BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TN & MT HÀ NỘI
LỜI CẢM ƠN
Bài báo cáo thực tập này được thực hiện và hoàn thiện tại phòng Nghiên
cứu Ứng dụng và Triển khai công nghệ, Viện Kỹ thuật nhiệt đới, Viện Hàn lâm
Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Trước hết, em xin chân thành cảm ơn ban
lãnh đạo Viện Kỹ thuật nhiệt đới đã tiếp nhận và cho phép em được thực tập
tại Viện.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Tuấn Dung,
người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành
kỳ thực tập này.
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo khoa Môi trường, trường Đại học Tài
Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã trang bị cho em hệ thống kiến thức khoa
học và tạo điều kiện cho em có cơ hội được thực tập, nâng cao kiến thức
chuyên môn.
Em xin chân thành cảm ơn anh Vũ Xuân Minh và các cô, chú, anh, chị
Phòng Nghiên cứu Ứng dụng và Triển khai công nghệ, đã tạo điều kiện thuận
lợi, hỗ trợ em trong suốt quá trình thực tập.
Hà Nội, ngày
tháng
04 năm
2013
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thu Hường
học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia (KHTN & CNQG) theo Nghị định số
24/CP của Chính phủ và Quyết định số 57 ngày 23/6/1993 của Giám đốc
Trung tâm KHTN & CNQG.
- Theo Nghị định số 108/2012/NĐ-CP ngày 25/12/2012 của Chính phủ,
Viện KTNĐ là 1 trong 26 viện nghiên cứu thuộc Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam từ ngày 19-2 -2013.
LÊ THỊ THU HƯỜNG
2
LDH1KM2
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TN & MT HÀ NỘI
I.2. Chức năng và nhiệm vụ
- Chức năng: nghiên cứu cơ bản, điều tra cơ bản, phát triển công nghệ và
đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực kỹ thuật nhiệt đới và các
lĩnh vực khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Nhiệm vụ:
•
Nghiên cứu cơ bản, điều tra các yếu tố của điều kiện môi trường nhiệt đới
ẩm Việt Nam.
•
chức của đơn vị theo quuy định của Nhà nước và của Viện Hàn lâm Khoa
học và Công nghệ Việt Nam.
•
Quản lý về tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của Nhà nước.
•
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Viện giao.
LÊ THỊ THU HƯỜNG
3
LDH1KM2
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TN & MT HÀ NỘI
I.3. Các trang thiết bị
- Kính hiển vi điện tử quét (SEM) Jeol 5300 (Nhật).
- Máy nhiễu xạ tia X (ADX) QX – 2000(Anh).
- Các máy phân tích nhiệt vi sai DTA TA – HE – 20 và DSC – 20, Mettler
(Thụy sĩ).
- Hệ máy đo trọng lượng phân tử, Knauer (Đức).
- Hệ thiết bị đo tính năng cơ lý cảu vật liệu trong điều kiện ăn mòn ứng suất
(Đức).
- Phòng Kỹ thuật điện tử.
- Phòng Nghiên cứu ứng dụng và Triển khai công nghệ.
- Phòng Nghiên cứu sơn bảo vệ.
- Phòng Dữ liệu, thử nghiệm nhiệt đới và Môi trường.
- Phòng Vi phân tích.
I.5. Các chương trình nghiên cứu– phát triển
- Đề tài, dự án cấp nhà nước (trong 10 năm gần đây):
• Đề tài nghiên cứu cơ bản thuộc Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ
Quốc gia (NAFOSTED): Nghiên cứu chế tạo và khảo sát cấu trúc, tính chất
của vật liệu polyme nanocompozit trên cơ sở nhựa polyolefin (PP, PE) và hạt
TiO2 kích thước nano.
• Đề tài nghiên cứu cơ bản thuộc Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ
Quốc gia (NAFOSTED): Nghiên cứu biến tính các hợp chất có hoạt tính trao
đổi ion làm phụ gia ức chế ăn mòn trong lớp phủ bảo vệ nanocompozit thân
thiện nmôi trường.
• Đề tài nghiên cứu cơ bản thuộc Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ
Quốc gia (NAFOSTED):Nghiên cứu chế tạo, khảo sát tính chất và cấu trúc của vật
liệu nanocompozit copolyme etylen – vinyl axetat (EVA)/nanosilica.
