Đề cương QUY HOẠCH môi TRƯỜNG - Pdf 35

QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

1.

1


Khái niệm quy hoạch môi trường.
Phùng Chí Sỹ (2003) “Quy hoạch môi trường là quá trình sử dụng các hệ
thống kiến thức khoa học để xây dựng các chính sách và biện pháp thực hiện
tốt nhất trong khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, cải thiện và bảo
vệ môi trường theo không gian và thời gian được xác định làm cơ sở cho các
quyết định về phát triển khu vực, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững”.
1.

2. Vị trí của quy hoạch môi trường trong khuôn khổ pháp lý.
- Gồm 4 chức năng chính có liên quan mật thiệt với nhau: quy hoạch, tổ
chức, điều hành và kiểm soát
 Quy hoạch: hình thành các mục tiêu cụ thể để đạt được các mục tiêu
chiến lược trong khuôn khổ nguồn lực sẵn có
 Tổ chức: phối hợp các hđ, thiết lập mqh giữa tổ chức và cung cấp
các đk cần thiết
 Điều hành: tiến hành lãnh đạo, hướng dẫn, hình thành và duy trì các
ht liên lạc và đảm bảo khả năng kế toán
 Kiểm soát: đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch, điều chỉnh việc
thực hiện và nd quy hoạch (bao gồm giám sát và ĐTM)






- Trong quá trình phát triển KTXH của một vùng, cần phải có QHMT để
định hướng cho việc quyết định các vấn đề cốt lõi sau:
+ Các ngưỡng giới hạn phát triển của vùng là bao nhiêu để không vượt quá
khả năng chịu tải của môi trườngtự nhiên và khả năng tái tạo, phục hồi
tài nguyên?
+ Khai thác, sử dụng tài nguyên như thế nào cho hợp lý và hiệu quả?
+ Cách thức quản lý, BVMT có hiệu quả nhất trong phạm vi một vùng
+ Tính hợp lý và bình đẳng trong việc phân chia các nguồn tài nguyên(ví
dụ như tài nguyên nước) giữa các tiểu vùng trong phạm vi của một vùng;
+ Cách giải quyết các vấn đề mâu thuẫn, tranh chấp giữa các địa phương
trong vùng.
5. Đóng góp của quy hoạch môi trường trong việc nâng cao hiệu quả
công tác quản lý bảo vệ môi trường tại Việt Nam?
Trong những năm qua, nhận thức được tầm quan trọng của quy hoạch về
môi trường, đã có rất nhiều ngành, lĩnh vực và địa phương tiến hành lập Quy
hoạch môi trường hoặc Quy hoạch BVMT. Trên thực tế, các quy hoạch về môi
trường này đã đóng góp hữu hiệu trong quản lý và là nền tảng để Bộ TN&MT
xây dựng phương pháp luận về Quy hoạch BVMT phù hợp với điều kiện phát
triển trong giai đoạn tới của Việt Nam.
Việc đưa Quy hoạch BVMT vào Luật BVMT năm 2014 có vai trò chủ
đạo trong việc thực hiện quản lý, giám sát, BVMT, bảo tồn đa dạng sinh học và
bố trí hạ tầng xử lý môi trường gắn kết chặt chẽ với thực trạng môi trường và
các hoạt động phát triển trong vùng quy hoạch.
Theo đó, việc phân tích hiện trạng môi trường, điều kiện địa lý, tự nhiên,
xã hội và sinh thái trong vùng quy hoạch, phân vùng môi trường sẽ đưa ra các
định hướng về quản lý và BVMT, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ các giá trị
văn hóa, lịch sử trong vùng quy hoạch. Đồng thời, xác lập các tiêu chí chung
nhằm quản lý thống nhất về môi trường, tạo hành lang để các quy hoạch phát
triển phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, sinh thái, đảm bảo hài hòa giữa các
định hướng và giải pháp thực hiện dựa trên 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi

