố trên mà cháy rừng có thể được hình thành,
phát triển hay bị ngăn chặn hoặc suy yếu đi (Brown, 1979) [29]; (Chandler, 1983)
[30]. Vì vậy, về bản chất, những biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng chính là
những biện pháp tác động vào 3 yếu tố trên theo chiều hướng ngăn chặn và giảm
thiểu quá trình cháy.
Các nhà khoa học phân biệt 3 loại cháy rừng:
+ Cháy dưới tán cây, hay cháy mặt đất rừng, là trường hợp chỉ cháy một
phần hay toàn bộ lớp cây bụi, cỏ khô và cành lá rơi rụng trên mặt đất.
+ Cháy tán rừng (ngọn cây) là trường hợp lửa lan tràn nhanh từ tán cây này
sang tán cây khác.
+ Cháy ngầm là trường hợp xảy ra khi lửa lan tràn chậm, âm ỉ dưới mặt đất,
trong lớp thảm mục dày hoặc than bùn.


5
Trong một đám cháy rừng có thể xảy ra 1 hoặc đồng thời 2, 3 loại cháy rừng
trên. Tùy theo loại cháy rừng mà người ta đưa ra những biện pháp phòng và chữa
cháy khác nhau (Brown A.A, 1979) [29]; (Gromvist R, 1983) [32].

nghiên cứu phương pháp cho các điểm các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ cháy
rừng, trong đó có cả những yếu tố kinh tế - xã hội, và nguy cơ cháy rừng được tính
theo tổng số điểm của các yếu tố. Mặc dù có những nét giống nhau, nhưng cho đến
nay vẫn không có phương pháp dự báo cháy rừng chung cho cả thế giới, ở mỗi quốc
gia, thậm chí mỗi địa phương người ta vẫn nghiên cứu xây dựng phương pháp
riêng. Ngoài ra, vẫn còn rất ít phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng có tính đến
yếu tố kinh tế - xã hội và trạng thái rừng. Đây có thể là một trong những nguyên
nhân làm giảm hiệu quả của phòng cháy, chữa cháy rừng ngay cả ở những nước
phát triển.
Nghiên cứu về công trình phòng cháy, chữa cháy rừng
Kết quả nghiên cứu của thế giới đã khẳng định hiệu quả cao của các loại
băng cản lửa, các vành đai cây xanh và hệ thống kênh mương ngăn cản cháy rừng
(Gromovist R, 1993) [32]. Người ta đã nghiên cứu tập đoàn cây trồng vào băng
xanh cản lửa, trồng rừng hỗn giao và giữ nước ở hồ đập để làm giảm nguy cơ cháy
rừng. Người ta cũng đã nghiên cứu hiệu lực của các hệ thống cảnh báo cháy rừng
như chòi canh, tuyến tuần tra, đặt biển báo nguy cơ cháy rừng. Nhìn chung, thế giới
đã nghiên cứu hiệu quả của nhiều kiểu công trình phòng cháy, chữa cháy rừng. Tuy
nhiên, hiện vẫn chưa đưa ra được phương pháp xác định tiêu chuẩn kỹ thuật cho các
công trình đó. Những thông số kỹ thuật đưa ra đều mang tính gợi ý và luôn được
điều chỉnh theo ý kiến các chuyên gia cho phù hợp với đặc điểm của mỗi trạng thái
rừng và điều kiện địa lý, vật lý địa phương.
Nghiên cứu về biện pháp phòng và chữa cháy rừng
Thế giới nghiên cứu các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng chủ yếu
hướng vào làm suy giảm các thành phần của tam giác cháy:
+ Giảm nguồn nhiệt (nguồn lửa) bằng cách dọn vật liệu cháy trên mặt đất
thành băng, đào rãnh sâu hoặc chặt cây theo dải để ngăn cách đám cháy với phần
rừng còn lại.