• Đề tài nghiên cứu cơ bản thuộc Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ
Quốc gia (NAFOSTED):Nghiên cứu chế tạo lớp phủ tổ hợp y sinh titan nitrit
và hydroxyapatit cấu trúc nano trên nền thép không gỉ ứng dụng làm nẹp vít
xương trong y tế.
LÊ THỊ THU HƯỜNG
5
LDH1KM2
LÊ THỊ THU HƯỜNG
6
LDH1KM2
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TN & MT HÀ NỘI
10ˉ² µm, có khả năng loại bỏ các kim loại nặng rất độc hại (As, Cd, Cu, Pb, ...
) ra khỏi các nguồn nước cấp sinh hoạt.
• Nghiên cứu khả năng khử các ion Cl -, F- trong nước bằng gốm vi và siêu lọc
trên cơ sở khoáng chất lõi đá ong pha tạp cao lanh.
• Chuyển hóa tro bay Phả Lại trong điều kiện mềm làm vật liệu hấp phụ kim
loại nặng hiệu quả, định hướng ứng dụng xử lý nước thải mạ.
• Nghiên cứu khả năng hấp phụ niken của bùn đỏ được trung hòa bằng các
phương pháp khác nhau
• Nghiên cứu khả năng hấp phụ Flo của bùn đỏ Tây Nguyên
• Nghiên cứu khả năng xử lý một số phẩm nhuộm sử dụng bùn đỏ được trung
hòa bằng các phương pháp khác nhau
Đề tài cấp Viện Hàn lâm KHCNVN: “Chế tạo và nghiên cứu tính chất
vật liệu lai polyme dẫn-graphen làm sensor điện hóa định hướng ứng dụng
trong quan trắc môi trường”
Đề tài thuộc quỹ phát triển KHCNQG: “ Tổng hợp màng mỏng Polyme
chức năng gốc phenol ứng dụng làm cảm biến điện hóa phân tích nhanh và
chọn lọc vết một số chất độc ô nhiễm nước”
I.6. Các kết quả khoa học và công nghệ
- Quy trình thử nghiệm để đánh giá nhanh chất lượng và dự báo nhanh tuổi thọ
của vật liệu.
- Quy trình thử nghiệm để đánh giá nhanh chất lượng và dự báo nhanh tuổi thọ
của vật liệu.
I.7. Hợp tác quốc tế
- Có quan hệ hợp tác khoa học – kỹ thuật với UNDP và với nhiều cơ quan,
trường đại học của nhiều nước trên thế giới như Pháp, Nga…
- Là đối tác chính của phía Việt Nam tham gia dự án hợp tác Việt - Pháp
ESPOIRS (1998-2004).
- Tham gia tổ chức lớp học chuyên đề Việt-Pháp về “Bảo vệ chống ăn mòn”
tại Đồ Sơn, Hải Phòng, 11/1999.
- Tham gia dự án hợp tác nghiên cứu VIE/007/9: “Nghiên cứu chế tạo và khảo
sát tính chất của tổ hợp cao su/chất dẻo chịu điều kiện nhiệt đới” do BMBF
(Đức) tài trợ.
- Thực hiện nhiệm vụ HTQT cấp Viện Hàn lâm KHCNVN với trường đại học
Paris-Diderot (Pháp): “Chế tạo và nghiên cứu tính chất vật liệu lai polyme
LÊ THỊ THU HƯỜNG
8
LDH1KM2
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TN & MT HÀ NỘI
dẫn-graphen làm sensor điện hóa định hướng ứng dụng trong quan trắc môi
trường”.
I.8. Các công trình khoa học đã công bố
9
LDH1KM2
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TN & MT HÀ NỘI
KS. Vũ Xuân Minh
CN. Nguyễn Thanh Mỹ
II.2. Lĩnh vực nghiên cứu đào tạo và hoạt động
a) Nghiên cứu
- Điều tra môi trường, phân tích, quan trắc và đánh giá hiện trạng môi trường.
- Chế tạo và triển khai ứng dụng các vật liệu xử lý nước thải, khí thải và đất bị
ô nhiễm.
- Nghiên cứu chế tạo các loại cảm biến điện hóa đặc hiệu, sử dụng vật liệu tiến
tiến – polime dẫn chứ năng, ứng dụng trong phát hiện và phân tích các hợp
chất có độc tính cao.
