i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
TÔ THỊ THU TRANG
TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT THEO TIÊU CHUẨN
DVB-T2 VÀ KẾT QUẢ ĐO KIỂM THỰC TẾ
TẠI VIỆT NAM
Ngành:
Điện tử Viễn thông
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử
Mãsố:
60 52 70
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Hà Nội-2012
Tô Thị Thu Trang – K16Đ2
ii
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
TÔ THỊ THU TRANG
TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT THEO TIÊU CHUẨN
DVB-T2 VÀ KẾT QUẢ ĐO KIỂM THỰC TẾ
1. . Nén tín hiệu trong truyền hình số. .................................................................. 6
1.4. Mã hóa kênh trong truyền hình số. ................................................................ 8
1.5. Điều chế trong truyền hình số. ....................................................................... 8
1.6. Truyền dẫn tín hiệu truyền hình số. ............................................................... 9
IV. KẾT LUẬN CHƯƠNG. ............................................................................... 10
CHƯƠNG 2........................................................................................................ 11
TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT THEO TIÊU CHUẨN DVB-T ................. 11
I. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 11
II. TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT THEO TIÊU CHUẨN DVB-T. ................ 11
2.1. Giới thiệu truyền hình số mặt đất theo tiêu chu n DVB-T. ......................... 11
2.2. Sơ đồ khối hệ thống truyền hình số mặt đất DVB-T. .................................. 13
2.3. Đặc tính kỹ thuật của DVB-T. ..................................................................... 13
III. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG DVB-T TẠI VIỆT NAM. ............ 23
2.1. Nhu cầu và xu hướng ph t triển của hệ thống truyền hình số. .................... 23
2.2. Tình hình triển khai và ph t triển truyền hình số mặt đất ở Việt Nam. ....... 24
IV. KẾT LUẬN CHƯƠNG. ............................................................................... 25
CHƯƠNG 3........................................................................................................ 26
TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT THEO ......................................................... 26
TIÊU CHUẨN DVB-T2 .................................................................................... 26
Tô Thị Thu Trang – K16Đ2
iv
I. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 26
II. TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT THEO TIÊU CHUẨN DVB-T2. .............. 26
3.1. Giới thiệu chung về tiêu chu n truyền hình số mặt đất DVB-T2. ............... 26
3.2. Yêu cầu đặt ra đối với tiêu chu n truyền hình số mặt đất theo chu n DVBT2......................................................................................................................... 27
3.3. Sơ đồ khối hệ thống truyền hình số mặt đất theo tiêu chu n DVB-T2....... 28
III. CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CHÍNH CỦA TIÊU CHUẨN DVB-T2. .... 29
CHUẨN DVB-T2 TẠI MALAYSIA.................................................................. 48
4.1. Nội dung đo thử nghiệm: ............................................................................. 48
4.2. Kết quả thử nghiệm. ..................................................................................... 49
4. . Một vài chế độ vận hành thử nghiệm DVB-T2. .......................................... 51
IV. MÔ HÌNH TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT THEO TIÊU CHUẨN DVB-T2
TẠI VIỆT NAM .................................................................................................. 53
4.1. Mạng đơn tần – SFN. ................................................................................... 53
4.2. Cấu hình tổng quan hệ thống mạng đơn tần theo chuần DVB-T2 thiết lập
bởi công ty AVG. ................................................................................................ 61
V. NỘI DUNG VÀ QUI TRÌNH ĐO ................................................................. 65
4.1. Nội dung đo kiểm. ........................................................................................ 65
4.2. Qui trình đo và sơ đồ đầu nối thiết bị........................................................... 65
4. . Sơ đồ kết nối tổng thể c c thiết bị trong hệ thống. ...................................... 65
4.4. Thiết bị đo. ................................................................................................... 65
VI. KẾT QUẢ ĐO KIỂM THỰC TẾ ................................................................. 66
4.1. Kết quả đo thực tế theo tiêu chu n DVB-T tại c c trạm ph t sóng. ............ 66
4.2. Kết quả đo thực tế theo tiêu chu n DVB-T2 tại c c trạm ph t sóng. .......... 68
KẾT LUẬN CHUNG .......................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 73
Tô Thị Thu Trang – K16Đ2
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH SỐ
1.1. Giới thiệu về hệ thống truyền hình số
Công nghệ truyền hình số có nhiều ưu điểm hơn hẳn so với công nghệ truyền hình tương tự như: khả năng sử
dụng hiệu quả phổ tần, truyền dẫn phát sóng được nhiều chương trình trên một kênh, có khả năng phát hiện và sửa lỗi,
khắc phục được những ưu điểm thường thấy trong truyền hình tương tự, có khả năng tương thích với nhiều loại hình
dịch vụ khác nhau cũng như khả năng phát sóng các chương trình truyền hình độ phân giải cao HDTV… việc truyền
ền hình số
Hiện tại trên thế giới chủ yếu sử dụng 3 tiêu chuẩn phát sóng truyền hình số là :
-
DVB-T (Digital Video Broadcasting-Terrestrial ) Tiêu chuẩn Châu Âu.
