Bài Giang Môn Thanh Tra Đất Đai Dành Cho Sinh Viên Quản Lý Đất Đai - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA ĐỊA LÝ-QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN

ĐÀO KHANG

BÀI GIẢNG

THANH TRA ĐẤT ĐAI
(DÀNH CHO KHÓA 53 TRỞ ĐI)

2015
1


MỘT SỐ THỎA THUẬN/QUY ĐỊNH GIỮA ĐÀO KHANG VÀ SV
1. Trách nhiệm của GV:
- Phát ĐC chi tiết: Phát cho SV ở tiết học đầu tiên,. SV dựa vào đó để chuẩn bị trước
bài học ở nhà.
- Thống nhất với SV về cách gọi tên: Gọi theo số thứ tự trong danh sách.
- Thống nhất với SV về điểm chuyên cần, thái độ:
Mỗi SV được cho điểm nền là 7. Dựa vào kết quả học tập trong kỳ học để cộng
thêm hay trừ bớt để có điểm chuyến cần, thái độ chính thức.
* SV chưa chuẩn bị bài nếu báo trước sẽ bị 1 dấu trừ (-); nếu không báo mà sau
đó bị phát hiện sẽ bị 2 dấu trừ (--). Nội dung nào đã được trình bày đầy đủ trong học
liệu chính mà SV vẫn hỏi, cũng bị 2 dấu -.
* SV đã chuẩn bị bài, đăng ký câu hỏi yêu cầu giải đáp thì báo để GV ghi lên
bảng (số thứ tự và nội dung câu hỏi). Mỗi câu hỏi mà trong học liệu chính chưa giải
đáp đầy đủ sẽ được 1 dấu +.
Mỗi SV được hỏi nhiều câu nhưng tối đa chỉ được 2 dấu cộng/buổi học). SV
không đăng ký mà có câu hỏi thì được giải đáp nhưng không được dấu +. SV đăng ký


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2


Chương trình đào tạo trình độ đại học
Ngành đào tạo: Quản lý đất đai
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
1. Họ và tên giảng viên:
Đào Khang
- Chức danh, học hàm, học vị:
Phó giáo sư, Tiến sĩ
- Hướng nghiên cứu chính:
Đánh giá - Quy hoạch - Sử dụng đất đai;
Dân tộc - Miền núi; Môi trường - Phát triển bền
vững.
- Địa chỉ, điện thoại:
Khoa Địa lý, Trường Đại học Vinh;
0383.855.846;
0912.627.198;
;
2. Tên học phần: THANH TRA ĐẤT ĐAI
3. Mã môn học:
ĐL20097
4. Số tín chỉ:
2
5. Loại môn học:
Tự chọn 1
6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động
- Giảng lý thuyết:

- Giải quyết tranh chấp về đất đai.
3


9. Nội dung chi tiết môn học
TÍN CHỈ 1. THANH TRA VÀ THANH TRA ĐẤT ĐAI
(Lý thuyết: 12 tiết ; Thảo luận: 3 tiết)
PHẦN LÝ THUYẾT
Số
tiết
Chương 1. Một số vấn đề chung về thanh tra và thanh tra đất đai
6
1.1. Một số vấn đề chung về thanh tra
1.1.1. Khái niệm về thanh tra, kiểm tra
1.1.2. Hệ thống tổ chức thanh tra
1.1.2.1. Hệ thống thanh tra nhà nước
1.1.2.2. Hệ thống thanh tra nhân dân
1.1.3. Mục đích, đối tượng và thẩm quyền thanh tra, kiểm tra
1.1.3.1. Mục đích, ý nghĩa của thanh tra, kiểm tra
1.1.3.2. Đối tượng thanh tra, kiểm tra
1.1.3.3. Thẩm quyền của thanh tra, kiểm tra
1.1.3.4. Thẩm quyền phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra, quyết định thanh tra
1.1.4. Nguyên tắc cơ bản của thanh tra
1.1.4.1. Nguyên tắc phải tuân theo pháp luật
1.1.4.2. Nguyên tắc đảm bảo chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ,
kịp thời
1.1.4.3. Nguyên tắc không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá
nhân là đối tượng thanh tra
1.1.5. Các loại hình thanh tra
1.1.6. Phương pháp tiến hành một cuộc thanh tra

