BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
-------------------
ĐÀO THỊ HỒNG VÂN
NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT
SỐ GIỐNG CỎ HÒA THẢO VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC
PHẦN BÓN ĐẠM ĐẾN CỎ MULATO II TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành:
Mã số:
Hướng dẫn khoa học:
Chăn nuôi thú y
60.62.01.05
TS. TRẦN TRANG NHUNG
THÁI NGUYÊN - 2010
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là hoàn toàn trung thực, chưa từng được sử dụng trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các
thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 9 năm 2010
Tác giả
Đào Thị Hồng Vân
iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................ 3
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................................ 3
1.1.1. Đặc tính sinh học của cỏ hoà thảo........................................................... 3
1.1.1.1. Đặc tính sinh thái ................................................................................. 3
1.1.1.2. Đặc tính sinh vật................................................................................... 3
1.1.1.3. Đặc tính sinh lý .................................................................................... 5
1.1.1.4. Đặc tính sinh trưởng............................................................................. 6
1.1.1.5. Sức sống của cỏ hoà thảo ..................................................................... 7
1.1.1.6. Giá trị kinh tế của cỏ hoà thảo ............................................................. 7
1.1.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cỏ...................... 8
1.1.2.1. Ánh sáng............................................................................................... 8
1.1.2.2. Nhiệt độ ................................................................................................ 9
1.1.2.3. Ẩm độ................................................................................................. 10
1.1.2.4. Đất và phân bón ................................................................................. 11
1.1.2.5. Ảnh hưởng của mùa vụ và điều kiện hàng năm................................. 12
1.1.2.6. Kỹ thuật trồng trọt.............................................................................. 12
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN...................................................... 35
3.1. Kết quả theo dõi về khí tượng, thủy văn và dinh dưỡng đất khu vực thí nghiệm.... 35
3.1.1. Khí tượng thủy văn khu vực thí nghiệm ............................................... 35
3.1.2. Thành phần dinh dưỡng đất thí nghiệm ................................................ 37
3.2. Kết quả nghiên cứu về khả năng thích nghi, năng suất, chất lượng và khả
năng chế biến của 2 giống cỏ Mulato I, Mulato II.......................................... 38
v
3.2.1. Tỷ lệ sống của các cỏ thí nghiệm sau trồng .......................................... 38
3.2.2. Tốc độ sinh trưởng và tái sinh của 2 giống cỏ thí nghiệm ..... 39
3.2.2.1. Sinh trưởng và tốc độ sinh trưởng của cỏ .......................................... 39
3.2.2.2. Chiều cao tái sinh và tốc độ tái sinh của cỏ thí nghiệm..................... 41
3.2.3. Năng suất và sản lượng chất xanh của các giống cỏ thí nghiệm .......... 44
3.2.4. Thành phần hoá học của 2 giống cỏ làm thí nghiệm............................. 49
3.2.5. Sản lượng VCK, năng lượng và protein (Tấn/ha; Mkcal/ha; kg/ha) của
cỏ thí nghiệm................................................................................................... 51
3.2.6. Sự thay đổi về thành phần dinh dưỡng sau khi chế biến, bảo quản...... 54
3.3. ảnh hưởng của các mức phân bón đạm đến cỏ có triển vọng nhất .......... 55
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 59
4.1. Kết luận .................................................................................................... 59
