UBND xã Hải Nam
QHSDĐ xã Hải Nam đến năm 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan :
1. Những nội dung trong báo cáo này là do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo T.S Dương Đăng Khôi.
2. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo này là trung thực và chưa
từng sử dụng để bảo vệ môn học nào.
3. Mọi tham khảo dùng trong báo cáo này đều được trích dẫn rõ ràng tên
tác giả, thời gian, địa điểm công bố.
4. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên
Nguyễn Thị Lạc
1
UBND xã Hải Nam
QHSDĐ xã Hải Nam đến năm 2020
LỜI CẢM ƠN
Thực tập là quá trình tham gia học hỏi, so sánh, nghiên cứu và ứng dụng
những kiến thức đã học vào thực tế công việc ở các cơ quan hành chính.
Đồ án tốt nghiệp vừa là cơ hội để sinh viên trình bày những nghiên cứu về
vấn đề mình quan tâm trong quá trình thực tập, đồng thời cũng là một tài liệu quan
trọng giúp giảng viên kiểm tra đánh giá quá trình học tập và kết quả thực tập của
mỗi sinh viên.
2
3
4
5
6
KÝ HIỆU
KT - XH
CNH – HĐH
HĐND
UBND
GCNQSDĐ
QHSDĐ
TÊN
Kinh tế - xã hội
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................. Error: Reference source not found
LỜI NÓI ĐẦU...................................................... Error: Reference source not found
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.....................Error: Reference source not found
DANH MỤC CÁC BẢNG................................... Error: Reference source not found
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.........................Error: Reference source not found
MỤC LỤC............................................................. Error: Reference source not found
yếu, đất trung tính ít chua diện tích khoảng 300ha phân bố tập trung ở
phía Bắc của xã; thích hợp cho trồng các loại cây lâu năm và lúa….........33
+ Đất phù sa được bồi ven sông: diện tích khoảng 30ha, phân bố thành dải
dài theo triền sông, thường ngập nước vào mùa lũ có khả năng trồng 1 vụ
lúa, nuôi trồng thủy sản lợ............................................................................33
+ Loại đất Feralitic biến đổi do trồng lúa không bị bạc màu chiếm hơn
50% diện tích đất tự nhiên của xã.................................................................33
3.1.2.2. Tài nguyên nước...............................................................................33
3.1.2.3. Tài nguyên khoáng sản.....................................................................33
Xã Hải Nam không có nguồn tài nguyên khoáng sản nào.........................33
3.1.2.4. Tài nguyên nhân văn........................................................................34
3.1.3. Thực trạng môi trường........................................................................34
Thực trạng môi trường trên lãnh thổ chưa có biến động lớn gây ảnh
hưởng đến sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân. Ở Hải Nam chưa có bãi
thu gom rác thải, rác thải vẫn còn bị vứt bỏ khắp nơi.................................34
3.1.4. Tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất.........................34
3.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế...........................35
3.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế............................................35
3.2.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp...........................................................35
3.2.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp......................36
3.2.2.3. Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ, du lịch................................36
3.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập..............................................37
3.2.3.1. Dân số và phân bố dân cư................................................................37
4
UBND xã Hải Nam
QHSDĐ xã Hải Nam đến năm 2020
3.2.5.10. Đất quốc phòng, an ninh................................................................41
3.3.1. Thuận lợi, lợi thế..................................................................................41
5
UBND xã Hải Nam
QHSDĐ xã Hải Nam đến năm 2020
3.3.2. Khó khăn, hạn chế...............................................................................42
3.2.1.1. Ban hành các văn bản về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện
.........................................................................................................................43
3.2.1.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính...............................................................................................................43
3.2.1 3. Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa
chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất...43
3.2.1.4. Công tác quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
.........................................................................................................................44
3.2.1.5. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất..........................................................................................................44
3.2.1.6. Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất......................................................45
3.2.1.7. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai..................................................45
3.2.1.8. Công tác quản lý tài chính về đất đai...............................................45
3.2.1.9. Việc quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị
trường bất động sản.......................................................................................45
3.2.1.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất..........................................................................................................46