2.3. Thanh tra việc thực hiện pháp Luật Đất đai của các chủ sử dụng đất
2.3.1. Mục đích, yêu cầu
2.3.1.1. Mục đích
2.3.1.2. Yêu cầu
2.3.2. Nội dung thanh tra việc thực hiện pháp Luật Đất đai của các chủ sử dụng đất
2.3.2.1. Thanh tra quyền sử dụng đất hợp pháp
2.3.2.2. Thanh tra việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất
2.3.2.3. Thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất
2.3.2.4. Thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ của một số đối tượng cụ thể
2.4. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
2.4.1. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
2.4.2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
2.4.3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục
2.4.4. Nguyên tắc xử phạt hành chính
2.4.5. Xác định mức độ hậu quả của hành vi vi phạm hành chính
2.4.6. Thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
2.4.6.1. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND các cấp
2.4.6.2. Thẩm quyền của Thanh tra chuyên ngành về đất đai
2.5. Tình hình thanh tra và xử lý các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai từ
năm 1993 - 2003
2.6. Kết quả thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai theo Quyết định số
273/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
2.6.1. Những thành tích đã đạt được
2.6.2. Những yếu kém trong quản lý và sử dụng đất
THẢO LUẬN: Nêu và phân tích một số sự kiện về quản lý sử dụng đất không đúng
mà bạn biết. Nếu có thẩm quyền, bạn sẽ giải quyết như thế nào?
3
TÍN CHỈ 2. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
(Lý thuyết: 12 tiết ; Thảo luận: 3 tiết)
Chương 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai

4.3. Nguyên nhân xảy ra tranh chấp đất đai
4.3.1. Nguyên nhân chủ quan
4.3.2. Nguyên nhân khách quan
4.4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai
4.4.1. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lý
4.4.2. Đảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
4.4.3. Khuyến khích việc hoà giải các tranh chấp về đất đai
4.4.4. Giải quyết tranh chấp đất đai phải nhằm mục đích ổn định tình hình kinh tế, xã
hội và phát
triển sản xuất
4.5. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
4.5.1. Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân các cấp (huyện và tỉnh)
4.5.2. Thẩm quyền của Toà án
4.5.3. Thẩm quyền của Chính phủ, Quốc hội
4.6. Những nội dung cơ bản khi tiến hành giải quyết tranh chấp đất đai
4.6.1. Nguồn gốc và quá trình sử dụng thửa đất tranh chấp
4.6.2. Kết quả thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất
4.6.3. Quá trình giải quyết tranh chấp, khiếu nại của chính quyền địa phương các cấp
4.6.4. Hiện trạng sử dụng đất của nguyên đơn và bị đơn
4.7. Công tác tổ chức hoà giải về tranh chấp đất đai
4.8. Tình hình tranh chấp đất đai ở nước ta trong thời kỳ từ 1993 - 2003
THẢO LUẬN: Vai trò của tranh chấp đất đai trong việc ổn định tình hình an ninh,
kinh tế, xã hội ở địa phương bạn.
10. Học liệu
10.1. Tài liệu chính
6


Nguyễn Bá Long. Tập bài giảng Thanh tra đất đai. Trường Đại học Lâm nghiệp

- Hệ thống tổ chức thanh tra
và thanh tra nhân dân.
Tự
Giải quyết các sự kiện trong 352 câu hỏi theo luật đất đai 2013: Các tình
học
huống 1-20

1.1. Một số vấn đề... (tiếp)
Đọc 1 (5-11).
2
thuyết - Mục đích, đối tượng và thẩm Câu hỏi:
(2 tiết) quyền thanh tra, kiểm tra
Thực trạng và yêu cầu đổi
- Nguyên tắc cơ bản của thanh tra
mới ngành thanh tra.
- Các loại hình thanh tra
- PP tiến hành một cuộc thanh tra
Tự
Giải quyết các sự kiện trong 252 câu hỏi theo luật đất đai 2013: Các tình
học
huống 21-40

1.2. Tổ chức và hoạt động của Đọc 1 (11-19).
3
thuyết thanh tra đất đai
- Cơ cấu tổ chức và chức
(2 tiết) - Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của năng, quyền hạn của thanh
thanh tra, kiểm tra đất đai
tra, kiểm tra
- Tổ chức hoạt động thanh tra đất - Các loại hình thanh tra ở

học

thuyết
(2 tiết)