4.2. Đề nghị .................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 61
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Khí tượng thủy văn khu vực thí nghiệm........................................ 35
Bảng 3.2. Thành phần dinh dưỡng đất thí nghiệm.......................................... 37
Bảng 3.3. Tỷ lệ sống của các cỏ thí nghiệm sau trồng 15 ngày (%)............... 38
Bảng 3.4. Chiều cao và tốc độ sinh trưởng của cỏ thí nghiệm ở lứa cắt 1 .... 39
Bảng 3.5. Chiều cao tái sinh và tốc độ tỏi sinh của 2 giống cỏ thí nghiệm ở 2 mùa
vụ khác nhau (cm)……………………………………………………………...42
Bảng 3.6. Năng suất, sản lượng chất xanh của cỏ thí nghiệm sau 2 năm
theo dõi………………………………………………………………………45
Bảng 3.7. Thành phần hoá học của 2 giống cỏ làm thí nghiệm (%)............... 50
Bảng 3.8. Sản lượng VCK, năng lượng và protein của cỏ (tấn/ha; MKcal/ha;
kg/ha)............................................................................................................... 52
Bảng 3.9. Thành phần hoá học của cỏ sau khi phơi khô, ủ chua (%)............. 54
Bảng 3.10. Năng suất của cỏ với các mức bón phân đạm khác nhau............. 56
Bảng 3. 11. Thành phần hoá học của cỏ ở các mức bón phân đạm khác nhau (%) ...58
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 3.1: Chiều cao của cỏ thí nghiệm ở lứa cắt 1 (cm)............................ 40
Biểu đồ 3.2: Tốc độ sinh trưởng của các cỏ thí nghiệm (cm/ngày)................ 41
Biểu đồ 3.3: Chiều cao tái sinh của các cỏ thí nghiệm ở 2 mùa vụ khác nhau (cm)...43
Biểu đồ 3.4: Tốc độ tái sinh của các cỏ thí nghiệm (cm/ngày) ...................... 44
Biểu đồ 3.5: Sản lượng chất xanh của các cỏ thí nghiệm (Tấn/ha/năm) ........ 49
Biểu đồ 3.6: Năng suất chất xanh, VCK của cỏ ở các mức phân đạm khác
chăn nuôi bò sữa, để bò cho sản lượng sữa cao, có sức khoẻ tốt, tạo thu nhập
lâu dài cho người chăn nuôi thì phải cần cho bò ăn ít nhất là 40% lượng VCK
dưới dạng thức ăn thô xanh chất lượng cao (theo Lê Thành Trung, tạp chí
thông tin khoa học - kỹ thuật chăn nuôi) [22], đây chính là thách thức lớn nhất
đối với người chăn nuôi bò sữa nói riêng và chăn nuôi trâu bò nói chung.
2
Nhưng thực tế hiện nay đồng cỏ tự nhiên đang bị suy thoái nghiêm trọng về
số lượng và chất lượng do việc chăn thả bừa bãi, không có kỹ thuật. Mặt khác
do tốc độ đô thị hoá nhanh dẫn đến diện tích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp
nhanh chóng, làm cho diện tích đất trồng cỏ khó phát triển. Vì vậy, việc
nghiên cứu khảo nghiệm, chọn lọc một số giống cỏ thích nghi được với điều
kiện tự nhiên của khu vực Thái Nguyên, cho năng suất chất lượng cao, đáp
ứng đầy đủ nhu cầu thức ăn cho trâu bò trong vụ đông để phát triển mạnh đàn
bò thịt, bò sữa về cả chất lượng và số lượng nhằm phát triển kinh tế trong
vùng là việc làm hết sức cần thiết. Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu năng suất, thành phần hoá học
của một số giống cỏ hoà thảo và ảnh hưởng của các mức phân bón đạm
đến cỏ Mulato II tại Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xác định khả năng thích nghi, năng suất chất xanh, vật chất khô,
protein thô của hai giống cỏ nhập nội. Xác định ảnh hưởng phương pháp chế
biến và bảo quản đối với cỏ thí nghiệm. Chọn ra giống cỏ thích nghi nhất có
năng suất chất lượng cao để đưa vào sản xuất đại trà.
- Xác định ảnh hưởng của các mức phân bón đạm đến giống cỏ có triển
vọng nhất góp phần hoàn thiện quy trình trồng và chăm sóc khi đưa vào sản
xuất đại trà.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Cỏ hoà thảo là cây cỏ có một lá mầm (đơn tử diệp), thân tròn hoặc bầu dục,
lá mọc thành hai dãy, phần lớn không có cuống nhưng bẹ to, có thìa lìa, phiến lá
dài, gân lá song song, thân cỏ thuộc loại thân rạ rỗng (trừ mấu đốt), cũng có loại
4
thân đặc như cỏ Voi, Goatemala, có khi hoá gỗ (tre, nứa). Rễ thuộc loại rễ chùm,
hoa phần lớn là lưỡng tính thích ứng với lối thụ phấn nhờ gió.
Căn cứ vào hình dáng của thân và đặc điểm sinh trưởng của nó, người
ta chia cỏ hoà thảo thành các loại:
- Loại thân rễ.
