Một Số Giải Pháp Về Kế Toán Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Công Thương Hoàn Kiếm - Pdf 35

Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta đã có nhiều thay đổi lớn, sự công nghiệp hoá và
hiện đại hoá đất nớc vẫn đang tiếp tục thực hiện với nhiều thành công rực
rỡ. Tuy nhiên để tiếp tục thực hiện mục tiêu tăng sản lợng quốc dân và
ngăn chặn đợc đà giảm sút về tăng trởng kinh tế mà Đảng đã đề ra,
chúng ta còn phải có một lợng vốn đầu t rất lớn. Vì vậy triển khai giải quyết
vốn là vấn đề hết sức cấp bách cho nền kinh tế.
Để đáp ứng đợc nguồn vốn này, thì hiệu quả hơn cả là từ nguồn tín
dụng của ngân hàng thơng mại trên cơ sở chức năng chủ yếu của ngân hàng
thơng mại là thờng xuyên nhận tiền gửi, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu... và
sử dụng nguồn vốn huy động đợc từ nền kinh tế để cho vay an toàn và hiệu
quả.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của nguồn vốn huy động, nhất là trong
cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các Ngân hàng thơng mại
thì huy động vốn càng giữ vai trò quan trọng. Do đó các ngân hàng thơng
mại đều đặc biệt quan tâm tới công tác huy động vốn thông qua nhiều biện
pháp nh: đa ra các dịch vụ thuận tiện, chính sách lãi suất...
Trên cơ sở lý luận đợc học tại trờng và kinh nghiệm thực tiễn thu đợc
trong quá trình học tập, em xin mạnh dạn đa đi vào nghiên cứu và tìm hiểu
vấn đề này thông qua đề tài: "Một số giải pháp về kế toán nghiệp vụ huy
động vốn tại Ngân hàng Công thơng Hoàn Kiếm".
Em xin đợc cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hớng dẫn - Thạc
sĩ Nguyễn Thị Thanh Hơng và toàn thể cán bộ Ngân hàng Công thơng Hoàn
Kiếm đã giúp em hoàn thành bài viết của mình.
Nội dung của khoá luận này gồm 3 chơng:

1


Ch¬ng I. Ng©n hµng th¬ng m¹i vµ kÕ to¸n nghiÖp vô huy ®éng vèn
cña NHTM.


5

II. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM

6

1. Nghiệp vụ Tài sản Nợ

6

2. Nghiệp vụ Tài sản Có

9

3. Nghiệp vụ trung gian

11

III. Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM

12

1. Tính chất của nguồn vốn huy động

12

2. Phân loại các hình thức huy động vốn của NHTM

12

28

1. Hoàn cảnh ra đời và quá trình phát triển

28

2. Cơ cấu tổ chức và các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Công thơng

29
3


Hoàn Kiếm
3. Tình hình hoạt động của Ngân hàng

32

4. Những mặt tồn tại của Ngân hàng Công thơng Hoàn Kiếm

41

II. Thực trạng kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Công thơng
Hoàn Kiếm

42

1. Tình hình huy động vốn tại ngân hàng

42



2. Hoàn thiện và cải tiến phơng pháp hạch toán, thủ tục giấy tờ và
thanh toán

65

3. Thực hiện tốt chính sách khách hàng và chiến lợc Marketing

65

4. áp dụng linh hoạt chính sách lãi suất

66

5. Phát huy tối đa yếu tố con ngời

67

Kết luận
Tài liệu tham khảo

4


Chơng I
Ngân hàng thơng mại và kế toán nghiệp vụ huy
động vốn của ngân hàng th ơng mại