Giải quyết các sự kiện trong 252 câu hỏi theo luật đất đai 2013: Các tình
huống 41-60
Chương 2. Thanh tra việc quản lý Đọc 1 (11-19).
4
và sử dụng đất đai
Câu hỏi:
2.1. Phạm vi, đối tượng, nội dung - Phạm vi, đối tượng, nội
và trình tự thanh tra đất đai
dung, thủ tục của thanh tra
đất đai
- Nội dung thanh tra việc thực
hiện pháp Luật Đất đai của
các chủ sử dụng đất
Giải quyết các sự kiện trong 252 câu hỏi theo luật đất đai 2013: Các tình
huống 61-80
2.2. Thanh tra việc quản lý về đất Đọc 1 (19-21).
5
đai của UBND các cấp
Hành vi vi phạm hành chính
- Mục đích, yêu cầu của thanh tra trong lĩnh vực đất đai
việc quản lý về đất đai của UBND
các cấp
- Nội dung thanh tra việc quản lý
nhà nước về đất đai của UBND các
cấp

khiếu kiện đất đai
- Đối chiếu: Quyền và nghĩa
3.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên vụ của người khiếu nại và

8


Tự
học

thuyết
(2 tiết)

Tự
học

thuyết
(2 tiết)
Tự
học
Tự
học

thuyết
(2 tiết)
Tự
học

thuyết
(2 tiết)

4.1. Khái niệm về tranh chấp đất đai và ý nghĩa của đối chiếu:
việc giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh
4.2. Các loại tranh chấp đất đai
chấp
Giải quyết các sự kiện trong 252 câu hỏi theo luật đất quyền sử
dụng đất
đai 2013: Các tình huống 141-160
Giải quyết các sự kiện trong 252 câu hỏi theo luật đất đai
Tranh
đai 2013: Các tình huống 161-180
chấp
4.3. Nguyên nhân xảy ra tranh chấp đất đai
12
quyền
- Nguyên nhân chủ quan
quản lý đất
- Nguyên nhân khách quan
Giải quyết các sự kiện trong 252 câu hỏi theo luật đất đai
Tranh
đai 2013: Các tình huống 181-200
chấp về tài 13
4.4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai
- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại sản trên
đất
gắn
diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý
với
- Đảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử liền
quyền sử