Loại này thân nằm dưới mặt đất, chia nhánh dưới mặt đất, đại diện là cỏ
Tranh (Imperata cylindrica). Loại này yêu cầu đất tơi xốp, mật độ cỏ thưa, độ
che phủ thấp, thích hợp chăn thả nhẹ, không chăn thả với mật độ đông, thời
gian lâu vì cỏ không chịu được dẫm đạp và vùng đất dí chặt.
- Loại thân bụi.
Loại này từ gốc đẻ ra nhiều nhánh tạo thành bụi như khóm lúa. Nhánh
có thể đẻ ra từ dưới mặt đất hoặc trên mặt đất. Cỏ này cho năng suất cao
nhưng đòi hỏi đất tốt, tơi xốp thoáng khí cao. Do tốc độ đẻ nhanh, cao nên đòi
hỏi phải trồng thưa. Đại diện là cỏ Paspalum atratum, cỏ Mộc Châu
(Paspalum urvillei), cỏ Tây Nghệ An (Panicum maximum)...
- Loại thân bò.
Cỏ này thân nhỏ, mềm, nằm ngả trên mặt đất giống như dây lang. Từ
các đốt có thể có khả năng (hoặc không) đâm rễ xuống mặt đất. Do thân bò và
nằm ngả trên mặt đất nên nó tạo thành một thảm cỏ dày đặc che phủ kín mặt
đất. Cỏ này có khả năng chịu giẫm đạp tốt nên dùng được trong chăn thả, hay
thu cắt làm cỏ khô. Nhưng do đặc tính bò nên khó thu cắt và năng suất thường
thấp hơn so với các cỏ khác. Đại diện là cỏ Pangola (Digitaria Decumbens),
cỏ Lông Para (Brachiaria multica)…
đất thì đòi hỏi đất phải tơi xốp thoáng khí.
Các loại cỏ thuộc thân bụi, chia nhánh trên mặt đất và thân bò thì có thể
chịu đựng được đất kém thoáng khí và độ ẩm thấp hơn.
* Tính chịu đựng sương giá và kháng xuân
Loại cỏ chịu sương giá tốt thì trong giai đoạn cuối thu, đầu đông chúng
vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường, còn loại chịu sương giá yếu kém
thì ngừng sinh trưởng hoặc bị chết vào mùa đông.
6
Tính kháng xuân hay còn gọi là khả năng chịu đựng của cỏ qua mùa
đông. Nó thể hiện khả năng cỏ chịu được sự chênh lệch nhiệt độ không khí và
nhiệt độ đất, sự chênh lệch này làm cho quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng
trong thân cây cỏ và quá trình đồng hóa, dị hóa của cỏ mất điều hòa nên cỏ có
tính kháng xuân kém sẽ bị chết. Tuy nhiên, tính kháng xuân của cỏ còn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như: Cỏ địa phương kháng xuân tốt hơn cỏ nhập nội,
cỏ mọc riêng rẽ thấp bé kháng xuân mạnh, cỏ thân rễ, cỏ sinh trưởng phát
triển chậm kháng xuân tốt. Loại cỏ mà mùa xuân phục hồi nhanh thì kháng
xuân kém hơn loại phục hồi chậm. Cỏ có hàm lượng vật chất khô cao thì
kháng xuân tốt và ngược lại. Loại có bộ phận trên mặt đất bị chết trong vụ thu
đông thì kháng xuân mạnh và ngược lại.
1.1.1.4. Đặc tính sinh trưởng
Cỏ hoà thảo sinh trưởng và tía sinh trải qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Cỏ mới gieo trồng hoặc sau khi cắt, lúc này tốc độ sinh
trưởng chậm, có giá trị dinh dưỡng cao nhưng năng suất thấp. Giai đoạn sau
khi thu cắt, lá cây mất đi, cây không có khả năng chắn ánh sáng mặt trời trong
khi đó cây cần nhiều năng lượng để phát triển. Do đó, để bù đắp lại sự thiếu
hụt đó, năng lượng được huy động từ rễ. Nên giai đoạn này cây bị ngập úng
sẽ rất dễ chết do không có lá để thoát hơi nước, mặt khác rễ cỏ yếu nên hay bị
Căn cứ vào sức sống của từng loại cỏ hoà thảo mà người ta dự tính
thời gian trồng lại để đảm bảo năng suất.