- Nghiên cứu và phát triển các công nghệ thân thiện môi trường
- Tái chế các chất thải công nghiệp thành vật dụng hữu ích, giảm thiểu nguy
cơ ô nhiễm môi trường.
b) Đào tạo
Hợp tác đào tạo đại học và sau đại học trong lĩnh vực công nghệ và vật
liệu tiên tiến, ứng dụng trong quan trắc, xử lý môi trường, tái sử dụng các chất
thải công nghiệp.
- Trong nước : phối hợp đào tạo với :
1, Các cán bộ môn Công nghệ Hóa học, Hoa lý, Công nghệ môi trường, Khoa
hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, ĐHQG Hà Nội.
- Xác định thành phần và xử lý nước thải, kỹ nghệ tráng rửa phim.
- Chế tạo các loại mẫu polymer dẫn điện bằng phương pháp hóa học hay điện
hóa.
- Xác định các tính chất điện hóa, độ dẫn điện của các vật liệu bán dẫn dạng
bột hay màng mỏng.
- Sản xuất pilot vật liệu gốm lọc nước.
II.3. Cở sở vật chất
Thiết bị đo điện hóa đa năng AUTOLAB 30 ( Hà Lan).
-
Máy li tâm tốc độ cao 11000 vòng/phút Hettich ( Đức).
Thiết bị phân tích trắc quang DR/2010, Hach ( Mỹ).
Máy mài mẫu thí nghiệm Buehler.
Dây chuyền công nghệ chế tạo gốm.
Một số công bố khoa học công nghệ tiêu biểu trong 3 năm gần đây:
• Lương Văn Cử, Nguyễn Hoàng Bách, Mai Thị Phượng, Trần Văn Biển, Thử
nghiệm ăn mòn thép và một vài lớp phủ bảo vệ tại trạm phơi mẫu Quảng
Ninh, Tạp chí Khoa học và Công nghệ; Tập 48, Số 3A, 2010, tr. 286-289
• Nguyễn Tuấn Dung, Phùng Như Bách, Đặng Lan Anh, Tô Thị Xuân
Hằng, Nghiên cứu tính nhậy ion Cu2+ của màng tổng hợp điện hóa poly(1,8diaminonaphtalene), Tạp chí Hóa học, T.48, No 3, 2010. tr. 89-93.
LÊ THỊ THU HƯỜNG
11
LDH1KM2
BÁO CÁO THỰC TẬP
Nguyen Van Hieu, Modified interdigitated arrays by novel poly(1,8diaminonaphthalene) /carbon nanotubes composite for selective detection of
mercury(II). Talanta, In Press, Available online 5 August 2011.
• H. V. Tran, R. Yougnia, S. Reisberg, B. Piro, N.Serradji, T.D. Nguyen, L.D.
Tran, C.Z.Dong, M.C. Pham, A Label-free Electrochemical Immunosensor
for Direct, Signal-on and Sensitive Pesticide Detection, Biosensors and
Bioelectronics, In Press.
• Nguyễn Tuấn Dung, Dương Thị Hạnh, Vũ Xuân Minh, Nguyễn Lê Huy,
Nghiên cứu khả năng khử của Ag+ ở nồng độ thấp trên màng
LÊ THỊ THU HƯỜNG
12
LDH1KM2
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TN & MT HÀ NỘI
polydiaminonaphtalen trùng hợp điện hóa trên nền thép không gỉ 304, Tạp
chí Hóa học, T.49, số 6, 2011, tr.721-724.
• Nguyen Tuan Dung, Vu Xuan Minh, Nguyen Thanh My, Nguyen Hoang
Bach, Tran Van Bien, Vu Duc Loi, Removal of fluoride from aqueous
solution by Tay Nguyen red mud, Vietnam Journal of Chemistry v.50, No.
6B, 2012, 219-223.
• Nguyễn Hoàng Bách, Vũ Xuân Minh, Mai Thị Phượng, Nguyễn Thanh Mỹ,
Trần Văn Biển, Nguyễn Tuấn Dung, Nghiên cứu chế tạo gốm lọc trên cơ sở
đá ong pha tạp cao lanh và khảo sát khả năng khử các anion Cl -, F-, Tạp chí
Công nghiệp hóa chất, số 12/2012, tr.35-40.
bauxit theo phương pháp Bayer. Hàng năm, có hơn 90 triệu tấn bùn đỏ được
tạo ra trên toàn cầu. Hiện nay nó được lưu trữ trong các hồ chứa, hoặc thải ra
biển gần các nhà máy tinh chế nhôm ôxit. Tuy nhiên, độ kiềm cao của bùn đỏ
là nguyên nhân gây ô nhiễm đất, nước và không khí. Xử lý và tái sử dụng bùn
đỏ là vấn đề đặc biệt quan trọng.