I. Tổng quan về Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế
thị trờng.

chứng phiếu thay cho tiền đã tạo nên nguồn dự trữ rộng rãi các loại chứng
phiếu thay cho tiền đã tạo nên nguồn dự trữ tiền tệ ngày càng lớn. Số tiền
dự trữ đã đợc sử dụng để cho vay sinh lời. Đây là một sự kiện quan trọng
trong việc chuyển những tổ chức hoạt động dịch vụ tiền tệ thuần tuý thành
những tổ chức ngân hàng chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng.
1.3. Ngân hàng thơng mại.
Ra đời gắn liền với quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, là một
pháp nhân trong nền kinh tế, đợc pháp luật công nhận và thực hiện nhiều
nghiệp vụ. Từ đó ngời ta có thể định nghĩa ngân hàng thơng mại nh sau:
"Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ
chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm
hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu
và làm phơng tiện thanh toán".
2. Vai trò của ngân hàng thơng mại đối với nền kinh tế:
Nớc ta là một nớc nông nghiệp lạc hậu, trải qua một thời gian dài
trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, nên bớc vào cơ chế thị trờng gặp
rất nhiều khó khăn. Vấn đề lo đủ vốn để phát triển kinh tế đợc đa lên hàng
đầu. Đối với một nền kinh tế nh nớc thì vốn cần cho đầu t xây dựng cơ sở
hạ tầng là hết sức lớn và không ngừng tăng lên.

6


Công cuộc đổi mới đã đi vào chiều sâu, yêu cầu phải có vốn để tăng
tốc đầu t, từng bớc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hớng công nghiệp
hoá - hiện đại hoá, đảm bảo nhịp độ tăng trởng kinh tế nhanh và lâu bền,
thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế trong năm tới.
Đối với ngân hàng thơng mại, nó đã thực hiện yêu cầu đó của nền kinh
tế thông qua vai trò của mình:
2.1. Ngân hàng thơng mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.

định theo quy định chung của thị trờng thì mới đảm bảo đứng vững trong
cạnh tranh. Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trờng, doanh
nghiệp không những cần nâng cao chất lợng lao động, củng cố và hoàn
thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán... mà còn không
ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng
nguyên vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp...Những
hoạt động này đòi hỏi một khối lợng lớn vốn đầu t, nhiều khi vợt quá khả
năng vốn tự có của doanh nghiệp. Giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp
có thể tìm đến ngân hàng xin vay vốn thoả mãn nhu cầu đầu t của mình.
Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là chiếc cầu nối giữa các doanh
nghiệp với thị trờng. Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cấp cho doanh
nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lợng mọi mặt của
quá trình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trờng, từ đó tạo cho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh.
2.3. Ngân hàng thơng mại là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền
kinh tế.
Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trờng, ngân hàng thơng mại hoạt
động một cách có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình
sẽ thực sự là một công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các ngân hàng thơng mại
trong hệ thống, các NHTM đã góp phần mở rộng khối lợng tiền cung ứng
trong lu thông. Thông qua việc cấp tín dụng cho các ngành trong nền kinh
tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn

8


của thị trờng, điều khiển chúng một cách có hiệu quả, thực thi vai trò điều
tiết gián tiếp vĩ mô.
2.4. Ngân hàng thơng mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền
tài chính quốc tế.

Vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khách nhau. Ngân hàng
chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả
đúng hạn cả gốc và lãi. Vốn huy động đợc hình thành từ:
+ Huy động tiền gửi: Tiền gửi vào ngân hàng của khách hàng với mục
đích bảo quản tài sản hoặc dùng làm phơng tiện thanh toán.
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm (có kỳ hạn và không kỳ hạn)
+ Phát hành các chứng từ có giá.
Các chứng từ tiền gửi.
Trái phiếu
Kỳ phiếu.
Vốn huy động là công cụ chính đối với hoạt động kinh doanh của các
NHTM. Nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của
ngân hàng, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
vì nguồn vốn huy động là nguồn chủ yếu đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu
tín dụng cho nền kinh tế. Nếu sử dụng tốt số vốn này thì không những
nguồn lợi của ngân hàng đợc tăng mà còn tạo ra cho ngân hàng có đợc uy
tín ngày càng cao. Qua đó, tạo cho ngân hàng mở rộng đợc vốn và góp phần
mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Và để hiểu rõ hơn về nguồn vốn này, ta sẽ đi sâu vào nghiên cứu ở
phần III - Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM
1.3. Vốn đi vay.