1.1.1.6. Giá trị kinh tế của cỏ hoà thảo
Cỏ hoà thảo có giá trị kinh tế lớn vì nó phân bố rộng chiếm tỷ lệ cao,
cho năng suất và giá trị dinh dưỡng cao, khi chế biến và dự trữ ít rơi rụng lá, ít
bị thối, tỷ lệ cỏ độc ít, chịu đựng chăn dắt cao.
Sản lượng hoà thảo tự nhiên vào khoảng 10 - 20 tấn/ha/năm. Cỏ hoà
thảo trồng, thâm canh ở mức độ trung bình, có sản lượng vào khoảng 30 - 40
tấn/ha/năm (đối với cỏ thân bò), 50 - 60 tấn/ha/năm (đối với cỏ thân đứng).
8
Nếu đầu tư thâm canh cao và đầy đủ nước tưới trong mùa khô thì sản lượng
có thể tăng 150 - 200%.
1.1.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cỏ
1.1.2.1. Ánh sáng
Ánh sáng là nhân tố rất cần thiết tới điều kiện sinh trưởng của cây, vì nó
rất cần thiết cho sự quang hợp của cây. Ánh sáng cung cấp năng lượng cho
cây quang hợp, thoát hơi nước, hình thành chất diệp lục. Có ánh sáng cây mới
phát triển thân, cành, lá, rễ và ra hoa kết quả một cách bình thường. Ánh sáng
ảnh hưởng tới sinh trưởng bởi hai hình thức khác nhau là cường độ sáng và
quang chu kỳ.
Thời gian chiếu sáng và cường độ chiếu sáng có ảnh hưởng lớn đến sinh
trưởng của cỏ. Căn cứ vào phản ứng của cỏ đối với các yếu tố này người ta
chia ra loại cỏ ưa thời gian chiếu sáng dài, loại cỏ ưa thời gian chiếu sáng
trung bình và loại cỏ ưa thời gian chiếu sáng ngắn. Đối với cường độ chiếu
sáng người ta cũng chia cỏ thành các loại như vậy. Ở điều kiện chiếu sáng với
cường độ từ 500 - 1000 lux thì cường độ quang hợp tăng nhanh cùng cường
độ sáng. Đối với cỏ chịu cường độ chiếu sáng yếu, khi cường độ chiếu sáng
thích ứng tốt với nhiệt độ thấp và sương giá, nhưng lại thích ứng kém ở nhiệt
độ cao, một số cỏ thì ngược lại.
Sự chệnh lệch về nhiệt độ giữa ngày và đêm có ảnh hưởng rất lớn tới sự
sinh trưởng của cây, ban ngày nhiệt độ cao và có ánh sáng thích hợp thuận lợi
cho sự quang hợp, tích lũy năng lượng, tích lũy các chất dinh dưỡng, ban đêm
nhiệt độ thấp sẽ hạn chế sự tiêu phí hữu cơ nên sinh trưởng của cây nhanh
hơn (đối với cây cỏ ôn đới). Trái lại đối với cây cỏ hòa thảo nhiệt đới nó có
đặc trưng riêng, nhiệt độ ban đêm giảm xuống thì sinh trưởng của cây giảm
xuống. Do đó tùy theo nhiệt độ mà ta chọn các loại cỏ chịu hoặc kém chịu
nóng sao cho phù hợp và cần phải khảo nghiệm cỏ khi đưa chúng về trồng ở
nơi có nhiệt độ khác so với quê hương chúng.
10
Theo Phan Nguyên Hồng, 1971[7]: Nhiệt độ đất có tác dụng đối với
nhiệt độ bên trong thực vật lớn hơn nhiệt độ đất thông qua nước hấp thu từ đất
mà chuyển vào cây dễ dàng.
