Quy hoạch sử dụng đất chi tiết xã Thuỷ Xuân Tiên - huyện Chương Mỹ - tỉnh Hà Tây giai đoạn 2006 – 2015 - Pdf 47

Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân
bố các khu dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc
phòng. Việc sử dụng, quản lý và bảo vệ đất một cách khoa học không chỉ
quyết định tơng lai của nền kinh tế đất nớc mà còn là sự đảm bảo cho mục
tiêu ổn định và phát triển bền vững của xã hội.
Hiến pháp nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tại ch-
ơng 2, điều 18 quy định: Nhà nớc thống nhất quản lý đất đai theo quy
hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả .
Điều 6 luật đất đai năm 2003 đã khẳng định: Nhà nớc thống nhất quản lý về
đất đai.
Đất nớc ta đang trong giai đoạn phát triển, nhu cầu sử dụng đất của xã
hội là rất lớn. Do đó để quản lý chặt, và nắm chắc quỹ đất, đảm bảo đợc nhu
cầu về đất đai cho các ngành các lĩnh vực, tránh việc sử dụng đất chồng chéo,
thì cần xây dựng các phơng án quy hoạch sử dụng đất một cách hợp lý.
Xã Thuỷ Xuân Tiên huyện Chơng Mỹ tỉnh Hà Tây là một vùng
bán sơn địa, là địa bàn có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của
toàn huyện. Xã Thuỷ Xuân Tiên đang trên đà phát triển mạnh, nhu cầu về đất
đai cho các ngành các lĩnh vực ngày càng tăng cao. Đồng thời để đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng về việc sử dụng đất của các ngành nhằm chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân trong xã thì việc lập quy hoạch và
kế hoạch sử dụng đất trong tơng lai có ý nghĩa rất quan trọng
Xuất phát từ những yêu cầu đó, đợc sự phân công của khoa Đất và Môi
trờng Trờng Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, dới sự hớng dẫn trực tiếp của
thầy giáo TS. Đoàn Công Quỳ tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
Quy hoạch sử dụng đất chi tiết xã Thuỷ Xuân Tiên - huyện Chơng Mỹ -
tỉnh Hà Tây giai đoạn 2006 2015
11
2. Mục đích của đề tài

tính chất đặc trơng, từ đó đa ra giải pháp định vị cụ thể của việc tổ chức phát
triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định. Cụ thể là đáp ứng nhu
cầu mặt bằng sử dụng đất hiện tại và tơng lai của các ngành, các lĩnh vực
cũng nh nhu cầu sinh hoạt của mọi thành viên xã hội một cách tiết kiệm,
khoa học, hợp lý và có hiệu quả cao.
Về bản chất cần đợc xác định dựa trên quan điểm nhận thức: Đất đai là
đối tợng của các mối quan hệ sản xuất, quy hoạch sử dụng đất không chỉ nằm
ở khía cạnh kỹ thuật, cũng không chỉ thuộc về hình thức pháp lý mà nó nằm
bên trong việc tổ chức sử dụng đất đai nh một t liệu sản xuất đặc biệt gắn
chặt với phát triển kinh tế xã hội. Nh vậy quy hoạch sử dụng đất đai là
một hiện tợng kinh tế xã hội thể hiện đồng thời ba tính chất:
- Pháp chế: Xác định tính pháp chế về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm
đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật.
- Kỹ thuật: Các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật nh điều tra, khảo sát xây
dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu trên cơ sở khoa học kỹ thuật.
- Kinh tế: Nhằm khai thác triệt để và có hiệu quả cao tiềm năng của đất
Nh vậy: Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ
thuật và phấp chế của Nhà nớc về tổ chức sử dụng đất đày đủ, hợp lý, có hiệu
quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất Nhà nớc, tổ chức
sử dụng đất nh một t liệu sản xuất cùng với các t liệu sản xuất khác gắn liền
với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và
bảo vệ môi trờng
1.1.2. Đối tợng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất
33
Đối tợng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất là những phần lãnh thổ
cụ thể với đầy đủ các đặc tính vốn có của nó, bao gồm các yếu tố sau:
- Đặc điểm khí hậu, địa hình, thổ nhỡng.
- Hình dạng và mật độ khoanh thửa
- Đặc điểm thuỷ văn, địa chất.
- Đặc điểm thảm thực vật tự nhiên.