ro, kế hoạch ứng cứu và giám sát môi trường đưa ra các biện pháp bảo vệ môi
trường vào các quá trình xây dựng.
6) Đưa ra các chính sách môi trường và biện pháp bảo vệ môi trường vào các
quan hệ chính thức.
7) Quy hoạch cho việc bảo tồn và tạo nơi sống bền vững đối với các dạng tài
nguyên. Thiết kế hệ thống giám sát các hệ sinh thái.
8) Xác định, tạo ra và nâng cao tính thẩm mỹ đối với các dạng tài nguyên cảnh
quan.
9) ĐTM đối với các dự án mới, chương trình, chính sách và chiến lược kinh tế, đp
và vùng, đánh giá cn trên quan điểm tài nguyên, văn hóa và kinh tế
10) Phân tích tiềm năng/tính khả thi của đất đai, lập bản đồ năng suấts inh học; xác
định mối liên quan giữa kích thước các kho ảnh đất đai và tài nguyên sinh vật.
Điều tra một cách hệ thống các nguồn tài nguyên hiện có, nhận dạng các quá
trình hay chức năng tự nhiên đối với các đơn vị đất đai cùng các giá trị hiện
thời hay tiềm năng.
11) Nhận dạng vùng hạn chế hay có nguy hiểm, nhạy cảm, các cảnh quan và vùng
địa chất độc đáo; các khu vực cần cải tạo, nâng cấp; có thể sử dụng thay đổi
12) Tìm hiểu đặc điểm của hệ sinh thái, xác định khả năng chịu tải, đồng hóa, mlk
giữa tính ổn đinh – khả năng chống trả - tính đa dạng của các HST. Nhận dạng
các môi liên kết giữa các HST.
13) Tìm hiểu động học quần thể của các loài then chốt,xác định các loài chỉ thị chất
lượng môi trường.
14) Xác định nhiều vấn đề sức khỏe liên quan đến cảnh quan. Nhận dạng và kiểm
soát ngoại ứng đối với các lô đất càng bé càng tốt.
15) Lập bản đồ về tiềm năng vui chơi, giải trí, văn hóa. Tìm hiểu mlk VH giữa sử
dụng đất, năng suất và việc tái sd tài nguyên
16) Nhận dạng các giá trị, mối quan tâm và sự chấp thuận của cộng đồng và thể
chế.

5


Bước 5: thực hiện và giám sát.
Thực hiện:
+ Phối hợp đa ngành
+ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện quy hoạch & quản lý quy
hoạch cần được xác định rõ ngay từ đầu.
+ trong tiến trình QH cần tạo điều kiện cho việc thẩm định tiến độ theo định kỳ
và có phản hồi, điều chỉnh bổ sung QH khi cần thiết.
Giám sát:
+ Thu được các thông tin phản hồi về tình hình thực tế MT sau khi kế hoạch
được thực thi
+ Xđ các tác động đã được dự báo trước đây có xảy ra hay không và khả năng
xảy ra các tác động đột xuất khác trong quá trình phát triển.


-

-

6


8. Nội dung quy hoạch môi trường (nêu và phân tích các nội dung của
QHMT).
a. Phân vùng lãnh thổ QHMT
 Hiện nay tại Việt Nam chưa có hệ thống phân vùng MT mặc dù vấn đề
MT theo vùng lãnh thổ rất quan trọng.
 Vấn đề MT trong một vùng cần phải được quản lý đồng bộ, liên kết với
nhau trong phạm vi toàn vùng.
Ví dụ: –Việc phát triển các KCN tại một tỉnh ảnh hưởng tới chất lượng môi

Các dữ liệu thuộc tính
(a)
Thông tin về ĐKTN và KTXH
 Khí hậu, thời tiết, thuy văn; tài nguyên nước mặt-nước ngầm; tài nguyên
thủy sinh; tài nguyên đất-rừng-khoáng sản-du lịch; dân số và phân bố địa
bàn dân cư; phát triển công nghiệp và phân bố đại bàn SXCN
(b)
CSDL MT nước
b.

7


Số lượng, khối lương, đặc tính (của nước thải sinh hoạt, nước thải công
nghiệp & dịch vụ) từ các khu đô thị, và khu dân cư tập trung; khu công
nghiệp-CCN, khu dịch vụ đặc biệt (bãi rác, nhà kho…) trong vùng QH
 Mạng lưới quan trắc thủy văn và chất lượng nước mặt, nước ngầm vùng
quy hoạch
 Hiện trạng chất lượng nước mặt trog vùng quy hoạch theo 1 số tiêu chí
ô nhiễm đặc trưng
 Thông tin tổng hợp hiện trạng mt nước biển trên toàn bộ vùng QH
(c) CSDL mt không khí
 Số lượng, khối lượng đặc tính và phân bố các nguồn thải ô nhiễm kk từ
các nhà máy nhiệt điện, các KCN-CCN tập trung
 Mạng lưới quan trắc ô nhiễm không khí toàn vùng QH
 Hiện trạng chất lượng mt không khí theo 1 số chỉ tiêu ô nhiễm đặc trùng
vùng quy hoạch
(d)
CSDL CTR



Vấn đề nào từ trước đến nayy tại địa phương gây ảnh hưởng xấu or
nghiêm trọng đến MT, tài nguyên và sức khỏe cộng đồng?