3.2.1.11. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của
pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai..........................46
3.1.3. Đất chưa sử dụng:...............................................................................61
3.2. Nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất......62
1.1. Tiềm năng đất đai để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.....................63
- Đất trồng cây lâu năm:................................................................................63
1.2. Tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị,
xây dựng khu dân cư nông thôn...................................................................64
1.3. Tiềm năng đất đai để phát triển Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp 64
1.4. Đánh giá tiềm năng đất đại để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử
dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng.............................................................65
1.1. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.................66
1.2. Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế..................................66
1.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp..............................................................66
1.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp:.............................................................66
1.2.3. Khu vực kinh tế dịch vụ:......................................................................67
1.3. Chỉ tiêu dân số, lao động. việc làm và thu nhập:..................................67
1.4. Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn:......................68
1.5. Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật. hạ tầng xã hội:..................68
2.1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch:...........68
2.2. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử
dụng đất:.........................................................................................................70
7
UBND xã Hải Nam
QHSDĐ xã Hải Nam đến năm 2020
2.3. Diện tích các loại đất phân bổ cho mục đích sử dụng:.........................71
2.3.1. Diện tích đất đã được cấp trên phân bổ:.............................................71
2.3.2. Diện tích để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa
UBND xã Hải Nam
QHSDĐ xã Hải Nam đến năm 2020
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của Quốc gia, là tư liệu
sản xuất đặc biệt trong nông - lâm nghiệp, đồng thời là nơi xây dựng các công
trình, tổ chức mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, dân sinh, an ninh quốc phòng.
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tại
Chương II, Điều 18 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy
hoạch và pháp luật nhằm đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả”.
Luật Đất đai năm 2003 đã dành 10 điều (từ Điều 21 đến Điều 30) quy
định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Trong hệ thống quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất các cấp thì quy hoạch sử dụng đất cấp xã có vai trò rất
quan trọng, từng bước cụ thể hóa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện
và của tỉnh.
Trong thời kỳ đổi mới, cùng với sự chuyển biến mạnh mẽ nền kinh tế
theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, nhu cầu về đất cho các ngành, lĩnh
vực sản xuất ngày càng gia tăng và đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, gây áp lực lớn
lên nguồn tài nguyên đất. Chính vì vậy, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
là một vấn đề hết sức cần thiết và giữ một vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ
trước mắt mà cả lâu dài, nó giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí sử dụng
hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, tránh được sự chồng chéo gây
lãng phí, huỷ hoại môi trường đất, tránh được sự phá vỡ môi trường sinh thái
hoặc kìm hãm quá trình phát triển kinh tế của địa phương. Đồng thời quy
hoạch sử dụng đất còn là công cụ để quản lý và phát triển bền vững.
Quy hoạch sử dụng đất cấp xã khi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm
10
ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử
dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư số
19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất.NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất
đai;
11
UBND xã Hải Nam
QHSDĐ xã Hải Nam đến năm 2020
- Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi, tính khoa học, phù
hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất
của huyện đã được phê duyệt, đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm,
hiệu quả, phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã, tạo điều
kiện thúc đẩy sự phát triển đồng bộ giữa các ngành, các lĩnh vực trong xã.
12
UBND xã Hải Nam
QHSDĐ xã Hải Nam đến năm 2020
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất
1.1.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
UBND xã Hải Nam
QHSDĐ xã Hải Nam đến năm 2020
tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội, trong đó có đề cập đến dự kiến sử dụng đất ở mức độ
phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu. Trong khi đó, nhiệm vụ chủ yếu
của quy hoạch sử dụng đất là căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế và các điều
kiện kinh tế xã hội mà điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất , xây
dựng phương án quy hoạch thống nhất và hợp lý. Như vậy quy hoạch sử dụng
đất cụ thể hóa quy hoạch tổng t hể phát triển kinh tế xã hội và nội dung của nó
phải điều hòa thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội.