Từ thực tế trên, em lựa chọn đề tài ‘‘Nghiên cứu khả năng ứng dụng
của bùn đỏ Tây Nguyên làm chất hấp phụ xử lý nước thải’’, với mong muốn
xử lý và tái sử dụng bùn đỏ làm chất hấp phụ các chất ô nhiễm có trong nước
thải, giảm lượng chất thải rắn gây ô nhiêm môi trường.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÙN ĐỎ
LÊ THỊ THU HƯỜNG
14
LDH1KM2
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TN & MT HÀ NỘI
I.1. Khái niệm về bùn đỏ
I.1.1. Bauxit
Bauxit là một loại quặng nhôm trầm tích có màu hồng, nâu được hình
thành từ quá trình phong hóa các đá giàu nhôm hoặc tích tụ từ các quặng có
trước bởi quá trình xói mòn. Quặng bauxit phân bố chủ yếu trong vành đai
xung quanh xích đạo đặc biệt trong môi trường nhiệt đới. Từ bauxit có thể tách
ra alumina (Al2O3), nguyên liệu chính để luyện nhôm trong các lò điện phân.
Việt Nam có trữ lượng bauxit đứng thứ 3 trên thế giới, ước tính khoảng
5,4 tỉ tấn quặng, phân bố phổ biến ở các tỉnh: Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn
và Tây Nguyên. Thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng là một trong những nơi có trữ
lượng bauxit lớn ở Tây Nguyên, chiếm 20% tổng trữ lượng cả nước.
I.1.1.2.Thành phần khoáng vật
Thành phần hóa học chủ yếu của bauxit (quy ra ôxít) là Al 2O3, SiO2,
Fe2O3, CaO, TiO2, MgO... trong đó, hyđrôxit nhôm là thành phần chính của
quặng.
Bảng 1. Thành phần hóa học của quặng bauxit
Thành phần
hóa học
% theo khối
lượng
AL2O3
Fe2O3
CaO
SiO2
TiO2
MgO
55,6
4,5
16
LDH1KM2
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TN & MT HÀ NỘI
chất thải công nghiệp hay chất độc hại do quá trình tuyển rửa không dùng hóa
chất (nhưng tốn nước).
- Loại thứ hai sinh ra trong quá trình sản xuất nhôm ôxit từ bauxit theo
công nghệ Bayer có tên là bùn đỏ (BĐ).
I.1.2.1. Qúa trình hình thành bùn đỏ :
Quặng bauxit sau khi sơ chế được đưa đến các nhà máy tinh chế. Tại đây,
quặng thô được xử lý theo quy trình Bayer để tạo thành alumina. Quy
trình Bayer gồm có 4 bước: hòa trộn, tách bùn, kết tủa, nung [3]:
- Hòa trộn: Trong bước đầu tiên, quặng bôxit thô được hòa trộn với soda
(NaOH), và bơm vào bồn áp lực lớn. Tại đây, quặng này phải chịu tác động của
nhiệt hơi nước (150 –200oC) và áp lực cao. NaOH phản ứng với các khoáng
chất nhôm của bôxit tạo thành hợp chất bão hòa natri aluminat và tạp chất
không hòa tan (BĐ):
Al2O3 + 2OH − + 3 H2O → 2[Al(OH)4]−
- Tách bùn: Sau khi hòa trộn, hỗn hợp được truyền qua một loạt các thùng giảm
áp suất. Tại đây, áp suất không khí được tràn vào, cát được tách ra khỏi hỗn
hợp qua các bẫy cát. Tiếp theo, cặn mịn và các chất rắn còn lại được bổ sung
các hợp chất tổng hợp và đưa qua bộ lọc vải. Rửa sạch và loại bỏ các cặn dư.
