PHẦN THỨ
1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử nhân loại đã chứng minh rằng nên tảng cho sự sống và mọi hoạt
động sản xuất của con người đều bắt nguồn từ đất đai. Đất đai là một tư liệu sản
xuất đặc biệt, đất đai cung cấp nguồn nước cho sự sống ,cung cấp nguồn nguyên
vật liệu và khoáng sản,là không gian của sự sống đồng thời bảo tồn sự sống. Đất
đai vừa là địa bàn phân bố dân cư ,xây dựng các công trình văn hoá xã hội, an
ninh quốc phòng.
Quá trình khai thác và sử dụng đất đai đã được hình thành từ thủa sơ khai
và trong quá trình này đã làm nảy sinh các mối quan hệ giữa đất đai và con
người,mối quan hệ này gắn liền với sự phát triển của lịch sử xã hội loài người. Ở
nước ta hiện nay cùng với sự phát triển là sự gia tăng về dân số, xu thế đô thị hoá
mạnh mẽ làm cho nhu cầu sử dụng đất đai tăng lên không ngừng vì vậy vấn đề
đất đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.Và một dấu hỏi lớn đang đặt ra cho các
nhà quản lý và quy hoạch đất đai là “ làm thế nào để phân bổ, khai thác sử dụng
đất đai một cách hợp lý, hiệu quả cao mà bảo vệ được nguồn tài nguyên đất cho
thế hệ mai sau”
Do yêu cầu cấp thiết của việc sử dụng đất cho sự phát triển của đất
nước,do muốn quản lý sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này
nên việc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất là rất cần thiết. Đây là một trong
những căn cứ để giao đất cũng như thu hồi đất cho các cấp quản lý.
Quy hoạc sử dụng đất có vai trò,chức năng đặc biệt quan trọng đối với viêc
sử dung đất trong hiên tại và tương lai.Dựa vào quy hoạch sử dụng đất để nhà
nước quản lý và phân bổ hợp lý đất đai cho các nhu cầu phát triển kinh tế xã
hội.Hình thành cơ cấu sử dụng đất đai hợp lý phù hợp với cơ cấu kinh tế,khai
thác được tiềm năng đất đai và sử dụng đúng mục đích.Hình thành và phân bố
1
tổng hợp không gian sự dụng đất,nhằm tổng hoà 3 mục đích :kinh tế -xã hội –môi
trường.Trong đó cấp quy hoạch sử dụng đất nhỏ nhất là cấp xã đây có thể nói là
cấp quan trọng nhất .Quy hoạch sử dụng đất cấp xã không chỉ quan trọng đối với
kinh tế,xã hội.
- Cân đối quỹ đất giữa các nghành trên địa bàn xã nhằm tạo điều kiện tốt
nhất cho sự phát triển của các nghành đó,
- Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo nơi ăn chốn ở cho nhân dân khai
thác triển để tiềm năng sắn có của vùng,không ngừng cải tạo,bảo vệ và nâng cao
độ phì nhiêu cho đất, đảm bảo môi trường sinh thái mang lại hiệu quả kinh tế cao
nhất
3
PHẦN THỨ 2: TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
2 .1: Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất
2. 1.1 .Khai niệm về quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế xã hội có tính chất đặc
thù.Có nhiều cách nhận thức khác nhau về quy hoạch sử dụng đất đai.
Quan điểm thứ nhất: cho rằng quy hoạc sử dụng đất chỉ đơn thuần là
biện pháp kỹ thuật,thông qua đó người ta thực hiện các công tác như:
- Đo vẽ bản đồ đất đai.
- Phân chia diện tích đất đai.
- Giao đất cho các nghành.
- Thiết kế xây dựng đồng ruộng.
Quan điểm thứ hai: cho rằng quy hoạch đất đai được xây dựng dựa trên
các quy phạm pháp luật của nhà nước, nhằm nhấn mạnh tính pháp chế của
quy hoạch đất đai.
