nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sức sản suất và chất lượng thịt của đàn lợn đen nuôi tại huyện trạm tấu - tỉnh yên bái - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http//: www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM DƢƠNG THỊ THU HOÀI
“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SỨC SẢN
XUẤT VÀ CHẤT LƢỢNG THỊT CỦA ĐÀN LỢN ĐEN NUÔI
TẠI HUYỆN TRẠM TẤU - TỈNH YÊN BÁI” LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. TS. Nguyễn Thị Liên
2. GS.TS. Nguyễn Quang Tuyên Thái Nguyên, 2010
3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http//: www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đợc cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả

Dƣơng Thị Thu Hoài

4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http//: www.lrc-tnu.edu.vn Lời cảm ơn
Sau thời gian 3 năm học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học,
tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo, cô giáo hướng

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu, biểu đồ, đồ thị và phụ lục
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục tiêu của đề tài 3
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài 4
PHẦN NỘI DUNG 5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 5
1.1.1. Nguồn gốc và sự thuần hóa giống lợn 5
1.1.2. Đặc điểm sinh học loài lợn 6
1.1.3. Ngoại hình thể chất của lợn 11
1.1.4. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn 15
1.1.5. Đặc điểm sinh lý sinh dục và khả năng sản xuất của lợn nái 22
1.1.6. Cơ sở khoa học nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý của máu 29
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc 32
1.2.1. Tình hình nghiên cứuchăn nuôi lợn trên thế giới 32
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 33
1.2.3. Một số giống lợn nội Việt Nam 34
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 42
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 42
2.2. Địa điểm - thời gian tiến hành 42
2.3. Nội dung nghiên cứu 42

3.3.1. Kết quả điều tra về các chỉ tiêu khối lượng 66
3.3.2. Kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh sản của lợn Đen 73
3.4. Kết quả mổ khảo sát - đánh giá phẩm chất thân thịt 87
3.5. Kết quả phân tích thành phần hóa học thịt lợn Đen 91
3.6. Các chỉ tiêu sinh lý - sinh hoá của máu 92
3.6.1. Kết quả phân tích các chỉ tiêu sinh lý máu 92
3.6.2. Kết quả phân tích các chỉ tiêu sinh hoá huyết thanh 94
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 95
1. Kết luận 95
2. Đề nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Bảng phụ lục 101
Một số hình ảnh minh họa cho đề tài 103
8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http//: www.lrc-tnu.edu.vn
9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http//: www.lrc-tnu.edu.vn DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ đƣợc viết tắt
Cao vây
Cộng sự
Cộng tác viên

FSH
g
g%
g/l
Hb
KL
Kg
LH
MC
NST
NXBNN
NXBGD
Pr
SS
STH
TA
TB
VCN
10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http//: www.lrc-tnu.edu.vn Vòng ống
VO

11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http//: www.lrc-tnu.edu.vn



Biểu đồ 3.1. Số lượng và cơ cấu đàn lợn qua 3 năm 53
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu đàn lợn tại vùng điều tra 56
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu đàn lợn Đen tại một số xã điều tra 2008 57
Đồ thị 3.1. Sinh trưởng tích lũy lợn Đen qua các tháng tuổi 66
Biểu đồ 3.5. Sinh trưởng tương đối của lợn Đen qua các tháng tuổi 72
1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http//: www.lrc-tnu.edu.vn PHẦN MỞ ĐẦU

Tên đề tài:
“Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sức sản xuất và chất lƣợng
thịt của đàn lợn Đen nuôi tại huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái”
1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi là một ngành cung cấp thực phẩm không thể thiếu trong đời
sống con người như: thịt, trứng, sữa, bơ, phomat Trong các ngành chăn nuôi
gia súc trên thế giới cũng như ở nước ta thì chăn nuôi lợn chiếm một ví trí rất
quan trọng, đó là một nguồn cung cấp thực phẩm với tỷ trọng cao và chất
lượng tốt cho con người như thịt, mỡ và các sản phẩm chế biến từ thịt. Theo
thống kê của FAO (2007) thì sản lượng thịt trên toàn thế giới là 217,159 triệu
tấn; năm 2008 là 217 triệu tấn trong đó 92,992 triệu tấn là thịt lợn và dự tính
đến năm 2010 sản lượng thịt lợn là 101,9 triệu tấn. Sản lượng thịt trung bình
trên thế giới đạt 42 kg/người/năm.
Việt Nam là một trong những nước nuôi nhiều lợn và có ngành chăn
nuôi lợn phát triển mạnh, con lợn được coi là non vật truyền thống của nước
ta. Theo thống kê sơ bộ của cục Khuyến nông - Khuyến lâm - Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn năm 2002 đàn lợn nước ta có 23,146 triệu con,