1.1.2.2 Mối quan hệ giữa Quy hoạch sử dụng đất với dự báo chiến lược
dài hạn sử dụng đất.
Dự báo sử dụng đất đai là một bộ phận của dự báo dài hạn về phát triển
kinh tế xã hội của đất nước phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất và các mối quan hệ sản xuất. Trong quy hoạch sử dụng đất cả nước và
quy hoạch sử dụng đất các cấp đều giải quyết chung một nhiệm vụ là sử dụng
hợp lý quỹ đất gắn với việc phân bổ lực lượng sản xuất theo nguyên tắc từ
trên xuống dưới và ngược lại, sẽ chỉnh lý bổ sung, hoàn thiện, theo chiểu từ
dưới lên.
Quy hoạch sử dụng đất phải dựa theo dự báo và chiến lược dài hạn sử
dụng đất đai có như vậy quy hoạch sử dụng đất mới khai thác được triệt để tài
nguyên thiên nhiên và đi theo quỹ đạo của nó. Dự án thiết kế về cơ sở hạ tầng
là điêù kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng và tính khả thi cho đồ án quy
hoạch sử dụng đất.
1.1.2.3 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy
hoạch nông thôn.
Trong quy hoạch nông thôn, cùng với việc bố trí cụ thể từng khoảnh
dụng đất cấp tỉnh. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dựa trên cơ sở quy hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp xã là khâu cuối cùng của hệ
thống quy hoạch sử dụng đất, được xây dựng dựa vào quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện. Mặt khác quy hoạch sử dụng đất cấp dưới là nền tảng để bổ sung
hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất cấp trên.
1.2 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
1.2.1 Những căn cứ pháp lý chung của quy hoạch sử dụng đất.
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế đã gây áp lực ngày càng lớn đối với đất đai. Chính vì vậy Đảng
và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất,
Nhà nước ta đã ban hành hệ thống văn bản pháp luật như Hiến pháp, luật đất
đai và các văn bản hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất, cụ thể như sau:
15
UBND xã Hải Nam
QHSDĐ xã Hải Nam đến năm 2020
- Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳng
định tại điều 18 chương II: "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo
quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả".
- Điều 6 Luật đất đai năm 2003 quy định: " Quản lý quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất " là một trong 13 nội dung " Quản lý Nhà nước về đất đai".
- Điều 23,25,26,27 Luật đất đai năm 2003 quy định cụ thể về nội dung
của quy hoạch sử dụng đất, quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác lập, thẩm định, điều
chỉnh và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Ngoài ra còn có các văn bản dưới Luật như:
2012 về việc hướng dẫn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
+ Các tài liệu, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, số liệu thống kê, kiểm kê
đất đai của huyện, xã qua các năm 2006 - 2011.
1.3 Tình hình nghiên cứu quy hoạch trong và ngoài nước
1.3.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới
1.3.1.1. Quy hoạch ở Cộng hòa Liên bang Đức
Quy hoạch không gian hay quy hoạch tổng thể vùng lãnh thổ ở Đức là loại
quy hoạch tổng hợp về sự phát triển giữa các vùng và các ngành của toàn bộ lãnh
thổ. Trong đó, QHSDĐ là bộ phận của quy hoạch không gian. Một trong những
chức năng của quy hoạch không gian là điều phối các loại hình quy hoạch, giải
quyết những mâu thuẫn phát sinh từ sự tranh chấp sử dụng đất đai của vùng lãnh
thổ. QHSDĐ là một bộ phận của quy hoạch không gian, do chính quyền địa phương
thực hiện ở mức độ chi tiết tương ứng với cấp quận.