trong những căn cứ để giáo viên cho điểm "chuyên cần".
- Thảo luận: Các buổi thảo luận phải có bài chuẩn bị trước từ ở nhà, cuối buổi
nộp lại để giáo viên chấm. Điểm của các bài thảo luận là một trong những căn cứ quan
trọng để giảng viên cho điểm "chuyên cần".
- Điểm giữa kỳ sẽ lấy từ bài kiểm tra giữa kỳ theo một trong các hình thức: cho
bài tập về nhà, kiểm tra ở lớp. Điểm giữa kỳ là cơ sở để giảng viên lựa chọn SV làm
bài tập lớn theo quy chế.
- Thi kết thúc học phần: Thi viết 90 phút
- Dụng cụ học tập: Theo yêu cầu cụ thể của giáo viên trong buổi học đầu tiên.
13. Phương thức kiểm tra đánh giá kết quả môn học:
- Theo Quy chế 43 và các quy định đối với hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ:
- Thái độ, chuyên cần:
10%
- Kiểm tra giữa kỳ:
20%
- Thi cuối học kỳ (90 phút):
70%
- Thang điểm:
10/10
14. Ngày phê duyệt:
15. Cấp phê duyệt:

```Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THANH TRA VÀ THANH TRA ĐẤT ĐAI
10


1.1. Một số vấn đề chung về thanh tra, kiểm tra
1.1.1. Khái niệm và phân biệt về thanh tra, kiểm tra
1.1.1.1. Khái niệm thanh tra, kiểm tra

Thanh tra là một hoạt động của chủ thể mang thẩm quyền Nhà nước, thực hiện các
công việc như kiểm soát, xét tận nơi, tận chỗ các việc làm của một đối tượng nhất
định.
1.1.1.2. Phân biệt giữa thanh tra và kiểm tra
Kiểm tra và thanh tra đều giống nhau ở mục đích, vì đều hướng tới việc phát huy
những nhân tố tích cực; phát hiện, phòng ngừa và xử lý những vi phạm, góp phần
thúc đẩy và hoàn thành nhiệm vụ trong quản lý nhà nước. Mặt khác, nó giúp cho
việc hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi
ích của Nhà nước, tập thể và nhân dân.
Tuy nhiên, hai hoạt động động có sự khác biệt cơ bản về mức độ thực hiện và
cách thức xem xét. Cụ thể sự khác nhau đó là:
- Khác nhau về nội dung:
11


+ Nội dung kiểm tra thường dễ thấy, dễ xác định;
+ Nội dung thanh tra thường đa dạng, phức tạp, không chỉ tìm ra cái sai
mà còn xác định các nguyên nhân để phân xử và tìm ra những giải pháp khắc
phục.
- Khác nhau về chủ thể:
+ Chủ thể của thanh tra trước hết là tổ chức thanh tra chuyên nghiệp của Nhà
nước hoặc khi cần thiết thì có thể thành lập đoàn thanh tra để thực hiện quyền
thanh tra theo thẩm quyền quản lý được pháp luật quy định;
+ Chủ thể của kiểm tra mang tính phổ biến hơn, rộng hơn. Bởi vì, tổ chức hoạt
động kiểm tra thì bất kể cơ quan, đoàn thể nào, cơ quan nhà nước hoặc không
phải Nhà nước cũng
có thể tiến hành được.
- Khác nhau về trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
+ Hoạt động thanh tra đòi hỏi thanh tra viên phải có nghiệp vụ giỏi, có trình độ,
am hiểu về kinh tế, xã hội, có năng lực nhằm mục đích đáp ứng được các yêu



Thanh tra nhà nước là việc xem xét, đánh giá, xử lý của các cơ quan quản
lý nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan,
tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy
định theo luật này và các quy định khác của pháp luật (Luật Thanh tra 2004).
Thanh tra nhà nước ở nước ta hiện gồm thanh tra theo cấp hành chính (còn gọi
là thanh tra hành chính) và thanh tra chuyên ngành.
- Thanh tra hành chính: "Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của
cơ quan quản lý nhà nước theo cấp hành chính đối với việc thực hiện chính sách,
pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực
tiếp" như Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp, cơ
quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và cấp huyện, đội ngũ cán bộ, công
chức tại các bộ, sở.
Đối tượng của thanh tra hành chính là cơ quan hành chính và công chức
Nhà nước cấp dưới trực tiếp, mục tiêu là nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân
của cơ quan hành chính và đội ngũ công chức.
Hoạt động thanh tra hành chính do thanh tra bộ, sở tiến hành là một bộ
phận quan trọng của hoạt động thanh tra công vụ đối với việc chấp hành chính
sách, pháp luật và nhiệm vụ được giao của đội ngũ cán bộ, công chức tại các bộ,
sở; thể hiện sự kiểm tra, giám sát của cấp trên đối với cấp dưới trong hệ thống
cơ quan quản lý nhà nước
- Thanh tra chuyên ngành
Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà
nước theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành
pháp luật, những quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý của ngành,
lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.
Mục tiêu của thanh tra chuyên ngành là đảm bảo cho các quy định của pháp luật,
nhất là những quy định chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý chuyên ngành
được chấp hành nghiêm túc.