cực, còn mặt trái của nó thì sao? Đó là sự xói mòn các giống nuôi địa phương
có năng suất thấp nhưng rất hợp với vùng sinh thái địa phương.
Hiện nay ở các cộng đồng dân cư Việt Nam vẫn có nhiều giống lợn tốt
như: Lợn Mẹo ở vùng Tây Nghệ An, lợn Ba Xuyên ở Nam Bộ, lợn Mường
Khương ở Lào Cai, lợn Đen do một số cộng đồng dân tộc ở vùng Tây Bắc
nuôi Các giống lợn này đều có đặc điểm chung là thích nghi tốt với điều kiện
tự nhiên, chịu đựng kham khổ tốt, thành thục sớm, ăn tạp, khéo nuôi con Đàn
lợn Đen nuôi trên địa bàn tỉnh Yên Bái là một giống lợn bản địa được nuôi
nhiều ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số như Mông, Thái trong đó Trạm Tấu
một huyện miền Tây của tỉnh Yên Bái nuôi khá phổ biến. Đây là một giống lợn
nội tốt, tầm vóc trung bình, khả năng cho thịt tốt, chất lượng thịt và mỡ thơm
ngon, lại có khả năng chịu đựng kham khổ cao và thích ứng tốt với tập quán
chăn nuôi còn lạc hậu.
3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http//: www.lrc-tnu.edu.vn Tuy nhiên, cho đến nay các số liệu điều tra cơ bản về đàn lợn Đen nuôi
trên địa bàn các tỉnh Tây Bắc đã có nhưng chưa nhiều, số lượng đàn lợn Đen
hiện nay đang có xu hướng tăng lên và trở thành một con vật nuôi không thể
thiếu trong các gia đình đồng bào dân tộc thiểu số Tây Bắc nhưng vẫn chưa được
công bố là một giống lợn chính thức. Các đặc điểm sinh vật học và các chỉ tiêu
sản xuất như khả năng sinh trưởng, sinh sản của đàn lợn này ra sao? Nhiều vấn
đề khoa học và thực tiễn về đàn lợn này vẫn là những vấn đề cần làm sáng tỏ.
Mặt khác trong xu thế tiêu dùng hiện nay thịt lợn nội nói chung, lợn Đen nói
riêng đang rất được ưa chuộng và trở thành “đặc sản” có giá trên thị trường bởi
ưu thế về chất lượng, nhất là trong các dịp lễ tết cuối năm.
Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc của nước ta có diện tích đất đai
rộng lớn thuận lợi cho ngành chăn nuôi phát triển. Tuy nhiên dân cư nơi đây

PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Theo Nguyễn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc (1997) [41]: Tổ tiên xa xưa
của tất cả các loài vật nuôi hiện nay đều là các động vật hoang dã được con
người thuần hoá, chọn lọc và nhân giống mà thành.
Giống (breed) là một quần thể vật nuôi đủ lớn trong cùng một loài, có
một nguồn gốc chung, có một số đặc điểm chung về hình thái và ngoại hình,
sinh lý và năng suất, sinh vật học và có khả năng chống đỡ bệnh tật, đồng thời
có thể truyền đạt các đặc điểm đó cho đời sau.
Như vậy đặc điểm của một giống thường được xác định qua 3 tính trạng:
- Tính trạng hình thái học hoặc ngoại hình: màu sắc lông da, hình dạng
đầu, sừng
- Tính trạng sinh lý và năng suất: đó là các tính trạng phản ánh khả
năng sản xuất của con vật như khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt
- Tính trạng sinh vật học và bệnh học như nhóm máu, các gen chống đỡ
bệnh tật
1.1.1. Nguồn gốc và sự thuần hóa giống lợn
Nguồn gốc lợn nhà hiện nay là do lợn rừng tiến hoá mà thành và bắt
nguồn từ hai nhóm lợn rừng hoang dại. Đó là lợn rừng Châu Âu (Sus scrofa
ferus) và lợn rừng Châu Á (Sus orientalis, Sus cristatus sus vittatus) được con
người thuần hoá trong thời gian dài mà thành. Căn cứ vào hình dáng của tai
mà người ta chia cả hai nhóm lợn nguyên thuỷ Châu Âu và Châu Á thành hai
loại: Lợn tai dài và lợn tai ngắn.
Giống lợn cổ đại là do giống lợn nguyên thuỷ Châu Âu và nguyên thuỷ
Châu Á tạp giao mà thành. Giống lợn này được nuôi chủ yếu tại các nước dọc
theo Địa Trung Hải. Trong đó, lấy giống lợn lông xoăn La Mã và lợn ở bán
đảo Ban Căng lai với lợn Trung Quốc là giống lợn thành thục sớm, phẩm chất
thịt ngon, mềm, ở đời sau cho tự giao và hình thành giống lợn lai Cổ Đại. Các
giống lợn nhà nuôi hiện nay là do các giống lợn Cổ đại trước kia thông qua