Song cả hai quan điểm trên đều chưa đầy đủ về bản chất của quy hoạch
đất đai.Bản chất của quy hoạch sử dụng đất không nằm ở khía cạnh kỹ
thuật, cũng không thuộc về hình thức pháp lý .Mà nó nằm ở bên trong
công việc tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt,coi đất
như một đối tượng của các mối quan hệ xã hội trong sản xuất.Nó coi
trọng hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất.
Do đó cần hiểu quy hoạch sử dụng đất là một tổ hợp của cả ba biện
pháp:
-Mật độ cơ cấu và đặc điểm phân bố dân cư.
-Các yếu tố sinh thái.
5
-Tình trạng và sự phân bố cơ sở hạ tầng.
Do tác động đồng thời của nhiều yếu tố cho nên để tổ chức sử dụng đất
đầy đủ hợp lý và có hiệu quả cao kết hợp với bảo vệ đất và bảo vệ môi
trường cần đề ra các nguyên tắc chung và riêng về chế độ sử dụng
đất.Căn cứ vào các quy luật đã được phát hiện,theo từng điều kiện cụ thể
và mục đích cần đạt được,đối tượng nghiên cứu của quy hoạch đất đai là:
- Nghiên cứu các quy luật về chức năng như là một tư kiệu sản xuất chủ
yếu.
- Đề xuất các biện pháp sử dụng đất đày đủ,hợp lý và có hiệu quả cao,kết
hợp với bảo vệ đất và bảo vệ môi trường,trong tất cả các ngành căn cứ
vào điều kiện tự nhiên,kinh tế-xã hội cụ thể của từng vùng lãnh thổ .
2.1.3.Phân loại quy hoạch sử dụng đất.
a.Quy hoạch cấp xã:
Cấp xã là cấp hành chính cơ sở bao gồm xã ,phường ,thị trấn .Theo tinh
thần của luật đất đai năm 2003,tài liệu quy hoạch sử dụng đất cấp xã cho
thời hạn 5-10 năm có tính pháp quy và sẽ là bản duy nhất mang tính tiền
kế hoạch.Vì vậy trong quy hoạch sử dụng đất cấp xã vấn đề sử dụng đất
đai được giải quyết rất cụ thể,gắn chặt với mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội.
Quy hoạch sử dụng đất đai đóng vai trò quan trọng trong quá trình quy
hoạch sử dụng đất.Luật đất đai quy định tiến hành quy hoạch sử dụng đất
đai ở 4 cấp:cả nước,tỉnh , huyện ,xã.Lập quy hoạch tiến theo trình tự từ
trên xuống dưới và sau đó bổ sung ,hoàn chỉnh từ dưới lên.Đây là quá
trình có mối liên hệ ngược ,trực tiếp và chặt chẽ giữa tổng thể và cụ
thể,giữa vĩ mô và vi mô,giữa trung ương và địa phương trong hệ thống
chỉnh thể.
6
căn cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn phát
triển kinh tế xã hội để giải quyết các vấn đề như:
- Xác định phương hướng ,mục tiêu,nhiệm vụ và giải pháp cơ
bản sử dụng đất của huyện.
- Xác định quy mô, cơ cấu và phân bố sử dụng đất của các
nghành.
- Xác định cơ cấu, phạm vi và phân bố đất cho các công trình
hạ tầng chủ yếu,xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai cho
các nhiệm vụ đặc biệt như bảo vệ- bảo tồn,khu vực an ninh quốc
phòng.Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các loại đất theo từng
khu vực các xã trong huyện.
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ở nước ta là một cấp cơ bản trong
hệ thống quy hoạch sử dụng đất ,là cơ sở để cụ thể hóa quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh và cả nước.Có tác dụng chỉ đạo và khống chế quy hoạch sử
dụng đất của nội bộ các nghành ,xí nghiệp, kế thừa quy hoạch cấp trên và
gợi ý cho quy hoạch cấp dưới.Do đó,phải được tổ chức dưới sự lãnh đạo
chủ chốt của cấp huyện, có sự tham gia của nhiều nghành,nhiều nhà khoa
học,thực hiện một cách thiết thực,làm cho quy hoạch có tính khoa
học,tính tiên tiến,tính thực tế,tính khả thi cao.
c.Quy hoạch sử dụng đât cấp tỉnh
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có vị trí ,vai trò đặc biệt quan trọng
và cần thiết trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất,nhằm đưa công tác
quản lý đất đai có nề nếp, mang lại tính hiệu quả trên nhiều mặt cho đât
nước và xã hội.