8


+Rác thải, nước cấp, nước thải, ô nhiễm không khí, ô nhiễm do nông
nghiệp, nạn tàn phá rừng, ô nhiễm vùng ven biển
Vấn đề nào có phạm vi tác động đến các ĐP khác trong vùng?
+ nguồn nước (LVS chung cho các tỉnh, hồ điều tiết, vùng ven biển…)
+ Ô nhiễm không khí tác động qua lại giữa các ĐP (các nhà máy nhiệt
điện, hóa chất, hóa dầu..) và các vđê #
Các vđê về quản lý
+ cơ sở pháp lý, cơ chế chính sách, cơ cấu tổ chức
+ tiêu chuẩn MT





Xây dựng bản đồ hiện trạng PT KTXH, TNMT
Hệ thống các bản đồ hiện trạng được sd để thể hiện 1 cách trực quan ht
bố trí ko gian thuộc các lĩnh vực KTXH, ht sử dụng TNTN và ht các vde MT
Từ các bản đồ ht này các chuyên gia đánh giá được những vđê MT còn
tồn tại và đề xuất giải pháp xử lý or giảm thiểu ô nhiễm tránh rủi ro cho công
tác quy hoạch trong tương lai

-

ĐMC ko thể thay thế cho ĐTM đối với từng dự án riêng lẻ, xong có thể
tạo sơ cở khoa học và đk thuận lợi cho việc tiến hành ĐTM cho mỗi dự
án cụ thể trong quy hoạch

d. Xác định quan điểm và mục tiêu của QHPT
(1) Quan điểm

9


- Lấy phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc chỉ đạo kết hợp với xử

lý ô nhiễm, cải thiện MT và bảo tồn thiên nhiên; kết hợp phát huy nội lực với
tăng cường hợp tác quốc tế trong BVMT và PTBV
- Mục tiêu và nội dung của QHMT ko tách rời mục tiêu và nd của QH PT
KTXH mà được lồng ghép trong QH PT KTXH, được xd theo hướng PTBV
- Quy hoạch dựa trên việc phân tích hiện trạng và dự báo các vđe MT có khả
năng nảy sinh, biến động trong qt PT KTXH. Tiếp thu các kinh nghiệm trong
và ngoài nước, là cơ sở pháp lý cho việc xd các kế hoạch BVMT ngắn hạn và
trung hạn của 1 vùng

(2) Xác định mục tiêu
- Mục tiêu QHMT 1 vùng sẽ gắn liền với các mục tiêu quốc gia về phòng ngừa

ô nhiễm, cải thiện MT, bảo tồn thiên nhiên và ĐDSH, tăng cường năng lực
cho các cơ quan quản lý, khoa học và doanh nghiệp, nâng cao nhận thức MT
- Mục tiêu QHT cấp thấp phải được xd dựa trên mục tiêu QHMT cấp cao hơn
e. Đề xuất chương trình/dự án BVMT
- Các chương trình, dự án BVMT được đề xuất sẽ tập trung vào các lĩnh vực


hoạch tổng thể và chi tiết về phát triển kinh tế - xã hội của các quận/huyện
và toàn thành phố.
- Phát động các phong trào quần chúng tham gia vào công tác BVMT.
- Tăng cường và đa dạng hóa đầu tư cho các hoạt động BVMT.
- Từng bước thành lập quỹ môi trường thông qua đóng góp của nhân dân,
của các doanh nghiệp, của các nhà tài trợ trong và ngoài nước.
(2). Giải pháp về tổ chức và tăng cường năng lực:
• Hiện nay, cơ quan quản lý môi trường các cấp đang trong tình trạng không
đáp ứng nổi khối lượng và mức độ phức tạp của công tác BVMT. Tăng
cường năng lực quản lý là tất yếu khách quan nhằm tổ chức thực hiện tốt
hơn Luật Bảo vệ môi truờng. Các nội dung chính của giải pháp này được
trình bày dưới đây.
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về môi trường:
- Nâng cao trình độ quản lý môi trường cho cán bộ các cấp.
- Hoàn thiện các văn bản pháp lý về quản lý môi trường
- Nâng cao năng lực quan trắc phân tích môi trường.
- Tăng cường hệ thống cơ sở dữ liệu BVMT.
(3). Giải pháp khoa học công nghệ
- Triển khai nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi các thành tựu về khoa học môi
trường, đặc biệt là công nghệ xử lý chất thải, phòng chống khắc phục ô
nhiễm, suy thoái môi trường .
- Phối hợp thường xuyên với Bộ TN&MT, các Viện, trường Đại học, Trung
tâm nghiên cứu trong việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu về khoa
học quản lý và công nghệ môi trƣờng.
- Xây dựng các đề án, dự án BVMT.
- Hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường nhằm đáp ứng nhu
cầu thị trường ngày càng tăng tại Việt Nam và trong khu vực.
(4). Giải pháp về hợp tác trong nước và hợp tác quốc tế
- Xây dựng và tham gia các chƣơng trình hợp tác BVMT t rong vùng.
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu khoa học cơ bản, phối hợp với các Viện