- Kết tủa: Hợp chất bão hòa natri aluminat tiếp tục được làm mát bằng hệ thống
trao đổi nhiệt. Vì bị làm lạnh đột ngột, các hydroxit nhôm bị kết tủa lại tạo
thành các hạt tinh thể. Các tinh thể này kết hợp với các tinh thể khác tạo thành
đây thống kê hàm lượng của các oxit của bùn đỏ ở các địa điểm khác
nhau trên thế giới.
LÊ THỊ THU HƯỜNG
18
LDH1KM2
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TN & MT HÀ NỘI
Bảng2: Thành phần chính của bùn đỏ sinh ra ở các nhà máy khác nhau trên
thế giới [20].
Quốc gia
Nhà máy
Thành phần chính (%)
Fe2O3
Al2O3
TiO2
SiO2
Na2O
Sherwon
50.54
11.13
Vết
2.56
9.00
Al.Corp
20.26
19.60
28.00
6.74
8.09
MALCO
45.17
27.00
NALCOb
52.39
14.73
3.30
8.44
4.00
Trung Quốc
6.85
7.29
2.45
13.89
2.73
Hungary
38.45
15.20
USA
Ấn Độ
Đức
Baudart
2
Các thành phần khoáng chính trong bùn đỏ là boemit (AlOOH), kaolinit
(Al2Si2O5(OH)4), thạch anh (SiO2), anatat/rutile (TiO2), diaspor (AlO(OH),
hematite (α-Fe2O3), canxi cacbonat (CaCO3), geothit (FeO(OH)), muscovite
(KAl2(AlSi3O10)(F,OH)2, và tricanxi aluminat (Ca3Al2O6) [20].
Bùn đỏ có pH trong khoảng 11-13, kích thước hạt nhỏ (trung bình
2007
2008
Guinee
18,000
18,000
7,400,000
8,600,000
Austraylia
62,400
63,000
5,800,000
7,900,000
Việt Nam
30
30
700,000
900,000
Ấn Độ
19,200
20,000
770,000
1,400,000
Trung Quốc
30,000
32,000
700,000
2,300,000
Hi Lạp
2,220
2,200
320,000
350,000
Nga
6,400
6,400
200,000
250,000
Hoa Kỳ
NA
NA
20,000
40,000
Các nước khác
7,150
6,800
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TN & MT HÀ NỘI
thác mỗi năm 70,9 đến 94,5 triệu tấn bauxit, chế biến mỗi năm 11,8 đến 16,5
triệu tấn alumina, luyện mỗi năm 200.000 đến 400.000 tấn nhôm, và vận
chuyển mỗi năm 25 đến 30 triệu tấn hàng hoá vào năm 2025.
I.2.2. Nguy cơ ô nhiễm môi trường
Nếu thải trực tiếp bùn đỏ chưa được xử lý ra môi trường sẽ gây ra những
hậu quả sau: thứ nhất, phải sử dụng diện tích lớn để lưu trữ, làm mất khả năng
sử dụng đất trong thời gian dài; thứ hai, khối lượng bùn thải lớn, trong mùa
mưa có nguy cơ gây ra rửa trôi, lũ bùn làm ô nhiễm môi trường nước mặt trên
diện rộng; thứ ba, lượng xút dư thừa trong bùn đỏ thấm vào đất gây ô nhiễm,
đồng thời ngấm xuống đất gây ô nhiễm cả nguồn nước ngầm; thứ tư, kích
thước các hạt bùn đỏ rất nhỏ, có khuynh hướng dễ vỡ khi khô, nên trong quá
trình làm khô, bụi bùn đỏ có khả năng phát tán vào không khí do gió, ảnh
hưởng xấu đến sức khoẻ con người và môi trường sinh thái.
Khả năng gây ô nhiễm rất cao khi lưu giữ bùn với khối lượng lớn trong
thời gian dài. Lượng bùn này phân tán mùi hôi, hơi hóa chất làm ô nhiễm, ăn
mòn các loại vật liệu. Đặc biệt, nước rỉ ra từ các bể chứa tập trung gây ô nhiễm
nghiêm trọng cho nguồn nước ngầm. Các chất ô nhiễm, đặc biệt kim loại nặng,
là các nguyên tố không phân hủy, ngấm vào đất, nước và theo chu trình địa hóa
môi trường xâm nhập vào môi trường đất, nước cuối cùng sẽ được tái sử dụng
trực tiếp hoặc gián tiếp thông quá trình hệ thống biển, sông, hồ và hệ sinh thái
động vật, thực vật. Việc nghiên cứu xử lý BĐ, bảo vệ môi trường là nhiệm vụ
cấp thiết của tất cả các quốc gia, các tổ chức và mọi cá nhân.[23]
I.3 Các biện pháp xử lý và tái sử dụng
bùn đỏ được thu gom và bơm tuần hoàn về nhà máy alumin sử dụng lại.