nhà nước, để bảo đảm nền hành chính nhà nước thực sự là một bộ máy phục vụ
cho công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong các hoạt động sản
xuất, kinh doanh, văn hoá, xã hội, góp phần tạo ra môi trường làm ăn sinh sống
thuận lợi cho nhân dân, tạo thêm động lực cho phát triển kinh tế, xã hội của đất
nước.
Tại các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý
nhà nước theo ngành, lĩnh vực, những Sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
theo uỷ quyền của UBND cùng cấp hoặc theo quy định của pháp luật sẽ thành lập
các cơ quan thanh tra vừa có chức năng thanh tra hành chính vừa có chức năng
thanh tra chuyên ngành (thanh tra bộ, thanh tra sở).
Hoạt động
+ Trên cơ sở phân định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ cùng với việc làm rõ
đặc thù của hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, Luật
Thanh tra 2004 đã quy định cụ thể phù hợp với tính chất hoạt động của mỗi loại
hình thanh tra: từ việc ra quyết định thanh tra đến việc thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn cụ thể trong quá trình tiến hành thanh tra và cả những quy định về
tiêu chuẩn thanh tra viên cũng có sự phân biệt khá rõ giữa thanh tra hành chính
và thanh tra chuyên ngành.
+ Thanh tra hành chính còn có nhiệm vụ quan trọng là phòng ngừa và đấu tranh
chống tham nhũng, để qua đó Nhà nước có những giải pháp thích hợp đấu tranh
với quốc nạn này, đặc biệt là khi nước ta đã tham gia ký kết Công ước quốc tế
của Liên hợp quốc về đấu tranh chống tham nhũng. Cho nên, ngoài những
nhiệm vụ có tính chất truyền thống về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố
cáo, Luật Thanh tra quy định phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng như
một trong những nhiệm vụ quan trọng của các tổ chức thanh tra nhà nước.
Những đổi mới về tổ chức, hoạt động, đặc biệt là sự phân định chức năng, nhiệm
vụ quyền hạn giữa thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành là những biểu
hiện nổi bật của sự đổi mới so với Pháp lệnh thanh tra năm 1990. Đánh dấu một
bước tiến mạnh mẽ trong quá trình hoàn thiện pháp luật về thanh tra.
a. Hệ thống thanh tra nhà nước theo cấp hành chính

Theo Nghị định số 241/1991/NĐ-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 5/8/1991
về quy định tổ chức hoạt động của các ban ngành thanh tra nhân dân, tổ chức
thanh tra nhân dân là tổ chức thanh tra của quần chúng được thiết lập như sau:
- Thanh tra ở đơn vị xã, phường, thị trấn (gọi là cấp xã)
- Thanh tra ở các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.
Thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh tra
nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại,
tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh
nghiệp nhà nước (Khoản 4, Điều 4 Luật Thanh tra 2004).
Như vậy, mục đích của thanh tra nhân dân là nhằm đảm bảo quyền giám
sát kiểm tra của quần chúng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện
chính chính sách pháp luật của nhà nước ở phạm vi xã.
Các uỷ viên trong ban thanh tra nhân dân do Hội nghị nhân dân bầu ra (ở xã,
phường) và do đại hội công nhân viên chức bầu ra (các cơ quan, đơn vị).
Thực chất là một hoạt động giám sát của quần chúng lao động ở cơ sở (xã,
phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước), là biểu hiện cụ thể
của dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. Luật Thanh tra hiện hành tiếp tục
ghi nhận và quy định cụ thể hơn, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh tra nhân
dân có hiệu quả. Nội dung của Thanh tra nhân dân được quy định rõ hơn so với
Pháp lệnh thanh tra 1990, cụ thể:
+ Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật;
15


+ Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo;
+ Giám sát việc thực hiện cơ chế dân chủ ở cơ sở.
Đối tượng giám sát là cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chứ không phải
mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức như trước kia. Tính chất của hoạt động thanh tra
nhân dân là giám sát, cho nên nội dung giám sát và đối tượng giám sát thể hiện

vì, các cuộc thanh tra thường chỉ rõ sai phạm, lệch lạc cần phải chấn chỉnh trong
hoạt động của các đối tượng thanh tra, kể cả những việc chưa xảy ra nhưng đang
có nguy cơ hoặc dấu hiệu của sự sai phạm. Hoạt động thanh tra, kiểm tra nhắc
nhở các cơ quan, tổ chức và cá nhân thường xuyên cân nhắc, tự kiểm tra việc
làm của mình để tránh khỏi những vi phạm. Hoạt động thanh tra, kiểm tra cũng
có tính chất răn đe đối với những người có ý định vi phạm pháp luật. Tóm lại,