-
ATSC (Advanced Television System Committee) Tiêu chuẩn của Mỹ.
- ISDB-T (Intergrated Services Digital Broadcasting-Terrestrial) Tiêu chuẩn của Nhật.
1.4. Xử lý ín hiệu, truyền dẫn ín hiệu truyền hình số.
Sử dụng các kỹ thuật nén tín hiệu trong hệ thống truyền hình số giải quyết được yêu cầu về độ rộng băng tần
trong hệ thống truyền hình số.
Phương thức truyền dẫn và phát sóng như: truyền hình số cáp DVB-C, truyền hình số mặt đất DVB-T, truyền
hình số vệ tinh DVB-S, truyền hình độ phân giải cao HDTV, truyền hình qua Internet IPTV, 3G TV...
Sự ra đời và thay thế của truyền hình số cho truyền hình tương tự là một xu thế tất yếu khách quan.
1.5. Kết luận.
Sử dụng công nghệ truyền hình số đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng, hiệu quả cao cho nhà cung cấp
dịch vụ. Công nghệ truyền hình số không chỉ tăng số kênh truyền mà còn cho phép nhà cung cấp dịch vụ mở rộng
kinh doanh ra các dịch vụ mới mà với công nghệ tương tự không thể thực hiện được. Hiện nay truyền hình số phát
triển hết sức đa dạng về loại hình dịch vụ, phương thức truyền dẫn và phát sóng
4
Trong 3 tiêu chuẩn phát sóng truyền hình số, truyền hình số mặt đất DVB-T sử dụng phương pháp điều chế
COFDM, mã hóa audio theo tiêu chuẩn MPEG-2 đã tỏ ra có nhiều ưu điểm bổi bật và được nhiều nước trên thế giới
lựa chọn trong đó có Việt Nam.
2.4. Kết luận
Lựa chọn tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất DVB-T của Châu Âu là một sự lựa chọn đúng đắn để xây dựng hệ
thống truyền hình số mặt đất ở Việt Nam. Truyền hình số mặt đất có nhiều ưu điểm hơn hẳn so với công nghệ truyền
hình tương tự.
Nhu cầu người xem truyền hình ngày càng tăng cao cả về thời lượng phát sóng, chất lượng chương trình và
chất lượng hình ảnh. Với xu thế hội tụ trong lĩnh vực đa phương tiện, và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ kỹ
thuật truyền hình các dịch vụ truyền hình mới như: HDTV, 3D TV… ra đời đã đang và sẽ được nhiều người lựa chọn
do đó tiêu chuẩn DVB-T cần phải nhanh chóng bổ sung thêm các tính năng mới
8
CHƯƠNG 3: TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT THEO
TIÊU CHUẨN DVB-T2
3.1. Giới thiệu chung về i
ch
n truyền hình số mặ đất DVB-T2.
Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất thế hệ thứ hai DVB-T2 được nhóm DVB Project công bố tháng 6/2008.
Việc triển khai và phát triển các sản phẩm mới cho tiêu chuẩn mới này cũng đã bắt đầu. DVB-T2 kế thừa những thành
công của DVB-T với nhiều cải tiến về việc gia tăng dung lượng truyền dẫn. Khả năng gia tăng dung lượng là một
trong những ưu điểm chính của DVB-T2. So sánh với chuẩn truyền hình số DVB-T hiện nay, tiêu chuẩn DVB-T2 gia
tăng dung lượng tối thiểu 30% trong cùng điều kiện thu sóng và sử dụng các anten thu hiện có. Thực tế có thể gia tăng
dung lượng lên đến gần 50% Với công nghệ sử dụng chuẩn DVB-T2, dung lượng dữ liệu đạt được tại UK lớn hơn
khoảng 50% so với DVB-T, ngoài ra DVB-T2 còn có khả năng chống lại phản xạ nhiều đường (Multipaths) và can
nhiễu đột biến tốt hơn nhiều so với DVB-T. Điều này càng thuận lợi cho việc triển khai các dịch vụ quảng bá mới với
đòi hỏi nhiều dung lượng hơn.