quả.
Để phù hợp với thực tiễn khách quan về tình hình quản lý sử dụng đất
hiện tại và trong tơng lai. Ngày 01/07/2004 Luật đất đai 2003 chính thức có
hiệu lực, trong đó đã quy định rõ việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
Tại điều 6 quy định: Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 13 nội
dung quản lý Nhà nớc về đất đai, điều 21 đến điều 30 quy định chi tiết về
công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.
Ngoài các văn bản có tính pháp lý cao còn có các văn bản dới luật. các
văn bản của các ban ngành trực tiếp hoặc gián tiếp đề cập đến vai trò, ý
nghĩa, căn cứ, nội dung và phơng pháp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về việc hớng dẫn thi hành Luật đất đai
- Thông t số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của bộ Tài
nguyên và Môi trờng về việc hớng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quyết định số 04/2005/QĐ - BTNMT của Bộ tài nguyên môi trờng ngày
30/06/2005 về việc ban hành Quy trình lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Chỉ thị số 15/2001/TC-UB ngày 02/07/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà
Tây về việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.3. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất hiện
nay trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình nghiên cứu quy hoạch trên thế giới
55
Trên thế giới, công tác quy hoạch sử dụng đất đợc tiến hành từ nhiều
năm trớc đây. Hiện nay nó vẫn đợc chú trọng phát triển, nó có vị trí quan
trọng trong quá trình phát triển sản xuất. Mỗi nớc lại có những phơng pháp
quy hoạch khác nhau.
* An-giê-ri: Dựa trên nguyên tắc nhất thể hoá, liên hợp hoá và kỷ luật đa
phía. Chính phủ thừa nhận trong toàn bộ quá trình quy hoạch đợc tiến hành

xem nh một luận chứng cho sự phát triển nền kinh tế đất nớc. Điều này đợc
thể hiện rõ qua từng giai đoạn cụ thể sau:
* Thời kỳ 1975 - 1980
Thời kỳ này nớc ta mới thống nhất đất nớc, Hội đồng Chính phủ đã
thành lập Ban chỉ đạo phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp Trung -
ơng để triển khai công tác này trên phạm vi cả nớc. Đến cuối năm 1978 các
phơng án phân vùng nông lâm nghiệp và chế biến nông sản của 7 vùng
kinh tế và tất cả các tỉnh đã lập kế hoạch và đợc Chính phủ phê duyệt. Trong
các phơng án đó đều đề cập đến quy hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp
và coi đó là luận chứng quan trọng để phát triển ngành. Hạn chế của thời kỳ
này là thiếu số liệu điều tra cơ bản về đất đai, tính khả thi của các phơng án
cha cao vì cha tính đến khả năng đầu t.
* Thời kỳ 1981 - 1986
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 5 ra quyết định xúc tiến công tác điều
tra cơ bản lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lợng sản xuất, nghiên cứu
chiến lợc kinh tế, xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng để xây dựng tích cực
cho kế hoạch 5 năm sau ( 1986 1990).
Kết quả là nội dung và cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất theo
lãnh thổ đợc đề cập đến ở cấp huyện, tỉnh và cả nớc. Quy hoạch sử dụng đất
cấp xã cha đợc đề cập đến.
* Thời kỳ 1987 - 1992
Năm 1987 Luật đất đai đầu tiên của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đợc ban hành, trong đó có một số điều nói về quy haọch đất đai.
Tuy nhiên nội dung quy hoạch sử dụng đất cha đợc nêu ra.
77
Ngày 15/04/1991 Tổng cục Quản lý ruộng đất đã ra Thông t 106/QH-
KH/RĐ hớng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất. Thông t đã hớng dẫn cụ thể quy
trình, nội dung và phơng pháp lập quy hoạch sử dụng đất.
Kết quả là nhiều tỉnh đã lập quy hoạch đất đai cho một nửa số xã trong
tỉnh bằng kinh phí địa phơng. Tuy nhiên các cấp lớn hơn cha đợc thực hiện.