Đại Bạch x Ø, Landrace x Móng Cái, Yorkshire x Ba Xuyên hoặc để pha
máu với các dòng lợn cao sản khác.
1.1.2. Đặc điểm sinh học loài lợn
Lợn là một loài gia súc có nhiều đặc điểm quý phù hợp với nhu cầu của
con người, tuy nhiên phải tạo ra những điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng hợp lý
thì những đặc điểm quý ấy mới có thể phát huy tốt nhất. Nuôi dưỡng chăm sóc
hợp lý không những làm cho các đặc tính tốt thể hiện và phát huy một cách đầy
đủ mà còn có thể ảnh hưởng đến tính di truyền, làm cho nó phát triển theo
những hướng nhất định, đồng thời nâng cao khả năng sản xuất có lợi cho việc
7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http//: www.lrc-tnu.edu.vn tạo các giống mới. Muốn vậy chúng ta phải hiểu biết sâu sắc các đặc điểm sinh
vật học của lợn để khai thác ứng dụng trong sản xuất cho có hiệu quả.
1.1.2.1. Đặc điểm về di truyền
Cũng như các loài gia súc khác đặc điểm di truyền các tính trạng chất
lượng và số lượng trên lợn cũng tuân theo các quy luật di truyền của Mendel.
Màu sắc lông da như trắng, đen, vàng là những tính trạng chất lượng, còn
tính trạng số lượng được thể hiện qua các chỉ tiêu như: Số con/lứa, khả năng
tăng trọng, phẩm chất phần thân thịt có giá trị Đó là những tính trạng do
nhiều đôi gen quy định và chịu sự tác động của ngoại cảnh với nhiều mức độ
khác nhau, (Nguyễn Thiện và cs, 1996) [36].
Giá trị kiểu hình của một tính trạng được ký hiệu là P (phenotype);
Giá trị kiểu gen được ký hiệu là G (Genotype) và sai lệch môi trường
được ký hiệu bằng E (Enviroment). Mối quan hệ này được biểu thị bằng công
thức: P = G +E.
Giá trị kiểu gen (G) của giá trị số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ
(minorgene) cấu tạo thành. Các gen này có hiệu ứng riêng bệt của từng gen