8
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh do UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo
công tác xây dựng và được Chính phủ trực tiếp phê duyệt.Trong hệ thống
4 cấp lập quy hoạch sử dụng đất,thì cấp tỉnh có vị trí trung tâm và là
khung sườn trung gian giữa vĩ mô và vi mô,giữa tồng thể và cụ thể,giữa
TW và địa phương.
Quy hoạch sử dụng đất giúp công tác quản lý nhà nước về đất đai
tiện lợi hơn trong việc quản việc sử dụng nguồn tài nguyên đất của địa
phương.Quy hoạch sử dụng đất giúp các nhà quản lý hoạch định được các
chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương hiện tại và trong
tương lai.
2.1.5.Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác.
a.Quan hệ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là một trong những tài
liệu tiền kế hoạch cung cấp các căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội,trong đó có đề cập đến dự kiến sử dụng đất
ở mức phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu.Trong khi đó quy
hoạch sử dụng đất tác động vào đối tượng là đất đai nhằm đưa lại hiệu
quả kinh tế xã hội cao nhất cho xã hội.Như vậy ta thấy quy hoạch sử dụng
đất đã cụ thể hoá linh vực đất đai trong quy hoạch tổng thể và đóng vai
trò qua trọng trong viêc phát triển kinh tế xã hội.
b.Quan hệ với quy hoạch phát triển nông nghiệp.
Quy hoạch sử dụng đất tuy dựa trên quy hoạch và dự báo về yêu cầu
sử dụng đất của nghành nông nghiệp nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ
mô,khống chế điều hòa quy hoạch phát triển nông nghiệp.Hai loại hình
10
quy hoạch này có quan hệ mật thiết với nhau nhưng không thể thay thế
nhau.
c.Quan hệ với quy hoạch đô thị.,
Quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị có mối quan hệ cục bộ
và toàn bộ.Sự bố cục ,quy mô sử dụng đất,các chỉ tiêu chiếm đất xây
dựng trong quy hoạch đô thị sẽ được điều hòa với quy hoạch sử dụng
đất.Quy hoạch sử dụng tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng và phát triển
đô thị
d.Quan hệ với quy hoạch các nghành
Quan hệ giữa quy hoạc sử dụng đất với quy hoạch phát triển các
trưởng tài nguyên và môi trường về hướng dẫn và thành lập quy hoạch sử
dụng đất.
- Quyết định số 25/2004/QĐ- bộ tài nguyên và môi trường về
việc triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
Với chức năng và vai trò của mình quy hoạch sử dụng đất đã được
thừa nhận trong các văn bản pháp lý của nhà nước.
12
PHẦN THỨ 3:NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Nội dung của phương án quy hoạch.
3.1.1. Điều tra điều kiện tự nhiên.
Điều tra về vị trí địa lý,địa hình,khí hậu ,thời tiết, thuỷ văn,tài nguyên
thiên nhiên,cảnh quan môi trường.Từ đó đánh giá chung về điều kiện tự nhiên có
ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế,xã hội như thế nào.
3.1.2.Điều kiện về kinh tế -xã hội
-Điều tra về tình hình dân số và lao động,việc làm.
-Thực trạng phát triển khu dân cư.
-Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng như: Giao thông,thủy
lợi,các công trình văn hóa - xã hội,hệ thống điện,thông tin liên lạc.
-Tình hình phát triển giáo dục,y tế.
-Điều tra về tình hình phát triển kinh tế,cơ cấu kinh tế của
xã:giá trị sản xuất nghàn nông nghiệp,công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp thương mại dịch vụ
-Nhận xét chung về thực trạng phát triển kinh tế- xã hội năm 2007
3.1.3.Tình hình quản lý ,sử dụng và biến động đất đai.