12


Câu 9: Các PP và công cụ trong QHMT
1. PP phân tích hệ thống
- Phân tích các hệ thống (PTHT) là một hoạt động giải quyết vấn đề
mang tính đa ngành được phát triển cho việc giải quyết những vấn đề
phức hợp sản sinh ra từ các tổ chức và các cơ sở tư nhân và nhà nước.
- PTHT thường tập trung vào một vấn đề gây ra do sự tương tác giữa
các thành tố trong xã hội, các cơ sở sản xuất và môi trường, xem xét
nhiều khả năng phản ứng khác nhau cho vấn đề và cung cấp những
bằng chứng về kết quả của vấn đề: tốt, xấu hay không có ảnh hưởng.
- Mục tiêu trọng tâm của phân tích hệ thống (môi trường) là nhằm
giúp những người ra chính sách và quyết định trong cả khu vực nhà
nước lẫn tư nhân trong việc giảm thiểu những vấn đề (môi trường) và
quản lý những vấn đề chính sách (môi trường)
- PTHT được thực hiện qua sáu (6) bước:
Bước 1. Nhận định vấn đề
Bước 2. Xác định, thiết kế và rà soát những phương án có thể thực
hiện
Bước 3. Dự báo bối cảnh tương lai
Bước 4. Xây dựng và sử dụng các mô hình để dự báo các kịch bản
khác nhau có thể xảy ra (khi không và có áp dụng các phương án khác
nhau)
Bước 5. So sánh và xếp hạng các phương án
Bước 6. Phổ biến kết quả - Những đặc trưng chính của phương pháp
PTHT có thể được mô tả ngắn gọn như dưới đây:
• Bối cảnh: trong sự tương tác giữa khoa học, xã hội và môi trường;
• Phương pháp: nghiên cứu khoa học là trọng tâm, nhưng cũng sử
dụng phương pháp thiết kế, trực giác và nhận định;




-

chỉ tiêu MT của 2 nhà máy, 2 KCN…
PT kết quả của các thí nghiệm MT, từ đó tìm ra các bp xử lý tối ưu
Nghiên cứu mlh giữa 2 yếu tố MT or mqh nhân quả giữa các yếu tố

MT
 Theo dõi diễn biến MT theo thời gian (quan trắc MT)
 Sử dụng các phần mềm xử lý số liệu như SPSS; minitab…
Ứng dụng thống kê mô tả trong lĩnh vực tài nguyên mt
+trình bày kết quả đo đạc MT đất, nước và không khí sau khi phân tích
+Trình bày thông tin cơ bản về tp MT như đất đai, tp hóa chất, cơ câu dân số
+trình bày kq hoạt động quản lý mt, tài nguyên như thuế, phí MT
+trình bày kq phân tích liều lượng/phản ứng trong đánh giá rủi ro mt
3. Phương pháp ma trận

-

Bảng Ma trận môi trường là sự phát triển ứng dụng của bảng kiểm tra.
Một bảng ma trận cũng là sự đối chiếu từng hoạt động của dự án với từng
thông số hoặc thành phần môi trường để đánh giá mối quan hệ nguyên nhân
và hậu quả. Bảng ma trận gồm
+Trục tung là các nhân tố môi trường.
+Trục hoành là các hoạt động DA
+Ô nằm giữa hàng và cột trong ma trận sẽ được dùng để chỉ khả năng tác
động
-

Hạn chế
Không giải thích được các ảnh hưởng thứ cấp và các ảnh hưởng tiếp theo,

-

ngoại trừ ma trận theo bước
Chưa xét đến diễn biến theo thời gian của các hoạt động, tác động nên chưa