7


iv

LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
theo chương trình đào tạo Cao học chuyên ngành Lâm học khoá 21 (2013 - 2015).
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan
tâm, tận tình giúp đỡ của các thầy, cô giáo; các cán bộ công nhân viên Trường Đại
học Nông lâm Thái Nguyên, nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp
đỡ đó.
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS. Lê Sỹ
Trung - người hướng dẫn khoa học, đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình
giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quí báu và dành cho tác giả những tình cảm tốt
đẹp trong suốt thời gian công tác, học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận
văn. Tấm gương lao động và các ý tưởng khoa học mới của thầy giáo là bài học quí
giá đối với bản thân tác giả.
Tác giả xin cảm ơn UBND huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái, Hạt Kiểm lâm
huyện Trạm Tấu, và UBND các xã, các đơn vị chủ rừng trên địa bàn huyện đã cung
cấp thông tin và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả triển khai thu thập số liệu
ngoại nghiệp phục vụ cho luận văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người
thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và
hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Trọng Nam


9

10
1985), tác giả tính chỉ tiêu khí tượng tổng hợp P cho từng ngày ở Quảng Ninh, công
thức như sau :
n

P = K ∑ ti13.di13

(1.7)

i =1

Trong đó:
P : chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng
K : Hệ số điều chỉnh theo lượng mưa ngày, K có giá trị bằng 1 khi lượng
mưa ngày nhỏ hơn 5mm, K có giá trị bằng 0 khi lượng mưa ngày vượt quá 5mm.
n : Số ngày không mưa hoặc có lượng mưa ngày nhỏ hơn 5mm kể từ
ngày cuối cùng có lượng mưa lớn 5mm.
ti13: Nhiệt độ không khí lúc 13 giờ (00).
di13: Độ chênh lệch bão hòa của không khí lúc 13 giờ (mb).
Sau đó tác giả dựa vào kết quả phân tích mối liên hệ giữa chỉ tiêu P với số vụ
cháy đã xảy ra trong 10 năm để điều chỉnh lại ngưỡng của các cấp dự báo cháy rừng
ở Quảng Ninh, kết quả được ghi ở bảng 1.1
Bảng 1.1. Phân cấp cháy rừng Thông theo chỉ tiêu P cho rừng Thông
Quảng Ninh của TS. Phạm Ngọc Hưng
Cấp cháy

Độ lớn của P

I


các thiết bị đơn giản ít tốn công sức. Tuy nhiên, phương pháp này lại có nhược điểm
là chỉ căn cứ vào những nhân tố khí tượng là chính, chưa tính đến được ảnh hưởng


11
của một số nhân tố khác như khối lượng vật liệu cháy, đặc điểm của nguồn lửa, điều
kiện địa hình....Vì vậy, việc áp dụng phương pháp này trên toàn lãnh thổ mà không
có những hệ số điều chỉnh thích hợp có thể dẫn đến những sai số nhất định [17].
Từ năm 1989 - 1992, tổ chức UNDP đã hỗ trợ "Dự án tăng cường khả năng
phòng cháy, chữa cháy cho Việt Nam". A.N Cooper chuyên gia đánh giá mức độ
nguy hiểm cháy rừng của FAO đã cùng các chuyên gia Việt Nam nghiên cứu, soạn
thảo phương pháp dự báo cháy rừng. A.N Cooper cho rằng ngoài các yếu tố mà V.G
Nestervo đã nêu, đối với nhiều vùng rừng ở Việt Nam gió cũng là nhân tố ảnh
hưởng lớn đến sự hình thành và phát triển của đám cháy. Do vậy, ông đề nghị sử
dụng phương pháp của V.G Nesterov nhưng phải tính đến tốc độ gió được xác định
vào thời điểm 13 giờ ở độ cao 10-12m so với mặt đất. Công thức dự báo do ông đề
xuất như sau:
Pc = P.(WF)

(1.8)

Trong đó:
Pc: Chỉ tiêu khí tượng tổng hợp theo đề nghị của Cooper
P: Chỉ tiêu khí tượng tổng hợp tính theo công thức của V.G Nesterov trên cơ
sở điêug chỉnh hệ số K theo lượng mưa ngày của Pham Ngọc Hưng.
WF: Hệ số điều chỉnh có giá trị phụ thuộc vào tốc độ gió như bảng dưới đây:
Tốc độ gió