- Tình hình quản lý đất đai của xã.
-Hiện trạng sử dụng đất :đất phi nông nghiệp ,đất nông nghiệp
và đất chưa sử dụng.
-Tình hình biến động quỹ đất qua một số năm từ năm 2002đến nay.
- Nhận xét chung về tình hình quản lý và sử dụng đất đai của
xã.Từ đó đánh giá tiềm năng đất đai của xã.
được mối quan hệ của các chỉ tiêu và sự phụ thuộc giữa các chỉ tiêu đó.
14
PHẦN THỨ 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1.Vị trí địa lý
Phú Nam An là một xã nằm ở phía nam huyện Chương Mỹ, cách thị trấn
Chúc Sơn 16km, với diện tích 3,37km
2
, mật độ dân số trung bình là 1216
người/1km
2
, có vị trí địa lý:
- Phía Bắc và Đông giáp xã Văn Võ
- Phía Đông Nam giáp huyện Thanh Oai qua sông Đáy
- Phía Tây giáp xã Hòa Chính
Là một xã nằm xa trung tâm huyện, đường giao thông chính là Đê Đáy đi lại
còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, rất hạn chế trong việc giao lưu văn hóa, tiếp cận
thông tin và phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Phú Nam An là một xã đồng bằng, có địa hình đất đai tương đối bằng
phẳng. Vì vậy, thuận lợi cho các công trình, phân bố khu dân cư và sản xuất nông
nghiệp trồng lúa màu.
Đường Đê Đáy chia xã làm 2 miền: Miền nội Đê Đáy có diện tích đất đai
bằng phẳng, sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa. Miền ngoại đê ven sông
Đáy có 1/3 diện tích đất đai phù sa Sông Đáy phân bố tập trung khu dân cư của
xã. Địa hình đất đai của xã nghiêng dần từ Đông sang Tây, khu vực ven Đê Đáy
có địa hình thấp. Vì vậy, khi mùa mưa thường bị ngập úng ảnh hưởng đến sản
xuất nông nghiệp. Từ đặc điểm địa hình đất đai của xã trong những năm tới xã
thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi từ ruộng 2 lúa bấp bênh do ngập
cấp, đến náy đã kiên cố hóa được 4 km kênh mương bê tong. Được sự quan tâm
của huyện đầu tư kinh phí xây sựng 3 trạm bơm tưới 4 máy công suất 1000m
3
/h,
xây dựng 2 trạm bơm tiêu úng gồm 5 máy công suất 1800m
3
/h và 01 máy công
suất 2000m
3
/h, đã cơ bản chủ động trong việc tưới tiêu cho đồng ruộng của xã,
đảm bảo sinh trưởng phát triển cây trồng ổn định 23 vụ đạt năng suất cao.
Phú Nam An là một trong xã nằm trong vùng phân lũ của Trung ương khi
cần thiết để bảo vệ thủ đô Hà Nội
16
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên
a.Tài nguyên đất
Đất đai của xã có 2/3 diện tích đất thịt trung bình,phù hợp cho cây trồng
như lúa, ngô ,rau.Có 1/3 diện tích đất vàn cao phú sa thuộc đất có pha cát nên khả
năng giữ nước kém,phù hợp với cây trồng như dâu tằm ,mía ,ngô ,khoai,đậu và
trồng cây ăn quả.Và một số diện tích đất ao hồ,thùng đào,thùng đấu phù hợp cho
nuôi trồng thuỷ sản.
b.Tài nguyên nước
Tài nguyên nước của xã tương đối dồi dào.Nguồn nước mặt có thể được
lấy từ sông Đáy.Ngoài ra trên địa bàn xã còn có một số ao hồ phân bố rải rác
cũng là nguồn cung cấp nước quan trọng.Nguồn nước ngầm của xã cũng khá
phong phú,tuy chưa có kết quả khảo sát nước ngầm chi tiết, nhưng các giếng đào
ở các hộ gia đình khoảng 5 – 7 m là có nước,khoan sâu xuống khoảng 20 -30 m
là có đủ nước dùng cho sinh hoạt.Tuy nhiên, nước giếng khoan cần phảI được loc
để xử lý các tạp chất hữu cơ độc hại và kim loại nặng.
c.Tài nguyên nhân văn
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế
Theo kết quả điều tra, thực trạng phát triển kinh tế xã hội, có thể khái quát
như trong bảng 1.