phòng ngừa là một trong những mục đích quan trọng nhất của công tác thanh
tra, kiểm tra và điều này đã được chứng minh qua thực tiễn. Bác Hồ đã từng nói:
“kiểm soát khéo bao nhiêu khuyết điểm lòi ra hết, hơn nữa kiểm soát khéo về
sau khuyết điểm nhất định sẽ bớt đi”.
16


Thanh tra giúp phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách,
pháp luật để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc
phục và phát huy nhân tố tích cực. Qua đó giúp cho cơ quan nhà nước bổ sung
hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, và
tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
1.1.3.2. Đối tượng thanh tra, kiểm tra
Thanh tra, kiểm tra là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nước, vì
vậy đối tượng của quản lý đồng thời cũng là đối tượng của thanh tra, kiểm tra,
hay quản lý đến đâu thì thanh tra, kiểm tra đến đó. Đối tượng thanh tra, kiểm tra
gồm :
- Các cơ quan bộ, ngành, UBND các cấp, các sở ban, ngành, đơn vị sự nghhệp,
doanh nghiệp nhà nước (các cơ quan quản lý nhà nước);
- Các cán bộ công chức, viên chức thuộc các cơ quan trên;
- Các tổ chức cá nhân.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, chủ thể quản lý tác động đến đối tượng thường
xuyên, liên tục bằng các quy định, các quyết định, còn tác động của thanh tra

+ Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND cùng cấp, đồng thời chịu sự chỉ
đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh được quy định tại Điều 18, nhiệm vụ
và quyền hạn của Chánh thanh tra tỉnh được quy định tại Điều 19, Luật Thanh tra
2004.
- Thanh tra huyện
Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có trách
nhiệm giúp UBND cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước của
UBND cấp huyện (Điều 20, Luật Thanh tra 2004).
+ Cơ cấu tổ chức gồm: Chính thanh tra, Phó chánh thanh tra và Thanh tra viên.
Chánh thanh tra huyện do Chủ tịch UBND cùng cấp bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức sau khi thống nhất với Chánh thanh tra cấp tỉnh.
+ Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND cùng cấp, đồng thời chịu sự chỉ
đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của Thanh tra cấp tỉnh.
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra huyện được quy định tại Điều 21,
nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh thanh tra huyện được quy định tại Điều 22,
Luật Thanh tra 2004.
b. Cơ quan thanh tra theo ngành
- Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (gọi chung là Thanh tra bộ)
Thanh tra bộ gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, là cơ quan
thuộc Chính phủ có chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được
thành lập cơ quan thanh tra. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thanh tra
của cơ quan
thuộc Chính phủ được áp dụng như đối với Thanh tra bộ.
+ Theo Điều 24, Luật Thanh tra 2004, Thanh tra bộ là cơ quan của bộ, có trách
nhiệm giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
+ Cơ cấu tổ chức gồm: Chánh thanh tra bộ do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm,

- Thanh tra chuyên ngành: Bộ trưởng, Giám đốc Sở có trách nhiệm phê duyệt
chương trình, kế hoạch thanh tra chuyên ngành, quyết định việc thanh tra do
Chánh thanh tra cùng cấp trình.
1.1.4. Nguyên tắc cơ bản của thanh tra
1.1.4.1. Nguyên tắc phải tuân theo pháp luật
- Là nguyên tắc chủ yếu, có tính chất chủ đạo trong hoạt động thanh tra;
- Là căn cứ quan trọng trong quá trình tiến hành một cuộc thanh tra nói riêng và
hoạt động thanh tra nói chung.
Pháp lệnh thanh tra 1990 quy định "thanh tra là một chức năng thiết yếu của cơ
quan quản lý". Điều đó có thể hiểu hoạt động thanh tra luôn gắn bó và phụ thuộc
vào cơ quan quản lý, không độc lập hoàn toàn. Đó là điều bất hợp lý, cụ thể:
+ Về tổ chức: Tổ chức thanh tra nhà nước thực hiện theo chế độ "song trùng"
lãnh đạo, vừa chịu sự lãnh đạo của Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước,
vừa chịu sự chỉ đạo của cơ quan thanh tra cấp trên về công tác, tổ chức, nghiệp
vụ.
+ Về hoạt động: Chương trình công tác của Thanh tra bộ, thanh tra tỉnh vừa căn
cứ vào chương trình chung của thanh tra nhà nước vừa thể hiện sự chỉ đạo của
Bộ trưởng và Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Trong quá trình thực hiện thanh tra,
trưởng đoàn thanh tra chịu sự chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra, kể cả
kết luận thanh tra trước khi ký chính thức cũng cần báo cáo người ra quyết định
thanh tra.
Mặc dù chỉ thay đổi một từ "Phải" nhưng làm thay đổi hoàn toàn nội dung