Quy hoạch tổng thể phát triển lãnh thổ ở Cộng hòa Liên bang Đức bao gồm
quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch vùng. Quy hoạch lãnh thổ thực hiện việc sắp xếp
(cấu tạo) không gian; cấu trúc định cư của khu vực; các biện pháp hạ tầng không
gian lớn; xác định những khu vực dự phòng, những vùng ưu tiên. Để thực hiện các
nội dung quy hoạch lãnh thổ cần có các hoạt động của quy hoạch lãnh thổ, chương
trình phát triển lãnh thổ. Nhiệm vụ chính của quy hoạch lãnh thổ là xây dựng những
chương trình và kế hoạch phát triển lãnh thổ, gồm:
- Xây dựng bản phúc trình về trật tự không gian lãnh thổ: Xác định ranh giới
giữa các vùng đô thị, vùng nông thôn, vùng tụt hậu; phân tích, đánh giá các điều
kiện tự nhiên, KT - XH, văn hóa.
- Xây dựng bản đồ địa chính lãnh thổ: Thể hiện được tất cả hiện trạng, kế
hoạch và biện pháp cần thiết cho quy hoạch lãnh thổ. Đó là các sử dụng trực tiếp
hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến mặt bằng sử dụng đất. Tư liệu địa chính như vậy là
nguồn thông tin quý giá cho các báo cáo, các chương trình và các kế hoạch. Các dữ
liệu được thu nạp trong máy vi tính và gắn liền với hệ thống thông tin địa lý (GIS);
- Chương trình phát triển lãnh thổ là quan trọng nhất, do Chính phủ trung
- Xem xét các đề nghị của từng vùng, điều này tác động đến định hướng cho
quy hoạch thôn xã.
- Cuối cùng quy hoạch vùng cần ghi nhận các đề nghị vượt qua phạm vi vùng
về quy hoạch chuyên ngành.
Một điển hình về thành công trong công tác quy hoạch ở Đức là quy hoạch thủ
đô Berlin. Đó là phương án lớn về xây dựng mới và cải tạo trung tâm Berlin, là một
công trường khổng lồ, cả ở trên mặt đất lẫn dưới đất, vì nó đặt vấn đề không những
là phải xây dựng cùng một lúc ở nhiều khu khác nhau, mà còn phải cải tạo lại các hệ
thống thiết bị và giao thông trên và dưới mặt đất cho cả vùng Berlin: hệ thống cống
rãnh, điện, nước, điện thoại, tàu điện ngầm, xe lửa, xe điện, xe hơi... Thành công
18
UBND xã Hải Nam
QHSDĐ xã Hải Nam đến năm 2020
của quy hoạch tái thiết thủ đô Berlin là đã tạo nên bộ mặt mới của thành phố, trở
thành một thủ đô hiện đại, xứng đáng với vị trí của nước Đức ở châu Âu và trên thế
giới.
1.3.1.2. QHSDĐ ở Mỹ
Việc quản lý hành chính và quản lý đất đai ở Mỹ được thực hiện theo mô hình
địa lý – hành chính:
- Liên bang;
- Các bang: 50 bang và một số lãnh thổ đặc biệt;
- Các quận (County): có khoảng 3.500 quận;
- Các thành phố, thị trấn, hoặc các đơn vị đô thị nhỏ hơn.
Mỹ là nước có nền kinh tế đa dạng pha trộn giữa các doanh nghiệp lớn có địa
bàn hoạt động xuyên quốc gia và đa quốc gia với các doanh nghiệp nhỏ tại địa
phương. Các công ty và tập đoàn sản xuất hàng hoá và dịch vụ quy mô lớn đòi hỏi
đẩy, các quy hoạch phát triển ngành của các tập đoàn công nghiệp thường rất chi
tiết, có cơ sở chắc chắn hơn, và có tính khả thi hơn nhiều so với quy hoạch phát
triển của các chính quyền địa phương và do đó có ảnh hưởng mạnh tới quy hoạch
phát triển địa phương, trong đó kể cả QHSDĐ. Trên thực tế, các địa phương thường
phải cạnh tranh nhau để các doanh nghiệp xây dựng văn phòng hay nhà máy trên
đất của mình, qua đó tạo công việc cho lao động địa phương và tạo nguồn thu cho
ngân sách địa phương. Nhưng một điều dễ thấy là do bị yếu tố lợi nhuận chi phối,
các quy hoạch ngành của các doanh nghiệp lớn không nhất thiết đặt lợi ích phát
triển của mỗi địa phương lên ưu tiên hàng đầu. Ngoài ra, các quy hoạch ngành
thường có xuất phát điểm và thời hạn quy hoạch rất khác nhau, nên dễ nảy sinh ra
nhiều vấn đề khi phối hợp chúng trên một quy hoạch phát triển chung.