quy định về thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, điều 27 nói về việc điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất, điều 29 quy định việc thực hiện quy hoạch sử dụng
đất.
Ngày 09/02/2004 Chính phủ ban hành Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg về
việc thi hành Luật Đất đai năm 2003.
Ngày 29/10/2004 Chính phủ ban hành Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
về việc thi hành Luật Đất đai.
Ngày 01/11/2004 Bộ tài nguyên và Môi trờng ban hành Thông t số
30/2004/TT-BTNMT về việc hớng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
99
Phần 2
nội dung và phơng pháp nghiên cứu
2.1. nội dung nghiên cứu
2.1.1. Điều tra về điều kiện tự nhiên
- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, thổ nhỡng, địa hình, khí hậu, thuỷ văn
và nguồn nớc, thảm thực vật...
- Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên
2.1.2. Điều tra về điều kiện kinh tế xã hội
- Điều kiện kinh tế xã hội: Thực trạng phát triển kinh tế, thực trạng phát
triển các ngành, tình hình phát triển xã hội, thực trạng phát triển cơ sở hạ
tầng
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về điều kiện kinh tế xã hội
2.1.3. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất
- Tình hình quản lý đất đai của xã
- Hiện trạng sử dụng đất: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất cha
sử dụng

và chất
- Phân tích đánh giá về diện tích, khoảng cách và vị trí
- Đánh giá các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các chỉ tiêu
kinh tế kĩ thuật
2.2.4. Phơng pháp chuyên gia
Tranh thủ ý kiến của các chuyên gia giỏi chuyên môn, giàu kinh
nghiệm để lựa chọn phơng án tối u.
1111
2.2.5. Phơng pháp tính toán theo định mức
Đây là phơng pháp sử dụng nhiều trong quy hoạch sử dụng đất để
dự đoán và tạo ra các hình thức tổ chức lãnh thổ mới dựa vào các
định mức tính toán về thời gian, chi phí vật chất, lao động
Xây dựng hệ thống các định mức trên cơ sở khoa học vì nó ảnh h-
ởng trực tiếp đến kết quả, phải phân tích, so sánh, đánh giá và lựa
chọn phơng án tốt nhất.
Dự tính nhu cầu sử dụng đất và các hình thức tổ chức lãnh thổ
mới dựa vào các định mức tính toán của Nhà nớc và của các ngành.
1212
phần 3
kết quả nghiên cứu
3.1 Điều kiện tự nhiên tài nguyên tiên nhiên cảnh
quan môi trờng
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Thuỷ Xuân Tiên là một xã thuộc vùng bán sơn địa, nằm phía tây huyện
Chơng Mỹ có tổng diện tích tự nhiên là 1191,51 ha. Xã đợc chia làm 10 thôn,
là xã giáp ranh giữa hai tỉnh Hà Tây và Hoà Bình
- Phía Đông giáp xã Thanh Bình và xã Đông Sơn
- Phía Tây giáp xã Nhuận Trạch huyện Lơng Sơn tỉnh Hoà Bình
- Phía Nam giáp xã Tân Tiến