Giá trị hệ số WF



0 - 4000

Xanh

I

Có nguy cơ cháy thấp

II

Có nguy cơ cháy trung bình

4001 - 12000

Vàng

III

Có nguy cơ cháy cao

12001 - 3000

Da cam

IV

Có nguy cơ cháy rất cao

>30000

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iv
MỤC LỤC ................................................................................................................. v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ ...................................................................... x
ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................. 2
2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................. 3
3.1. Ý nghĩa về mặt lý luận ...................................................................................... 3
3.2. Ý ngĩa về mặt thực tiễn ..................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 4
1.1. Những nghiên cứu về cháy rừng trên thế giới ................................................. 4
1.2. Những nghiên cứu về cháy rừng ở Việt Nam .................................................. 9
1.2.1. Dự báo cháy rừng ........................................................................................... 9
1.2.2. Nghiên cứu về công trình phòng cháy rừng................................................ 16
1.2.3. Nghiên cứu về giải pháp kỹ thuật lâm sinh phòng cháy rừng ................... 18
1.3. Nhận xét chung ................................................................................................ 21
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 23
2.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 23
2.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 23
2.3. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 23
2.3.1. Thực trạng cháy rừng từ năm 2009 - đến 2013 (Số vụ cháy rừng; loại
rừng bị cháy; mức độ thiệt hại; nguyên nhân) ....................................... 23
2.3.2. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng: ......................................... 23
2.3.3. Đánh giá thực trạng công tác phòng cháy, chữa cháy rừng: (Tuyên

của tốc độ cháy
Không cháy

Khả năng
xuất hiện cháy
Không có khả năng cháy

II

35-50

0.002-0.0037

Cháy chậm

Ít có khả năng cháy

III

17-34.9

0.0038-0.0063

Tương đối nhanh

Có khả năng cháy

IV

10-16.9

pháp dự báo của V.G. Nesterop. Đây là phương pháp đơn giản, cấp nguy hiểm của
cháy rừng được xác định theo giá trị khí tượng tổng hợp (P) bằng tổng của tích số
giữa nhiệt độ và độ chênh lệch bão hòa của không khí lúc 13 giờ hàng ngày kể từ
ngày cuối cùng có lượng mưa dưới 3mm.
Theo kết quả nghiên cứu Phạm Ngọc Hưng (1988) cho thấy, phương pháp
của V.G. Nesterop có độ chính xác cao hơn nếu tính giá trị P kể từ ngày cuối cùng
có lượng mưa dưới 5mm. Ngoài ra, trên cơ sở phát hiện mối liên hệ chặt chẽ giữa số
ngày khô hạn liên tục (H) (số ngày liên tục có lượng mưa dưới 5mm) với chỉ số P,
tác giả Phạm Ngọc Hưng, (2004) đã đưa ra phương pháp DBNCCR theo số ngày
khô hạn liên tục. Ông căn cứ vào số ngày khô hạn liên tục cho các mùa khí hậu
trong năm xây dựng một bảng tra cấp nguy hiểm cháy rừng. Tuy nhiên, khi nghiên
cứu về tính thích hợp của một số phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng ở miền
Bắc Việt Nam, tác giả Bế Minh Châu (2001) đã khẳng định phương pháp dự báo
nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu P và H có độ chính xác thấp ở những vùng có sự
luân phiên thường xuyên của các khối không khí biển và lục địa hoặc vào các thời
gian chuyển mùa. Trong những trường hợp này, thì mức độ liên hệ của chỉ tiêu tổng
hợp P và chỉ số ngày khô hạn liên tục H với độ ẩm vật liệu cháy dưới tán rừng và
tần suất xuất hiện của cháy rừng rất thấp.
Từ 1989 - 1991, dự án tăng cường khả năng phòng cháy rừng cho Việt Nam
của UNDP, Cooper. A. N, (1991) đã nghiên cứu, soạn thảo phương pháp DBNCCR
theo chỉ tiêu khí tượng tổng hợp P của V. G. Nesterop nhưng thêm yếu tố gió; chỉ
tiêu P của V. G. Nesterop sẽ được nhân với hệ số là: 1,0, 1,5, 2,0 và 3,0, nếu tốc độ
gió tương ứng là: 0 - 4, 5 - 15, 15 - 25 và trên 25 km/giờ. Tuy nhiên, đến nay chỉ
tiêu vẫn đang ở trong giai đoạn thử nghiệm. Tác giả Võ Đình Tiến (1995) [27] đã
đưa ra phương pháp DBNCCR cho từng tháng tại Bình Thuận theo 6 yếu tố: nhiệt
độ, lượng mưa, độ ẩm không khí, tốc độ gió, số vụ cháy rừng, lượng người vào rừng
(tất cả đều lấy giá trị trung bình). Tác giả đã xác định được cấp nguy hiểm với cháy




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status