nguyên tắc này. Nó xuất phát từ một cách tiếp cận mới, một nhận thức mới về
hoạt động của cơ quan thanh tra cũng như về hoạt động của bộ máy Nhà nước
nói chung theo nguyên tắc định hướng xây dựng một nhà nước pháp quyền
XHCN.
Nguyên tắc hoạt động thanh tra phải tuân theo pháp luật bao gồm từ việc ra
quyết định thanh tra, tiến hành thanh tra, ra kết luận thanh tra đến việc xử lý kết
luận thanh tra...đều phải thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục do
pháp luật quy định, không được tuỳ tiện, không được xuất phát từ ý kiến chủ

hiệu quả công tác thanh tra.
Công khai có thể thực hiện bằng nhiều hình thức. Tuỳ theo từng trường hợp cụ
thể mà chọn hình thức thích hợp, như nội dung nào thì cần công khai rộng rãi,
nội dung nào chỉ thông báo trong phạm vi hẹp, hay có nội dung công khai từ đầu
(ra quyết định thanh tra), nhưng có nội dung kết thúc mới công bố (kết luận
thanh tra).
- Dân chủ: tôn trọng các quyền của đối tượng thanh tra, tiếp thu ý kiến đóng
góp, kiến nghị và những thông tin phản hồi khác từ đối tượng.
- Kịp thời: Khi có vấn đề cần khẩn trương tiến hành, giải quyết nhanh chóng.
Điều 12 Luật Thanh tra 2004 quy định các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động
thanh tra:
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách
nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra;
- Thanh tra vượt quá thẩm quyền, phạm vi, nội dung trong quyết định thanh tra;
- Cố ý kết luận sai sự thật, quyết định, xử lý trái pháp luật, bao che cho người có
hành vi vi phạm pháp luật;
- Tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi
chưa có kết luận chính thức;
20


- Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, thiếu trung thực; chiếm đoạt, thủ
tiêu tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra;
- Chống đối, cản trở, mua chuộc, trả thù, trù dập người làm nghiệp vụ thanh tra,
người cung cấp thông tin, tài liệu cho hoạt động thanh tra; gây khó khăn cho
hoạt động thanh tra;
- Cai thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra;
- Các hành vi khác bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra theo quy định của
pháp luật.
1.1.4.3. Nguyên tắc không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ

+ Thanh tra kinh tế - xã hội
Đây là loại hình thanh tra việc chấp hành pháp luật, chính sách, nhiệm vụ,
kế hoạch của Nhà nước trong phạm vi quản lý nhà nước. Đây là cuộc thanh tra do
xuất phát từ yêu cầu trong công tác chỉ đạo, điều hành quản lý. Mục đích của loại
hình thanh tra này là: phòng ngừa, chấn chỉnh, xử lý vi phạm trong vịêc chấp hành
pháp luật, chính sách, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước của một ngành, một lĩnh vực,
21


một địa phương, một đơn vị; xem xét, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi một hoặc một
số cơ chế, chính sách quản lý.
+ Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thông thường được các cơ quan quản lý có
thẩm quyền và giải quyết bằng việc kiểm tra, phân tích tình hình để có biện pháp
giải quyết. Tuy nhiên, có những đơn thư khiếu nại, tố cáo có nhiều tình tiết phức
tạp hoặc xảy ra trên diện rộng và phải tiến hành một cuộc thanh tra mới có đủ
thẩm quyền, căn cứ để kết luận sự việc. Vì thế, nó được gọi là thanh tra giải
quyết khiếu nại, tố cáo.
1.1.6. Phương pháp tiến hành một cuộc thanh tra
1.1.6.1. Điều kiện tiến hành một cuộc thanh tra, kiểm tra
- Phải có quyết định thanh tra của cấp có thẩm quyền:
+ Quyết định thanh tra phải được Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ban hành;
+ Nội dung trong quyết định đó không vượt quá thẩm quyền mà pháp luật
quy định cho tổ chức thanh tra được phép tiến hành thanh tra;
+ Văn bản thanh tra trình bày đúng với thể thức quy định: chữ ký, đóng dấu, số
văn bản, địa danh, ngày tháng năm ban hành; ghi lý do cần thanh tra, căn cứ ra
quyết định thanh tra, người có thẩm quyền thực hiện thanh tra, thời hạn tiến
hành, người có trách nhiệm thi hành quyết định thanh tra.
Thẩm quyền ra quyết định thanh tra đối từng hình thức thanh tra như sau:
+ Thẩm quyền ban hành quyết định Thanh tra hành chính: là Thủ trưởng

Bước 2: Chuẩn bị thanh tra;
Bước 3: Tiến hành thanh tra;
Bước 4: Kết thúc thanh tra.
Bước 1. Ra quyết định thanh tra
Quyết định thanh tra là văn bản pháp lý do thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ký
gồm cả cơ quan quản lý hành chính Nhà nước (cơ quan có thẩm quyền chung)
và cơ quan chuyên ngành là căn cứ để đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra thực
hiện.