-

phân biệt được tác động lâu dài hay tạm thời.
Người đọc phải tự giải thích mlq giữa nguyên nhânvà hậu quả.
Không giải thích được sự không chắc chắn của các số liệu
Không đưa ra được nguyên lý/nguyên tắc xác định các số liệu về chất lượng

-

và số lượng.
Không có“tiêu chuẩn”để xác định phạm vi và tầm quan trọng của tác động
4. PP phân tích chi phí lợi ích

-Phân tích chi phí - lợi ích là một phương pháp đánh giá dự án rất có
hiệu quả về mặt kinh tế. Phương pháp này được áp dụng trong ĐTM khi
tính tới các chi phí, lợi ích do dự án mang lại cho môi trường. Trong
trường hợp như vậy, phương pháp này được gọi là phương pháp phân
tích chi phí lợi ích mở rộng.
- Trong phương pháp phân tích chi phí, lợi ích kinh tế các dự án, các chi
phí lợi ích được liệt kê như: Chi phí ban đầu, vốn cố định; Vốn lưu
động; Chi phí sản xuất; Doanh thu do bán sản phẩm...
- Giá trị thể hiện: giá trị hiện tại ròng (NPV), hệ số hoàn vốn nội tại, tỉ


môi trường với tỷ lệ phù hợp:
• Bản đồ hiện trạng thoát nước đô thị
• Bản đồ hiện trạng phân bố bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị, công nghiệp
• Bản đồ hiện trạng mạng lưới hệ thống xử lý nước thải
• Bản đồ hiện trạng mạng lưới quan trắc môi trường (nước, không khí)
4. Lập các bản đồ hiện trạng tổng hợp với tỷ lệ phù hợp: (Lập bản đồ hiện
trạng môi trường: chồng ghép 3 bản đồ tổng hợp)
• Bản đồ hiện trạng phân vùng môi trường (tổng hợp các bản đồ đơn tính
về các yếu tố tự nhiên và KTXH)
• Bản đồ tổng hợp hiện trạng chất lượng môi trường (tổng hợp các bản đồ
đơn tính về hiện trạng MT tự nhiên và bản đồ phân vùng QHMT).
• Bản đồ tổng hợp về hiện trạng các giải pháp công trình về BVMT (bãi
rác, hệ thống xử lý nước thải, thoát nước, mạng lưới quan trắc…).
5. Lập bản đồ hiện trạng môi trường với tỷ lệ phù hợp:
• Chồng ghép 3 bản đồ tổng hợp
• Bản đồ hiện trạng phân vùng môi trường
• Bản đồ tổng hợp hiện trạng chất lượng môi trường.
• Bản đồ tổng hợp về hiện trạng các giải pháp công trình về BVMT
* Quy trình xây dựng bản đồ quy họach môi trường
B. Các bản đồ quy hoạch môi trường
1. Lập các bản đồ đơn tính về quy họach phát triển KTXH:
• Bản đồ quy hoạch về địa giới hành chính
• Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
• Bản đồ quy hoạch đô thị
• Bản đồ quy hoạch công nghiệp
2. Lập các bản đồ đơn tính về dự báo diễn biến môi trường tự nhiên:
• Bản đồ dự báo ngập lụt
16



-

Các công cụ
(1) Công cụ pháp lý
Luật pháp là ht cac quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước đặt
ra nhằm điều chỉnh mqh giữa người với người trong xã hội. Luật pháp là
nhóm công cụ mang tính “mệnh lệnh-kiểm soát”, được sự ủng hộ nhiều nhất

-

bởi các nhà quản lý. Bao gồm: hiến pháp, luật, nghị định, thông tư, ….
Là công cụ hiệu quả để quản lý và bvmt nhằm điều chỉnh các qhxh lquan
trực tiếp tới lĩnh vực mt. (Luật BVMT, TCQC , thanh tra MT)
(2) Công cụ về kinh tế

-

Công cụ kinh tế là nhóm công cụ nhằm điều chỉnh hành vi của các cá nhân
và tổ chức theo hướng có lợi cho mt thông qua việc tác động đến nguồn lực
17


tài chính của họ. CCKT đem lại sự mềm dẻo, linh loạt, hqua cho các bp
-

kiểm soát ô nhiễm, được xd theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả $.
MĐ: điều chỉnh hành vi của người tiêu dùng và các nhà sx thông qua việc
thay đổi giá cả do người tiêu dùng và người sx giao dịch trên thị trường
thông qua ht thuế và phí mt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status