thực tiễn công tác giống, muốn vật nuôi đạt năng suất chất lượng cao thì
ngoài việc thay đổi kiểu gen tạo ra những tổ hợp gen mới có năng suất chất
lượng tốt, cần phải chú ý đến việc cải tiến môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc
đối với con vật.
1.1.2.2. Đặc điểm về cấu tạo hệ tiêu hoá và sinh lý tiêu hoá
Lợn là loài gia súc có dạ dày thuộc loại trung gian giữa dạ dày đơn và
dạ dày kép, bao gồm 5 phần: dạ dày đơn vùng thực quản (nhỏ), vùng manh
nang, vùng thượng vị, vùng thân vị và vùng hạ vị. Vùng thực quản không có
tuyến, vùng manh nang và thượng vị có tuyến tiết ra dịch nhầy không có
pepsin và HCl (Hoàng Toàn Thắng và cs, 2006) [33].
Theo Nguyễn Thiện và cs, (1998) [38] ruột non của lợn dài gấp 14 lần
chiều dài cơ thể bao gồm 3 phần: phần tá tràng, không tràng và hồi tràng.
Ruột già dài khoảng 4 - 5m gồm 3 phần: manh tràng, kết tràng và trực tràng.
Hệ tiêu hoá của lợn thay đổi khối lượng, kích thước và thể tích tuỳ theo
giống, thức ăn, phương thức chăn nuôi. Lợn nuôi theo hướng mỡ, chăn thả,
quảng canh ăn nhiều thức ăn thô thì bộ máy tiêu hoá to hơn, dài hơn so với
lợn hướng nạc. Do đặc điểm cấu tạo ống tiêu hoá mà lợn có các đặc điểm tạp
ăn, chịu đựng kham khổ và có khả năng lợi dụng thức ăn thô xanh cao, nhất là
nơi các giống lợn ít được chọn lọc. Lợn có thể sử dụng tốt nhiều loại thức ăn
nên nguồn thức ăn nuôi lợn rất phong phú, từ thức ăn thô xanh đến các loại
thức ăn hạt, từ các loại thức ăn có nguồn gốc động vật đến các loại thức ăn
khoáng, vitamin…
Lợn có thể sử dụng các loại thức ăn thô xanh cao, đặc biệt là lợn nội,
do tập quán chăn nuôi của nhân dân ta từ trước đến nay chủ yếu sử dụng thức
ăn thô xanh để nuôi lợn. Thức ăn xanh tốt có chứa nhiều chất dinh dưỡng, mặt
khác có hệ số choán cao có tác dụng tăng cường nhu động ruột và dạ dày,
kích thích tiết dịch tiêu hoá và tăng cường quá trình tiêu hoá. Do ăn nhiều
9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http//: www.lrc-tnu.edu.vn

thịt. Mặt khác, lợn có tốc độ sinh trưởng nhanh, có khả năng tích luỹ mỡ và
protein cao. Nếu so với các loài gia súc khác thì lợn có hệ số sinh trưởng và tỷ
lệ thịt xẻ cao nhất.
Lợn không những có khả năng sản xuất thịt cao mà phẩm chất thịt cũng
tốt. Thịt lợn có nhiệt lượng trong 1 kg thịt cao đạt tới 2680 Kcal/kg, trong khi
10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http//: www.lrc-tnu.edu.vn đó 1 kg thịt bò có 1710 Kcal. Trong thành phần dinh dưỡng của thịt lợn,
protein chiếm tỷ lệ tương đối cao. Protein của thịt lợn có chứa tất cả các axít
min cần thiết cho cơ thể con người. Thành phần lipit trong thịt vừa làm cho
thịt có giá trị năng lượng cao hơn vừa tăng mùi vị thơm ngon của thịt. So với
thịt của một số loài gia súc khác, thịt lợn có hàm lượng protein tương đương
(đạt 19% trong thịt nạc).
1.1.2.4. Lợn là loài gia súc có khả năng thích nghi cao, dễ huấn luyện
Lợn là loài gia súc có khả năng thích nghi cao với các điều kiện khí hậu
khác nhau, do đó địa bàn phân bố của chúng tương đối rộng rãi trên thế giới.
Khả năng thích nghi của lợn còn thể hiện ở khả năng duy trì được các đặc điểm
về sinh trưởng phát triển, tính năng sản xuất và di truyền các đặc điểm tốt này
cho đời sau. Khi di chuyển từ vùng này sang vùng khác, từ vùng ôn đới sang
vùng nhiệt đới và ngược lại thì lợn vẫn giữ được các đặc điểm của giống.
Lợn là loài gia súc dễ huấn luyện. Trong thực tiễn sản xuất, người ta lợi
dụng đặc điểm này để tập cho lợn các phản xạ có điều kiện thuận lợi cho việc
chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý lợn như tập cho lợn có phản xạ bài tiết phân,
nước tiểu đúng nơi quy định, tập cho lợn ăn đúng chỗ, đúng giờ, huấn luyện
đực giống nhảy giá để khai thác tinh trong truyền giống nhân tạo (Trần Văn
Phùng và cs, 2004) [25].
1.1.2.5. Đặc điểm về khả năng sinh sản của lợn