12


Các NHTM sẽ đi vay vốn để bổ sung vào vốn hoạt động của mình khi
ngân hàng đã sử dụng hết vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốn hoạt động
hay nói cách khác là tạm thiếu vốn khả dụng. Khi đó ngân hàng có thể vay

Có các hình thức dự trữ:
+ Tiền mặt tại quĩ.
+ Tiền gửi ở ngân hàng Nhà nớc hoặc ở các ngân hàng khác. Đây là
hình thức dự trữ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng
và cấp tín dụng bằng tiền mặt. Nó đợc coi là nguồn thanh khoản chủ yếu
của NHTM.
+ Tín phiếu kho bạc là hình thức dự trữ thứ cấp, có khả năng chuyển
đổi cao có thể chuyển thành tiền mặt nhanh chóng và ít rủi ro. Chức năng
của dự trữ thứ cấp là cung cấp vốn bổ sung cho dự trữ sơ cấp.
2.2. Nghiệp vụ cho vay.
Là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu, truyền thống, mang lại lợi nhuận
chính của NHTM. Tuỳ thuộc vào mục tiêu cần đánh giá mà ngời ta có thể
phân loại cho vay theo nhiều hình thức khác nhau:
+ Căn cứ vào thời hạn cho vay thì chia thành: Cho vay ngắn hạn (3 năm).
+ Căn cứ vào quá trình sản xuất: thì chia thành cho vay thơng mại và
cho vay theo thời vụ.
+ Căn cứ vào lĩnh vực đầu t: chia thành cho vay công nghiệp, cho vay
thơng nghiệp và cho vay các lĩnh vực khác.
+ Căn cứ vào tính chất biến động của các loại vốn: chia thành cho vay
vốn cố định và cho vay vốn lu động.
Căn cứ vào tính chất đảm bảo: chia thành cho vay có đảm bảo và cho
vay không có đảm bảo.

14


+ Căn cứ vào đối tợng nhận tiền vay: chia thành cho vay cá nhân, cho
vay doanh nghiệp cho vay tổ chức.
2.3. Nghiệp vụ đầu t tài chính.

nghiệp vụ của mình. Do vậy, vốn huy động có tính chất và đặc điểm khác
biệt với những nguồn vốn khác, điều đó thể hiện:
+ Vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, ngân
hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm
hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi khi đến kỳ hạn (tiền gửi có kỳ hạn) hoặc khi
họ có nhu cầu rút vốn( tiền gửi không kỳ hạn). Chính vì vậy, ngân hàng
phải sử dụng vốn có hiệu quả.
+ Vốn huy động có tính chất phân tán, điều đó có nghĩa là vốn huy
động đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau do vậy ngân hàng sẽ có
nhiều biện pháp để tăng nguồn vốn này.
+ Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong
tổng nguồn vốn của ngân hàng tuy nhiên nguồn vốn này luôn biến động do
vậy ngân hàng phải thực hiện dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán.
2. Phân loại các hình thức huy động vốn của ngân hàng thơng
mại.
2.1. Theo tiêu thức thời gian:
+ Huy động vốn ngắn hạn: Nguồn vốn ngắn hạn là những khoản tiền
mà ngân hàng huy động với thời gian dới 1 năm, nguồn vốn này đợc sử
dụng chủ yếu cho các khoản tín dụng ngắn hạn: cho vay vốn lu động đối
với các tổ chức kinh tế và một phần của nguồn vốn này đợc sử dụng để cho
vay trung hạn và dài hạn.
+ Huy động vốn trung và dài hạn: Nguồn vốn trung và dài hạn bao
gồm khoản tiền mà ngân hàng huy động đợc với thời gian từ 1 năm trở lên,
nguồn vốn này đợc sử dụng chủ yếu cho các khoản tín dụng trung và dài

16


hạn cho vay để mua sắm các thiết bị, để đầu t xây dựng các công trình
thuộc kết cấu hạ tầng cơ sở, các công trình mới.