1.3.1.3. QHSDĐ ở Trung Quốc
Bên cạnh Luật đất đai, Trung Quốc đã ban hành Luật Quy hoạch nông thôn và
đô thị (có hiệu lực từ ngày 01/01/2008). Công tác quy hoạch ở Trung Quốc hiện nay
chịu sự điều chỉnh chủ yếu của hai Luật này.
QHSDĐ đai cả nước của Trung Quốc được lập lần đầu tiên vào năm 1987, lần
thứ hai vào năm 1998 và lần thứ ba vào năm 2003; nội dung quy hoạch qua các lần
dần dần được hoàn thiện, phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
QHSDĐ của Trung Quốc được triển khai với các nhiệm vụ: đẩy mạnh việc sử
dụng đất hợp lý, bảo đảm các lợi ích; bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và cải thiện chất
lượng môi trường; đẩy mạnh việc sử dụng đất bền vững; đẩy mạnh phát triển kinh
tế; đẩy mạnh việc quản lý nhà nước. Mục tiêu cơ bản trong QHSDĐ của Trung
Quốc là:
- Định rõ việc sử dụng đất hợp lý để giảm thiểu mâu thuẫn sử dụng đất cũng
như chi phí kinh tế xã hội;
- Bảo vệ đất canh tác, nước và tài nguyên thiên nhiên khác cũng như di sản
văn hoá và thiên nhiên;
- Đất sử dụng cho mục đích công được bảo đảm và phân bổ hợp lý;
20
Từ đó ta thấy:
Hầu hết các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển (như Đức, Mỹ) và
đang phát triển (như Trung Quốc), có quy trình QHSDĐ đai mang tính đặc thù
riêng. Trước hết họ chú trọng về quy hoạch tổng thể không gian (hay còn gọi là
định hướng phát triển tổng thể - Master Plan), trên cơ sở quy hoạch không gian
người ta tiến hành phân vùng sử dụng đất, sau đó tiến hành quy hoạch chi tiết cho
từng khu vực.
21
UBND xã Hải Nam
QHSDĐ xã Hải Nam đến năm 2020
QHSDĐ ở các nước, nhất là ở các nước phát triển thường là quy hoạch bộ
phận của quy hoạch tổng thể không gian nên về cơ bản có sự thống nhất, đồng bộ
với nhau về không gian, thời gian, nội dung quy hoạch; hướng tới mục tiêu là phát
triển KT - XH, văn hóa, bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Trong quy hoạch lãnh thổ cũng như quy hoạch vùng, QHSDĐ, các nước đều
quan tâm giải quyết việc sắp xếp không gian, các biện pháp hạ tầng không gian lớn,
xác định những vùng ưu tiên, từ đó thực hiện các hoạt động của quy hoạch lãnh thổ,
quy hoạch vùng.
Việc lập các quy hoạch thường do các cơ quan công quyền của Nhà nước thực
hiện, có sự tham gia của các tập đoàn, tổ chức kinh tế ở mức độ khác nhau và
thường có sự tham gia rộng rãi của người dân. Ở các nước phát triển, về cơ bản các
cơ quan nhà nước chỉ tham gia sâu vào quá trình duyệt quy hoạch tổng thể không
gian và phân vùng sử dụng đất. Quy hoạch chi tiết phát triển từng vùng thông
thường được đấu thầu cho các cơ quan phát triển bất động sản tư nhân.