0
C, tháng 6 7 nhiệt độ
cao nhất là 38
0
C, mùa hè có ma nhiều, mùa đông ma ít và đôi khi có ma sơng
muối.
* Chế độ ma: Lợng ma trên địa bàn xã Thuỷ Xuân Tiên bình quân 1500
1700mm/năm. Bình quân đạt 129,0mm/tháng. Lợng ma tập trung cao độ vào
mùa hè đạt trung bình 1300mm, chiếm 84% tổng lợng ma cả năm. Mùa đông
lợng ma đạt khoảng 400mm. Cá biệt nếu tính cả năm trong những năm gần
đây thì năm có lợng ma thấp nhất là năm 1998 với 1156,8mm và năm có lợng
ma cao nhất là năm 1994 với 2728mm.
Mùa ma ở xã Thuỷ Xuân Tiên thờng bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào
tháng 10. Ma nhiều thờng tập trung vào các tháng 6-7-8. Độ ẩm trung bình
trong 3 tháng là 89-91%, từ tháng 10- 12 độ ẩm trung bình là 81- 82%. Độ
ẩm trung bình cả năm là 82- 86%.
* Chế độ gió : Mùa đông có nhiều đợt gió mùa đông bắc, mùa hè có gió
đông nam ( mát và ẩm) song mỗi mùa thờng có từ 4 5 đợt gió Tây Nam
( nóng và khô) thổi qua, đối với vùng đồi gò loại gió Tây Nam này thờng làm
cho mặt đất bị nóng, cây hàng năm có bộ rễ chùm hay bị chết.
3.1.1.4. Thuỷ văn
Hệ thống thuỷ văn của xã Thuỷ Xuân Tiên đợc tạo bởi hệ thống sông
Tích và sông Bùi chạy dọc địa bàn xã, bên cạnh đó còn có một số hồ chứa n-
ớc nằm rải rác trong xã. Có thể nói một số diện tích sản xuất phụ thuộc rất
lớn vào nguồn nớc tự nhiên thông qua các hồ chứa nớc, trong đó có đập Đồng
Chanh thuộc huyện Lơng Sơn tỉnh Hoà Bình quản lý.
1414
3.1.1.5. Thổ nhỡng
Theo tài liệu điều tra thổ nhỡng của Viện quy hoạch và thiết kế nông
nghiệp xây dựng năm 1998, đất của xã đợc chia làm các nhóm sau:

nhiên đa số hộ gia đình trong xã hiện đang khai thác sử dụng nguồn nớc
ngầm thông qua hình thức đào giếng khơi là chủ yếu.
3.1.2.3. Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng
Nhìn chung xã Thuỷ Xuân Tiên là xã nghèo về tài nguyên khoáng sản.
Chủ yếu có nguồn đá núi để sản xuất vật liệu xây dựng , nung vôi để xây
dựng nhà, đá trải đờng, đá Perit để xây nhà.
3.1.2.4.Tài nguyên môi trờng
Môi trờng có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống cử con ngời và
sinh vật, gắn liền với sự phát triển kinh tế xã hội, chịu sự tác động mạnh
mẽ của con ngời. Tuy nhiên nền kinh tế của xã còn cha phát triển mạnh, mức
độ ô nhiễm môi trờng nớc, không khí, đất đai cha nghiêm trọng. Song có một
số nhà máy xí nghiệp đang đóng trên địa bàn xã, trong quá trình hoạt động
sản xuất đã thải ra môi trờng những chất thải độc hại. Bên cạnh đó việc sử
dụng các loại chất đốt trong sinh hoạt của nhân dân, việc dùng các loại thuốc
hoá chất trong sản xuất nông nghiệp cũng đã có tác động xấu đến môi trờng
sinh thái của xã. Nhận thức đợc tầm quan trọng của môi trờng nhằm đáp ứng
đợc nhu cầu CNH HĐH đòi hỏi trong tơng lai xã phải có những biện pháp
hữu hiệu để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trờng bền vững.
3.1.2.5. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên
- Thuận lợi:
Thuỷ Xuân Tiên là xã tiếp giáp giữa tỉnh Hà Tây và tỉnh Hoà Bình, có
hai con đờng quốc lộ 6 và 21A đi qua, xã nằm trên trục phát triển đô thị Miếu
Môn Xuân Mai Sơn Tây, đây sẽ điều kiện thuận lợi cho xã phát triển
kinh tế theo hớng công nghiệp và dịch vụ đúng với xu hớng phát triển của đất
nớc.
Diện tích đất đai khá rộng khí hậu nhiệt đới gió mùa, đây là điều kiện
thuận lợi phát triển sản xuất nông nghiệp, thành phần đất đai có khả năng
phù hợp với nhiều loại cây trồng có hiệu quả nh vải, nhãn...
1616
Về con ngời thì nhân dân ở đây sống hiền hoà, có tinh thần đoàn kết, cần