1.1.2.3. Ẩm độ
Ẩm độ là một trong những nhân tố quan trọng cần thiết tới sự sinh
trưởng của cây. Ẩm độ đất có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của bộ rễ cỏ
và khả năng hút chất dinh dưỡng của nó. Đối với các tế bào đầu rễ thì phải
đảm bảo đủ nước mới sinh trưởng được do chúng không có bộ phận bảo vệ
như các phần bên trên mặt đất. Mùa xuân cây sinh trưởng mạnh do độ ẩm
không khí và độ ẩm đất cao nên cây không bị mất nước, chất nguyên sinh
được bão hòa nước nên cây phát triển thuận lợi. Mùa đông, ẩm độ đất và
không khí đều thấp cây bị mất nước, chất nguyên sinh không được bão hòa
nước nên cây sinh trưởng chậm lại.
Ẩm độ không khí có ảnh hưởng trực tiếp đến cây cỏ trồng và ẩm độ
không khí giảm thì cường độ thoát hơi nước của cây tăng và ngược lại. Ẩm độ
bất lợi cho cây phát triển.
Theo Từ Trung Kiên [10]. Khi sử dụng phân bón P.K và N.P.K làm tăng
năng suất lên tương ứng là 30 và 70%. Phân bón P.K rải 1 lần trong năm có
tác dụng trong cả năm làm tăng năng suất so với không bón phân. Ngược lại
sự mất Nitơ chỉ xảy ra ngay sau khi bón phân một thời gian ngắn. Chính vì
vậy, người ta sử dụng đạm một cách hợp lý bằng cách bón rải ra sau các lứa
cắt, chu kỳ chăn thả để làm cân bằng năng suất cỏ trong năm để khắc phục
tình trạng năng suất kém do điều kiện thời tiết gây nên.
1.1.2.5. Ảnh hưởng của mùa vụ và điều kiện hàng năm
Ảnh hưởng của mùa vụ là ảnh hưởng tổng hợp các nhân tố như ánh sáng,
nhiệt độ, ẩm độ. Mùa vụ khác nhau lên ẩm độ đất và không khí khác nhau.
Mùa mưa thời gian chiếu sáng dài, cường độ chiếu sáng lớn, nhiệt độ, ẩm độ
đất và không khí cao cây sinh trưởng nhanh, sản lượng cỏ trong mùa mưa có
12
thể đạt 75% tổng sản lượng cả năm. Mùa khô ngược lại thời gian chiếu sáng
ngắn, cường độ chiếu sáng yếu, nhiệt độ, ẩm độ đất và không khí thấp làm
cho cỏ sinh trưởng kém.
Điều kiện hàng năm: Các năm có khí hậu thời tiết khác nhau cây cỏ sẽ
sinh trưởng và phát triển khác nhau. Nếu mùa mưa đến muộn thì cây tái sinh
muộn, sinh trưởng chậm và ngược lại. Nếu khí hậu khô hanh và ít mưa thì có
thể dẫn tới giảm sản lượng 2 - 3 lần, nhưng nếu điều kiện thuận lợi thì có thể
tăng 2 - 4 lần.
1.1.2.6. Kỹ thuật trồng trọt
Ngoài các điều kiện khí hậu, đất đai phù hợp với cây trồng thì yêu cầu
phải trồng cây cỏ đúng thời vụ, đúng mật độ và kỹ thuật trồng là yếu tố cần
thiết đảm bảo cho cây cỏ sinh trưởng và phát triển một cách bình thường, tỷ lệ
sống cao, năng suất chất xanh cao.
[20]. Sự phát triển của ngành chăn nuôi kéo theo sự quan tâm chú ý hơn
đến việc phát triển cây thức ăn cho gia súc, nhờ đó mà diện tích đồng cỏ
tăng đáng kể.
Theo Điền Văn Hưng, 1974 [8], ở Pháp vào năm 1842 chỉ có 4 triệu
ha trồng cỏ và 15 triệu ha ngũ cốc thì đến năm 1974 đã thay đổi là có 12
triệu ha trồng cỏ và 8 triệu ha ngũ cốc.
Ở Liên Xô cũ đã tăng diện tích trồng từ 2,1 triệu ha (1913) lên 7,3
triệu ha (1933) và đến năm 1961 diện tích đã lên tới 51,9 triệu ha.
Diện tích cỏ không những được tăng lên mà việc nghiên cứu chọn lọc
các giống cỏ có năng suất và giá trị dinh dưỡng cao đã được chú trọng.