1.3.1.4. Bài học kinh nghiệm cho quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
* Việc hình thành, phát triển quy hoạch chi tiết cho các lĩnh vực
tiên và khuyến khích người dân di chuyển đi chỗ khác. Phải tạo điều kiện thuận lợi
cho đối tượng sử dụng đất di chuyển một cách nhanh nhất. Do đó, góp phần giúp
cho quá trình thực hiện giải phóng mặt bằng được diễn ra nhanh chóng, đẩy nhanh
tiến độ thực hiện quy hoạch.
Để quá trình quy hoạch được thực hiện đúng tiến độ thì vấn đề thu hồi giải
phóng mặt bằng và chuyển đổi đất cần được tiến hành một cách nhanh chóng.
* Tăng cường công tác tổ chức, quản lý sử dụng và bảo vệ đất đai chặt chẽ
Phải coi việc việc thực hiện phương án QHSDĐ vừa là trách nhiệm, vừa là
công cụ của công tác quản lý đất đai các cấp.
Các đối tượng sử dụng đất đai phải căn cứ vào phương án QHSDĐ làm các
khung để thực hiện các mục đích sử dụng đất đai của mình phải chấp hành nghiêm
chỉnh các nguyên tắc và phương án quy hoạch đề ra.
1.3.2. Tình hình công tác QHSDĐ trong nước
1.3.2.1. Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 1993
Trước năm 1960 QHSDĐ ở nước ta hầu như chưa xuất hiện. Công tác phân
vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, đã được đặt ra ngay từ những năm 1960.
Các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện đã có những điều chỉnh về sử dụng đất cho
các mục đích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà
xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại việc sử dụng đất cũng chỉ mới được đề
cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp,
lâm nghiệp. Mặc dù chưa có điều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp,
trình tự thống nhất trong phạm vi một cấp vị lãnh thổ nào đó nhưng với tư cách là
một phần nội dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp,
QHSDĐ đai đã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương
án sản xuất có lợi nhất.
23
UBND xã Hải Nam
Trong thời gian từ 1988 đến 1990, Tổng cục Quản lý Ruộng đất đã chỉ đạo
một số địa phương lập QHSDĐ cấp huyện, cấp xã theo quy định của Luật đất đai
1988. Số lượng các quy hoạch này trên phạm vi cả nước chưa nhiều nhưng qua đó
Tổng cục Quản lý Ruộng đất và các địa phương đã trao đổi, hội thảo và rút ra
24
UBND xã Hải Nam
QHSDĐ xã Hải Nam đến năm 2020
những vấn đề cơ bản về nội dung và phương pháp QHSDĐ, làm cho QHSDĐ
không chỉ đơn thuần đáp ứng việc sử dụng đất đai mà trở thành một nội dung, đồng
thời là công cụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai của các địa
phương.
Tổng cục Quản lý Ruộng đất lần đầu tiên ban hành văn bản hướng dẫn về quy
hoạch phân bổ đất đai chủ yếu đối với cấp xã (Thông tư số 106/TT-QHKH ngày 15
tháng 4 năm 1991) với những nội dung chính như sau:
- Xác định ranh giới về quản lý, sử dụng đất;
- Điều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng đất;
- Phân định và xác định ranh giới những khu vực đặc biệt;
- Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loại đất, mở rộng diện tích đất sản
xuất, chuẩn bị cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng
các văn bản chính sách đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai.
1.3.2.2. Thời kỳ từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến nay
Luật Đất đai 1993 ra đời, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ hơn cho công tác QHSDĐ
đai đai. Tổng cục Địa chính đã tổ chức các Hội nghị tập huấn, triển khai công tác
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai và chỉ đạo thực hiện thí điểm ở 10 tỉnh, 20
huyện; ban hành quy trình, định mức và đơn giá điều tra QHSDĐ đai áp dụng trong
phạm vi cả nước.