32,9% tổng thu nhập. Tổng sản lợng quy ra thóc 3259 tấn đạt 104% kế hoạch
năm, tăng 0,2% so với cùng kỳ năm 2004. Bình quân lơng thực 220.27Kg/ng-
ời/năm. Đó là những kết quả bớc đầu đáng ghi nhận mở ra khả năng mới
trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH HĐH. Đời
sống nhân dân từng bớc đợc cải thiện, các mặt xã hội cũng có chuyển biến
tích cực.
Bảng 01: gdp và cơ cấu gdp của xã
Chỉ tiêu 2001 2005
GTSX
( triệu)
Cơ cấu
(%)
GTSX
( triệu)
Cơ cấu
(%)
Nông nghiệp 14000 42,4 14700 30,6
CN và XDCB 9000 28,8 17500 36,5
TM và Dịch vụ 10000 29,3 15800 32,9
Tổng 33000 100,0 48000 100,0
3.2.2. Thực trạng phát triển các ngành
3.2.2.1. Ngành nông nghiệp
Phát triển cả về trồng trọt và chăn nuôi, nhân dân trong xã đã tiếp thu
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất để giải phóng sức
lao động và nâng cao hiệu quả kinh tế
* Ngành trồng trọt:
Đã gieo trồng hết 100% diện tích với cơ cấu giống tiến bộ, một số diện
tích sản xuất lúa giống, ngô giống và một mô hình kết hợp trồng trọt , chăn
nuôi... đem lại thu nhập cao. Riêng lúa năng suất bình quân cả năm đạt 193
kg/sào/vụ, màu năng suất bình quân đạt 150 kg/sào/vụ. Từ đó giá trị thu từ

* Chăn nuôi:
Đầu năm 2005 đàn gia cầm bị mắc bệnh rải rác nhng đã khoanh vùng
kịp thời tẩy uế và tích cực thực hiện các biện pháp dập dịch, đến nay cha phát
hiện dịch bệnh gì lớn ở đàn gia súc, gia cầm. Thu nhập từ chăn nuôi đạt 5,7
tỷ đồng giảm 8 % so với năm 2004
1919
Bảng 03: Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Hạng mục ĐVT 2002 2003 2004 2005
1. Trâu Con 296 318 152 148
2. Bò Con 553 693 615 815
3. Lợn Con 4009 7870 17276 4239
- Lợn nái Con 800 548 679 553
- Lợn thịt Con 3209 7322 16597 3679
4. Gia cầm Con 122311 122771 178404 39688
5. Thuỷ sản Tấn 25 32 35 42
3.2.2.2. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Các thành phần kinh tế phát triển khá đa dạng, dới nhiều hình thức
khác nhau. Đến nay có 7 doanh nghiệp t nhân về sữa chữa cơ khí, nghề mộc,
gò, hàn... Địa bàn xã đã có công ty cổ phần bê tông và xây dựng Vinaconex
Xuân Mai, Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, nhà máy gạch TREXIM....
Những năm qua cũng đã giúp xã giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động.
Số lao động tham gia các doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, làm
nghề xây dựng và làm hàng mây tre đan xuất khẩu ngày càng tăng, ớc tính
thu nhập từ lĩnh vực này là 17,5 tỷ đồng đạt 101,7 % kế hoạch, tăng 18,2% so
với năm 2004
3.2.2.3. Thơng mại và dịch vụ
Nhiều điểm kinh doanh, dịch vụ tiếp tục đợc mở ra, số doanh nghiệp t
nhân trên địa bàn xã ngày càng tăng và đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh
dịch vụ. Với lợi nhuận tơng đối ổn định, ớc tính thu nhập từ lĩnh vực này là
15,8 tỷ đồng đạt 98,8 % kế hoạch, tăng 11,3 % so với năm 2004