Theo bảng 1 sản xuất của xã trong các năm gần đây có sự tăng trưởng rõ
rệt. Năm 2007 tổng giá trị sản xuất tăng 8,6% so với năm 2005.
18
Bảng 1: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
TT Các chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007
1 Tổng giá trị sản xuất Triệu đồng 14123.3 14230.4
2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế % 7.5 8.6
3 Gía trị sản xuất nông nghiệp Triệu đồng 8756.45 7399.81
4 Gía trị sản xuất TTCN-XDCB Triệu đồng 3672.1 3984.51
5 Gía trị sản xuất thương mại dịch vụ Triệu đồng 1694.8 2846.08
6 Gía trị bình quân đầu người Triệu đồng 2.5 3.0
7 Cơ cấu kinh tế % 100 100
Nông nghiệp % 62 52
TTCN-XDCB % 26 28
Thương mại- dịch vụ % 12 20
10 Tổng sản lượng lương thực quy thóc Tấn 2310 2013
11 Bình quân lương thực/Nhân khẩu kg 588 598
4.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nền kinh tế của xã đang có sự chuyển dịch chậm nhưng đúng hướng, tỷ
trọng nền nông nghiệp giảm từ 70,2% năm 2005 xuống 52% năm 2007. Ngành
TTCN chiếm tỷ trọng 28%. Thương mại dịch vụ là 20%.
4.1.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a. Khu vực kinh tế nông nghiệp
Tổng diện tích gieo trồng cả năm đạt mức tương đối ổn định trong đó luá
là cây trông chính. Diện tích năng suất, sản lượng và số đầu gia súc những năm
qua thể hiện trong bảng 2:
Lợn nái con 130 150
Lợn thịt con 2570 2695
4.Đàn gia cầm con 18210 100200
b.Khu vực kinh tế công nghiệp
Tổng giá trị sản xuất TTCN và xây dựng năm 2007đạt 3984.51 triệu đồng,
tăng 8% so với năm 2005, Sản phẩm của ngành này này là đồ thủ công mỹ nghệ
mây giang đan: mộc, mành trúc cà snả xuất vật liệu xây dựng và giữ vững từng
bước phát triển. Dự kiến xã đã đưa chương trình quy hoạch khu công nghiệp ở
khu Chân đất và khu Đồng quyết trong thời gian tới.
20
c. Khu vực kinh tế dịch vụ
Đây là ngành ngày càng thể hiện ưu thế trong tổng doanh thu của toàn xã.
Nếu như năm 2002 doanh thu của ngành này chỉ chiếm 5.6% tổng doanh thu của
toàn xã. Vậy mà mới chỉ trong vòng vài năm trở lại đây nó đã tăng đến 20%.
Trong đó tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp là 3.2 tỷ đồng, dịch vụ và thương
mại là 3.8 tỷ đồng.
4.1.2.4.Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Bảng 3: Tình hình biến động dân số của xã
Chỉ tiêu ĐVT 2003 2004 2005 2006 2007
1. Tổng nhân khẩu Người 4072 4100 4130 4133 4150
2. Tỷ lệ phát triển dân số % 0.8 0.7 0.6 0.5 0.43
3.Tổng số hộ Hộ 911 920 926 939 942
4. Tổng số cặp kết hôn Cặp 31 26 27 34 26
5. Tổng số lao động " 2450 2459 2460 2463 2467
Lao động nông nghiệp " 2000 1972 2017 2017 2017
Lao động phi nông nghiệp 450 487 443 446 450
Bảng 4 : Sự phân bố dân số và đất ở của xã năn 2007
Các chỉ tiêu DVT Toàn Xã Các Thôn
Mỗ Xá Phú Khang Tử La Tân Thôn Năm Mẫu
/h và 1 máy công
suất 2000m
3
/h, đã cơ bản chủ động trong việc tưới tiêu cho đồng ruộng của xã
đảm bảo sinh trưởng phát triển cây trồng ổn đinh 2, 3 vụ đạt năng suất cao.