Bùn đỏ được thải ra theo 2 công nghệ: thải khô và thải ướt:
- Thải khô là bơm bùn ra hồ chứa với hàm lượng chất rắn rất cao, tiết
kiệm diện tích nhưng tốn kém và phức tạp hơn, thích hợp với những vùng có
lượng bốc hơi lớn hơn so với lượng mưa. Điều này không phù hợp với điều
kiện các tỉnh ở Tây Nguyên, nơi có lượng mưa rất lớn.
- Thải ướt là bơm bùn ra hồ chứa với hàm lượng chất rắn thấp hơn, đỡ
tốn kém, thích hợp với các vùng có các thung lũng dễ tạo thành hồ chứa,
thường áp dụng cho những vùng có lượng mưa lớn hơn so với lượng bốc hơi
(thí dụ ở Tây Nguyên - Việt Nam có lượng mưa gấp gần 4 lần lượng bốc hơi:
lượng mưa 2.400mm; lượng bốc hơi 650mm).
Theo dự án ATF–06–03 (2006-2011) về cơ sở dữ liệu bùn đỏ và hồ chứa
bùn đỏ (Bauxite Residue and Disposal Database - BraDD) do 7 nước hợp tác
tiến hành, bao gồm Mỹ, Canada, Úc, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc
LÊ THỊ THU HƯỜNG
23
LDH1KM2
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TN & MT HÀ NỘI
mới công bố vào tháng 12 năm 2008 cho thấy trên thế giới hiện nay có khoảng
73 nhà máy, trong đó khoảng 20 nhà máy Alumin (chiếm 27%) áp dụng thải
khô, chủ yếu tập trung ở châu Âu và Úc; còn khoảng 53 nhà máy Alumin
(chiếm 73%) áp dụng thải ướt, chủ yếu tập trung ở Trung Quốc, Ấn Độ và các
nước đang phát triển.
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TN & MT HÀ NỘI
- Phù hợp với điều kiện khí hậu tự nhiên của Tây Nguyên ( mưa lớn
(2.500 mm/năm) gấp gần 4 lần lượng bốc hơi (650 mm/năm).
- Dễ xử lý và tái sử dụng bùn đỏ tạo ra các giá trị gia tăng, như làm vật
liệu xây dựng, làm nền đường, chất xúc tác môi trường để xử lý ô nhiễm (nước
thải axít, nước thải cống, …).
- Giảm khuyếch tán ô nhiễm bụi từ bùn đỏ khô trong hồ chứa đến không
khí, gây tác động có hại đến sức khỏe con người.
- Giảm chí phí đầu tư xây dựng hồ chứa bùn đỏ và giảm chí phí vận
hành, quản lý và hoàn nguyên khi hồ ngừng hoạt động.
I.3.2. Biện pháp tái sử dụng.
I.3.2.1. Chế tạo vật liệu xây dựng :
a) Sử dụng bùn đỏ trong sản xuất xi măng :
Bùn đỏ có chứa một lượng lớn β-2CaO.SiO2 chính là một chất kết dính
rất hay dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng. Bùn đỏ được tạo thành từ quá
trình Bayer rất dễ sử dụng cho xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng hơn bùn
đuôi quặng. Cho đến năm 1998, ở Trung quốc, hơn 6 triệu tấn bùn đỏ đã được
sử dụng để sản xuất xi măng, hàm lượng bùn đỏ trong xi măng có thể lên đến
50%.[ 16 ]
b) Gốm thủy tinh :
Bùn đỏ chính là nguồn khoáng có giá trị có chứa CaO, Al2O3, SiO2,
Fe2O3, và TiO2. Thành phần hóa học của BĐ rất phù hợp cho sản xuất gốm thủy
tinh. Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu sử dụng BĐ trong sản xuất
thủy tinh và gốm thủy tinh đã được công bố. Việc tái sử dụng BĐ khiến cho chi
phí nguyên vật liệu sản xuất gốm thủy tinh giảm, đồng thời mang lại nhiều lợi
ích về môi trường. .