Dân số toàn xã tính đến 31/12/2005 là 14796 ngời, mật độ dân số là
1241.78 ngời/km
2
.
Lao động xã Thuỷ Xuân Tiên có 7265 ngời, trong đó lao động nông
nghiệp là 5085 ngời chiếm 69.99% tổng số lao động, lao động phi nông
nghiệp là 2180 chiếm 30,01% tổng số lao động. Có nhiều công ty, xí nghiệp
đóng trên địa bàn xã nhiều năm qua đã giúp xã giải quyết việc làm cho hàng
2121
trăm lao động, công nghiệp dịch vụ ngày càng phát triển đã giải quyết đợc
nguồn lao động thất nghiệp, tăng thêm thu nhập cho số lao động nông nhàn.
Tuy nhiên thu nhập chủ yếu của ngời dân vẫn là từ sản xuất nông nghiệp, thu
nhập bình quân đầu ngời đạt 3,7 triệu đồng/ngời/năm, bình quân lơng thực
đầu ngời đạt 220.27kg/ngời/năm
3.2.3.3. Thực trạng phát triển các khu dân c
Toàn xã có 10 thôn xóm, phân bố dân c không tập trung ở rải rác khắp
địa bàn xã. Diện tích đất khu dân c là 350.91 ha, diện tích đất ở nông thôn là
90.76 ha, không có đất ở đô thị, bình quân diện tích đất ở/hộ là 288.40 m
2
/hộ.
Chất lợng công trình nhà cửa trong khu dân c tơng đối tốt, nhà kiên cố,
không có nhà tạm bợ.
Sự phân bố dân số và đất ở của xã đợc thể hiện qua bảng 05.
2222
Bảng 05: Sự phân bố dân số và đất ở của xã
23
Các chỉ tiêu ĐVT Toàn xã
Các thôn
Cầu
Tiến

làng văn hoá, gia đình đợc công nhận gia đình văn hoá năm 2005 là 1998 hộ
so với năm 2000 tăng 108 hộ, so với chỉ tiêu đại hội đề ra vợt 0,3 %.
Tăng cờng tuyên truyền chủ trơng chính sách pháp luật của Đảng và
Nhà nớc trên mọi lĩnh vực, đặc biệt đã phát huy có hiệu quả đài truyền thanh
xã và thôn. Từ đó đã tăng cờng công tác phổ biến pháp luật, lỹ thuật sản xuất
và kịp thời nêu gơng ngời tốt việc tốt, phê phán việc làm xấu, trái pháp luật...
tổ chức việc vui xuân, lễ hội, ngày truyền thống của các tổ chức kinh tế,
chính trị xã hội thực sự có ý nghĩa, an toàn, tiết kiệm. Đồng thời quản lý
tốt các lễ hội, chống mê tín dị đoan.
- Y tế: Công tác y tế của xã đã có chuyển biến tích cực, thực hiện tốt
các chơng trình y tế quốc gia, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Đến nay trạm
xá đã có 01 bác sỹ, 6/10 thôn xóm đã có nhân viên y tế hoạt động.
Công tác dân số KHHGĐ: Các đối tợng áp dụng biện pháp tránh thai đạt
98,3% kế hoạch. Số ca sinh con thứ 3 năm 2005 là 12 ca. Tỷ lệ sinh năm
2005 là 14,4, giảm 0,04 so với năm 2000.
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng năm 2000 chiếm 23,8%; năm 2005 chiếm
21,1%
- Giáo dục, đào tạo: Quán triệt thực hiện tinh thần nghị quyết TW 2
khoá VIII về giáo dục và đào tạo với mục tiêu Nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dỡng nhân tài. Sự nghiệp giáo dục - đào tạo của xã Thuỷ Xuân
Tiên đã đợc quan tâm, công tác khuyến học, khuyến tài, nâng cao chất lợng
dạy và học, chất lợng giáo dục toàn diện. Do vậy tỷ lệ học sinh lên lớp, tốt
nghiệp ở các cấp học đều tăng. Năm 2004 2005 đều đạt từ 98,8% đến
100%. Đã có nhiều học sinh giỏi và thầy cô giáo dạy giỏi đạt tiêu chuẩn cấp
huyện và cấp tỉnh, giữ vững phổ cập tiểu học trong độ tuổi, trung học cơ sở
và xoá mù đạt 100% chỉ tiêu đại hội đề ra
2424
3.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
3.2.4.1. Xây dựng cơ bản:
Thuỷ Xuân Tiên đã có khu làm việc của UBND xã nằm ở thôn Trí

2525

Trích đoạn Lập kế hoạch sử dụng đất Thực hiện phơng án quy hoạch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status