22
Bảng 5: Hiện trạng các công trình xây dựng cơ bản
Công trình Diện tích, m
2
Địa điểm Chất lượng
I. Công trình xây dựng
1. Trụ sở UBND 3600 Bến tử la Kiên cố
2. Trạm y tế 1451 Chợ mụ Kiên cố
3. Trường cấp 1 2600 Bến tử la Kiên cố
4. Trường cấp 2 5000 Xóm tử la Kiên cố
5. Nhà trẻ 1586.4 Bốn xóm Cấp 4
6.Mẫu giáo 2025 An thái Cấp 4
7. Bưu điện 120 Chợ mụ Kiên cố
8. Sân vận động 6425 Bến tử la
II. Giao thông Chiều dài, km Chiều rộng, m Chất lượng
1. Tuyến Đê Đáy 2.11 6 Cấp phối
2. T.Đường ngang 1.4 4 Cấp phối
3. T.Đường cõi 1.0 5 Cấp phối
4. T. Đường thủy 1.0 4 Cấp phối
5.T.Đườngxómcõi 0.7 4 Cấp phối
III. Thủy lợi
Trạm bơm Công suất, m
3
/h Vị trí Chất lượng
1Trạm bơm tưới 1 3000 Xóm kho Tốt
1%, tuyên truyền giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, tỷ lệ tăng dân số từ 1.02%
năm 2001xuống 0.81% năm 2002.
Tỷ lệ trẻ em suy sinh dưỡng giảm 5%.
e. Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn của xã
a. Thuận lợi.
24
Xã có địa hình bằng phẳng,nguồn nước dồi dào,hệ thống thuỷ lợi khá phát
triển ,khí hậu ôn hoà rất thích hợp cho nông nghiệp phát triển
Nhân dân trong xã có truyền thống cần cù lao động sáng tạo,có tinh thần yêu
thương đùm bọc lẫn nhau, đoàn kết trong mọi hoạt động đời sống xã hội.
Kinh tế của xã trong nhưng năm qua đã có những bước khởi sắc đã đưa mức
sông của người dân lên,các cấp chính quyền đã tổ chức lãnh đạo và quản lý các
vấn đề y tế giáo dục,văn hoá nên không chỉ đời sông vật chất mà đời sông tinh
thần cũng không ngừng được nân lên.
b. Khó khăn
Là một xã ở xa trung tâm nên việc giao lưu,buôn bán hàng hóa, tiếp cận thông
tin và phát triển kinh tế xã hội của địa phương còn gặp nhiều khó khăn
Giao thông chính là Đê sông Đáy,các tuyến đường liên thôn liên xóm mới chỉ ở
mức rải đá cấp phối nên việc đi lại còn gặp nhiều khó khăn.
Người dân trong xã đa phần là sử dụng nước giếng khoan tuy nhiên loại nước
này cần phải qua lọc để loại bỏ các tạp chất và một số kim loại gây nguy hiểm
cho con người/
4.2.Tình hình quản lý và sử dụng đất đai và tiềm năng đất đai.
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai
Nội dung về quản lý nhà nước về đất đai gồm:
1)Tổ chức thực hiên các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,sử dụng đất đai.
UBND xã tổ chức rốt việc thực các văn của nhà nước,tỉnh và huyện về
công tác quản lý sử dụng đất như chinh sách giao đất sử dụng ổn định lâu dài,chủ
trương dồn điền đổi thửa,chủ trươn chuyển đổi cơ cấu kinh tế, khuyến khích phát
triển kinh tế trang trại vv…