- Căn cứ để ra quyết định thanh tra:
+ Chương trình kế hoạch thanh tra đã được thủ trưởng cơ quan quản lý hành
chính cùng cấp phê duyệt. Chương trình kế hoạch, thanh tra của các cơ quan đơn
vị phải được lập hành năm trong đó có nội dung, thời gian tiến hành, và phải
trình chậm nhất vào 31/12 năm trước (loại hình thanh tra theo định kỳ);
+ Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc theo yêu cầu của việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo, công luận, báo chí đăng tin (loại hình thanh tra đột
xuất);
+ Yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước.
- Nội dung quyết định thanh tra phải bao gồm:
+ Căn cứ pháp lý để thanh tra;
+ Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra: quy định rõ thanh tra về
vấn đề gì? ai, ở đâu? làm rõ cái gì;
+ Thời hạn tiến hành thanh tra;
+ Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên khác của đoàn thanh tra: cần chỉ rõ
đoàn gồm bao nhiêu người? ai là trưởng đoàn?
Chậm nhất 3 ngày kể từ ngày ký, quyết định thanh tra phải được gửi cho đối
tượng thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất;
Quyết định thanh tra phải được công bố chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày ra
quyết định thanh tra. Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành văn
bản.
Trong trường hợp phân công thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập

5. Việc kéo dài thời hạn thanh tra: do người có thẩm
quyền ra quyết định thanh tra quyết định
6. Một số nhận xét:
- Thời hạn rút ngắn hơn so với trước: Thanh tra nhà nước:
120 ngày; cấp tỉnh, bộ: 90 ngày; cấp huyện, Sở: 50 ngày.
- Việc gia hạn: trước đây quy định thời gian gia hạn là
không quá thời gian quy định cho mỗi cấp, còn nay quy
định là kéo dài thêm và thêm điều kiện kéo dài;
- Cách tính thời gian thanh tra: trước đây tính từ ngày bắt
đầu thanh tra ghi trong quyết định đến ngày công bố kết
luận, kiến nghị trước đối tượng thanh tra, nay tính từ ngày
công bố quyết định thanh tra đến khi kết thúc việc thanh
tra tại nơi được thanh tra
Bước 2. Chuẩn bị thanh tra
- Nghiên cứu quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung của cuộc thanh tra: nội
dung phù hợp với yêu cầu;
- Xây dựng và trình duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra: các nội dung công việc,
thời gian tiến hành...;
- Tổ chức tập huấn để quán triệt nội dung, mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ
của đoàn thanh tra, phổ biến quy chế sinh hoạt của đoàn, xác định tư tưởng, tác
phong, thái độ, trách nhiệm của đoàn đối với đối tượng thanh tra;
- Xây dựng nội quy làm việc của đoàn;
- Chuẩn bị đề cương, yêu cầu đối tượng bị thanh tra báo cáo;
- Bố trí lực lượng thanh tra, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên cũng như
công tác chuẩn bị của mỗi thành viên;
- Chuẩn bị thủ tục hành chính và điều kiện làm việc, sinh hoạt của đoàn thanh
tra như: gửi thông báo cho đối tượng thanh tra, chuẩn bị giấy tờ cần thiết, tài
chính (kinh phí), phương tiện vật chất (thanh tra ô nhiễm môi trường), giao dịch
công tác, phương tiện đi lại.
Bước 3. Tiến hành thanh tra

- Kết thúc thanh tra từng phần:
Đây là công đoạn cuối cùng của bước tiến hành thanh tra, phải xây dựng
dự thảo kết luận (báo cáo), dự thảo kết luận do trưởng đoàn thành tra viết dựa
trên cơ sở các biên bản, kết luận từng phần của mỗi thành viên thanh tra đã
được phân công. Dự thảo xong phải đưa ra cả đoàn xem để hoàn chỉnh trước
khi công bố trước đối tượng thanh tra.
Như vậy, sau khi thực hiện các khâu nghiệp vụ, mỗi thành viên trong đoàn thanh
tra được phân công phụ trách từng chuyên đề phải kết luận và lập hồ sơ từng
phần theo yêu cầu, mục đích nội dung và kế hoạch thanh tra đã đề ra.
Hồ sơ báo cáo bao gồm như sau:
+ Báo cáo tường trình, kiểm điểm của cá nhân hay đơn vị;
+ Biên bản đối thoại, chất vấn đối tượng;
+ Biên bản kiểm tra, kiểm kê, biên bản xác minh đối chiếu.
+ Biên bản hội nghị, kết luận từng phần.
Từ thực tế cho thấy, nếu kết luận từng phần có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thì kết
luận cuối cùng của cuộc thanh tra đạt chất lượng cao, đối tượng thanh tra ít có
giải trình, khiếu nại.
Bước 4. Kết thúc cuộc thanh tra
Kết thúc cuộc thanh tra được thể hiện bằng việc Đoàn thanh tra công bố kết luận
thanh tra. Việc kết thúc cuộc thanh tra phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Kết luận thanh tra phải nêu rõ đúng sai (cả về tính chất, mức độ và tác hại), nêu
rõ nguyên nhân (khách quan và chủ quan);

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status