12
Hình 3.1. Mô hình cấu trúc hệ thống truyền hình số mặt đất DVB-T2
3.4. C c đặc ính kỹ thuật của i
ch
n DVB-T2
- Lớp vật lý.
- Cấu hình mạng.
- Hiệu quả của sử dụng kỹ thuật chòm sao quay, chèn thời gian và tần số.
- Mã hóa FEC.
3.5. Khả năng ứng dụng DVB-T2 tại Việt Nam.
3.5.1. Khả năng chuyển từ DVB-T sang DVB-T2.
DVB-T2 là cơ hội duy nhất để hỗ trợ các dịch vụ có tốc độ bit lớn như HDTV. Đặc tính kỹ thuật DVB-T2
được xem như chuẩn thay thế tiềm năng cho chuẩn DVB-T đang dùng. Điều này có nghĩa trong tương lai các dịch vụ
truyền hình hiện đang được cung cấp bởi DVB-T sẽ được thay thế bởi cùng dịch vụ nhưng dùng DVB-T2.
Khi phát sóng theo chuẩn DVB-T2, các dịch vụ mới được hướng đến bổ sung cho môi trường truyền theo
chuẩn DVB-T hiện dùng. Việc triển khai các dịch vụ dùng chuẩn DVB-T2 sẽ đảm bảo tính cạnh tranh của môi trường
DTT và nhắm đến mục tiêu các thuê bao sẽ chuyển dần sang sử dụng các dịch vụ trên DVB-T2.
13
3.5.2.
Triển khai DVB-T2 tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn DVB-T2 ra đời cho phép những người làm truyền hình Việt Nam có nhiều lựa chọn hơn trong việc xây
16
3.7. Kết luận chương.
Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất thế hệ thứ hai DVB-T2 với những đặc tính vượt trội hơn so với tiêu chuẩn
DVB-T đã khẳng định là chuẩn truyền hình số mặt đất lý tưởng cho truyền hình có độ phân giải cao HDTV, 3DTV và
sẽ đem đến nhiều cơ hội triển khai các dịch vụ mới.
Nhiều nước trên thế giới đã nghiên cứu, ứng dụng, triển khai thành công tiêu chuẩn DVB-T2 và đã nhận được sự
ủng hộ cao của người xem.
Việt Nam đã nghiên cứu, ứng dụng và triển khai thành công tiêu chuẩn DVB-T2. Việc thay thế chuẩn DVB-T bởi
DVB-T2 cần có một khoảng thời gian “quá độ” trong quá trình chuyển đổi. Hai tiêu chuẩn DVB-T và DVB-T2 sẽ cùng
tồn tại trong nhiều năm, mỗi chuẩn hỗ trợ người xem các loại dịch vụ khác nhau.
Xây dựng mô hình triển khai hệ thống DVB-T2 cần tiến hành theo từng giai đoạn cho từng vùng khác nhau cụ
thể tiến hành thử nghiệm trên từng vùng khác nhau.
17
CHƯƠNG 4: LỘ TRÌNH SỐ HÓA TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT VÀ KẾT QUẢ ĐO KIỂM THỰC
TẾ THEO CHUẨN
DVB-T2 TẠI VIỆT NAM
4.1. Lộ
ình số hóa truyền hình số mặ đất.
Truyền hình số mặt đất số ra đời và đã nhanh chóng khẳng định được vị thế trên thị trường. Chính vì những
ưu điểm vượt trội của truyền hình số mà hầu hết các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam đã đưa ra lộ trình số hóa
truyền hình số mặt đất và ngưng phát sóng truyền hình tương tự.
Căn cứ Quyết định 2451/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án số
hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020”.
Mục tiêu của quá trình số hóa:
- Chuyển đổi hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất từ công nghệ tương tự sang công nghệ số ( sau
20
4.3. Sơ đồ kết nối tổng thể c c hiết bị đ trong hệ thống.
Hình 4.2. Sơ đồ kết nối các thiết bị đo
4.4. Kết quả đ
hực tế
21
4.4.1. Vùng phủ sóng.theo chuẩn DVB-T
Hình 4.3. Vùng phủ sóng ết hợp hai trạ phát V n ồ và
4.4.2. ết quả đo ường độ trường tại các vùng phủ sóng.
V à nội theo cường độ trường