Ngoài cỏ nguyên chủng người ta còn lai tạo ra những giống có năng suất
và giá trị dinh dưỡng cao, cụ thể:
Theo John W. Miles 2004 [39] giống Brachiaria là giống được sử
dụng làm thức ăn cho vật nuôi ở vùng nhiệt đới châu Mỹ. Cây trồng
thương phẩm tồn tại được lựa chọn trực tiếp từ loài cỏ có nguồn gốc châu
Phi, chúng được chấp nhận ở thể lưỡng bội hữu tính như cỏ B.ruziziensis;
14
sự tồn tại của cỏ Brachiaria (B.brizantha, B. Decumbens và B.
humidicola) ở thể đa bội có kiểu sinh sản vô tính. Những cỏ này được
phát triển từ đầu thập niên 1970 nhưng do sự lai tạo chưa đầy đủ nên đến
giữa thập niên 1980, thể tứ bội kiểu sinh học hữu tính của B.ruziziensis
mới được phát triển tiếp ở Bỉ. Sau đó thí nghiệm đầu tiên về dòng lai đã
được kiểm tra ở Colombia vào năm 1989, nhưng không được phát triển
tiếp. Sau này Công ty sản xuất giống cỏ của Mexico đã nhân giống cơ bản
và thương mại hóa cỏ trồng Brachiaria lai đầu tiên bằng sinh sản vô tính
dưới cái tên “Mulato”. Thuộc tính đầu tiên chúng có sản lượng cao và
chất lượng tốt. Cỏ lai thứ hai, được gọi là "Mulaoto II” tại thời điểm trước
lưu huỳnh trong dung dịch dinh dưỡng. Các tác giả cho biết sự tập trung
nitơ rễ và tỷ lệ nitơ, lưu huỳnh phụ thuộc vào tác động qua lại giữa tỷ lệ
nitơ và tỷ lệ lưu huỳnh. Tỷ lệ nitơ đuợc xác định theo độ dài, bề mặt, khối
lượng khô, tỷ lệ khối lượng khô và sự tập trung lưu huỳnh ở rễ cỏ. Khối
lượng rễ khô, độ dài, bề mặt và tổng hàm lượng nitơ và lưu huỳnh ở trong
cỏ là tuơng quan có ý nghĩa.
Các tác giả T.Kanno và M.C.M Macedo [43] đã tiến hành gieo hạt
của các cỏ Branchiaria decumbens, B. brizantha, B.dictyoneura, B.
humidicola, Andropogon gayanus, Setaria anceps và Paspalum atratum
vào đầu mùa mưa ở khu vực đất lầy, các tác giả cho thấy không có loài
nào có thể sống sót tại mùa mưa ở khu vực đất lầy. Còn khi gieo ở gữa
mùa mưa, thì chỉ có một lượng nhỏ cây giống con còn tồn tại vào cuối
mùa mưa tuy nhiên sau đó chúng cũng chết. Những cây cỏ này chỉ phù
hợp nhất ở khu vực đất lầy là bắt đầu mùa khô, khi đất trở nên cứng.
A.C.Rincón [33] đã nghiên cứu để phục hồi sản phảm đồng cỏ
Branchiaria decumbens suy thoái trên vùng đất Oxisol ở Easterrn Plains,
Colombia. Nghiên cứu bao gồm T1= làm đất + Phân cơ bản + Bộ đậu
16
tham gia; T2 = Làm đất + Phân cơ bản + Phân nitơ và bộ đậu cộng với
150kg/ha đá Phốt phát (12kg P và 45 Ca). Cây bộ đậu được đưa vào là
Pueraria phaseoloides cv. Kudzu, với tỷ lệ 2kg hạt/ha và Arachis Pintoi
cv. Manis Forajero Perenne, với tỷ lệ là 5kg/ha. Sau 2 tháng trồng T1 và
T2 cũng nhận được phân bón bằng cách rải 30 kg K2 O, 17 kg MgO và kg
S/ha. Thêm vào T2 nhận được lượng phân bón là 46 kg N/ha. Tiến hành
thí nghiệm trong 1 năm cho thấy: Giá trị của đồng cỏ tương tự như T1 và T2,
đạt tới 0,75 tấn VCK/ha trong suốt mùa khô và 1,55 tấn/ha trong suốt mùa
mưa. Ở cỏ đối chứng, với điều kiện chăm sóc và quản lý truyền thống, sản