huấn luyện lợn theo phản xạ có điều kiện làm cho khả năng thích nghi của lợn
trong điều kiện chăn nuôi tập trung trở nên phong phú hơn.
1.1.3. Ngoại hình thể chất của lợn
1.1.3.1. Đánh giá ngoại hình vật nuôi
a) Khái niệm ngoại hình
Các tính trạng về ngoại hình, sinh trưởng, năng suất và chất lượng sản
phẩm chăn nuôi là những tiêu chuẩn chọn lọc vật nuôi, giữ chúng lại làm
giống, nhằm tạo ra đời sau theo mong muốn của người chăn nuôi. Với các
tính trạng ngoại hình, người ta có thể đánh giá bằng quan sát để mô tả; còn
đối với các tính trạng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt, người ta chỉ có thể
mô tả đánh giá chúng bằng các phép đo (Dương Mạnh Hùng và cs, 2004) [14].
Ngoại hình của vật nuôi là hình dáng bên ngoài của vật nuôi. Tuy
nhiên, trên những khía cạnh nhất định, ngoại hình phản ánh được cấu tạo của
các bộ phận cấu thành cơ thể, tình trạng cơ thể, tình trạng sức khoẻ, cũng như
năng suất vật nuôi. Để đánh giá ngoại hình vật nuôi, người ta dùng mắt quan
sát, dùng tay để sờ nắn, dùng thước để đo một số chiều nhất định. Ngoại hình
còn biểu hiện sự thích nghi với môi trường. Đánh giá ngoại hình vật nuôi là
bước đầu tiên tìm hiểu trạng thái sức khoẻ, sức sản xuất, hướng sản xuất của
vật nuôi để từ đó giúp chọn lọc những vật nuôi tốt hơn.
b) Đặc điểm ngoại hình của lợn
* Các bộ phận chính trên cơ thể lợn
12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http//: www.lrc-tnu.edu.vn Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004) [25] muốn xác định chính xác ưu,
khuyết điểm về ngoại hình, người làm công tác giống phải nắm vững từng bộ
phận trên cơ thể lợn và đặc điểm cấu tạo của chúng.
- Đầu và cổ: Bao gồm có các bộ phận sau: Đầu, trán, mõm, tai, mắt, hàm, cổ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http//: www.lrc-tnu.edu.vn Ngực: ngực cần rộng và sâu, vòng ngực lớn. Các chiều sâu và rộng
ngực có thể dùng thước để đo. Ở lợn phát triển bình thường, sâu ngực chiếm
60 - 65% cao thân, rộng ngực chiếm 40 - 50% cao thân.
Chân trước: Yêu cầu chân trước phải thẳng, không được choãi ra trước
hoặc ra sau, khoảng cách giữa 2 chân rộng không khép lại hình chữ X. Ngón
chân yêu cầu to, hơi chếch so với mặt phẳng ngang, nếu ngón chân quá dài,
yếu hoặc có cục bướu đều không tốt.
- Phần thân giữa: Phần này kéo dài từ xương bả vai đến hông. Gồm có:
lưng, bụng, hông, sườn, bầu vú và núm vú. Phần này gồm những phần thịt có
chất lượng tốt, do vậy khi chọn giống cần chú ý.
Lưng: Lưng phải thẳng, rộng, dài. Kết hợp giữa bả vai và thân sau tốt
có nghĩa là không bị lồi lõm. Lưng võng là biểu hiện của thể chất yếu hoặc
xương sống phát triển kém. Lợn nội của nước ta nói chung còn một nhược
điểm lớn là lưng võng. Vì vậy, trong quá trình chọn lọc cần chú ý để có thể
nâng cao được phẩm chất của giống.
Bụng: Đối với lợn nái, bụng phải to, nhưng không sệ sát đất. Bụng quá
to và sệ là biểu hiện của thể chất yếu. Bụng lợn đực cần thon gọn, nhưng
không quá nhỏ, không lõm.
Hông: rộng, phẳng, đẫy đà, dài vừa phải. Chỗ tiếp giáp giữa lưng và
mông ít nếp nhăn chứng tỏ kết hợp tốt nếu hông dài và hẹp là không tốt.
Sườn: yêu cầu rộng, tròn, nếu nhiều nếp nhăn là biểu hiện cơ phát triển
không tốt thể chất yếu.
Bầu vú và núm vú: Bầu vú lợn nái yêu cầu to. Số lượng vú của lợn đực,
lợn cái phải có 10 - 12 trở lên. Khoảng cách giữa các núm vú phải rộng, sắp
xếp đều và thẳng hàng, những vú như thế đảm bảo có nhiều sữa. Nếu số núm
vú ít, sắp xếp không thẳng hàng và có nhiều vú nép là không tốt. Những vú
như vậy tiết sữa ít, thậm chí không tiết sữa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status