ngân hàng.
Có hai loại tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
+ Huy động vốn qua phát hành các công cụ nợ: Công cụ nợ của ngân
hàng là những giấy tờ nhận nợ mà ngân hàng trao cho những ngời cho ngân
hàng vay tiền. Những giấy chứng nhận nợ này xác nhận khoản tiền mà ngân
hàng đã vay của khách hàng với mức lãi suất,ngày trả nhất định nh: kỳ
phiếu trái phiếu. Việc sử dụng các công cụ nợ là một hình thức huy động
vốn mang tính chủ động của ngân hàng. Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho
vay, các dự án đầu t đã đợc duyệt và những khoản tín dụng khác trong kế
hoạch kinh doanh của ngân hàng. Đây là là công cụ chủ yếu phục vụ cho
công tác huy động vốn trung và dài hạn trong các ngân hàng với khối lợng
lớn.
+ Huy động vốn qua việc đi vay các ngân hàng thơng mại, các tổ
chức tín dụng và ngân hàng trung ơng.
Ngân hàng thơng mại cũng có thể đi vay từ ngân hàng Trung ơng và
các tổ chức tín dụng khác. Vay của ngân hàng thơng mại khác nhằm đáp
ứng nhu cầu về vốn cho kế hoạch tín dụng để đảm bảo khả năng thanh toán,
thời hạn vay thờng ngắn, chi phí cao hơn các hình thức huy động khác. Trờng hợp vay vốn dài hạn thờng đợc uỷ nhiệm của chính phủ hoặc của ngân
hàng trung ơng.
3. Vai trò của nguồn vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh
ngân hàng.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh đợc thì
phải có vốn bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng

18


kinh doanh. Riêng đối với ngân hàng, vốn huy động chiếm tỷ trọng cao

hoạt động cạnh tranh có hiệu quả vừa giữ chữ tín, vừa nâng cao thanh thế
của ngân hàng trên thơng trờng.
3.3. Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Quy mô, trình độ, nghiệp vụ, phơng tiện kỹ thuật hiện đại của ngân
hàng là tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn huy động đồng thời khi nguồn
vốn huy động đã lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở
rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét về cả quy mô, khối lợng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định
mức lãi suất vừa phải cho khách hàng. Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều
khách hàng, doanh số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và
ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh. Hơn nữa sẽ giúp cho
ngân hàng có đủ khả năng tài chính để kinh doanh đa năng trên thị trờng.
Từ đó tăng sức cạnh tranh của ngân hàng.
4.Các nhân tố ảnh hởng đến quy mô nguồn vốn huy động
Vốn huy động của ngân hàng chủ yếu đợc hình thành thông qua quá
trình tập trung một bộ phận tiền tệ của dân c, của các tổ chức kinh tế... Do
vậy hoạt động huy động vốn của một ngân hàng chịu tác động của rất
nhiều yếu tố từ các yếu tố mang tính vĩ mô đến các yếu tố ở tầm vi mô.
Trong đó các yếu tố cơ bản sau:
4.1. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng.
Các hình thức huy động vốn mà ngân hàng đa ra càng phong phú, đa
dạng, và thuận tiện thì khả năng thu hút nguồn vốn này từ nền kinh tế, từ
dân c càng lớn, do các cá nhân, các tổ chức kinh tế sẽ có thể dễ dàng lựa
chọn hình thức nào phù hợp với mục đích, với nhu cầu của mình. Tuy
nhiên, mức độ đa dạng của các hình thức huy động mà ngân hàng đa ra còn
phụ thuộc lớn vào đặc điểm kinh tế, vào khả năng của ngân hàng. Chính vì
vậy mà ngân hàng cần phải lựa chọn xem hình thức huy động nào mang
tính hiệu quả cao nhất.

20




Chính vì vậy tình hình kinh tế - xã hội ảnh hởng rất lớn đến quy mô
nguồn vốn huy động của ngân hàng.
4.4. Tâm lý, tập quán và thu nhập trong dân c.
Đa số ngời dân có thói quen sử dụng tiền mặt để chi trả, mua bán,
thanh toán các hàng hoá, dịch vụ trong cuộc sống hàng ngày, mặt khác họ
cha hiểu biết nhiều về các phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt nên
cha thấy đợc lợi ích của việc mở và sử dụng các loại tài khoản tiền gửi.
Ngoài ra do thu nhập của ngời dân còn thấp, chỉ đủ cho chi tiêu và phần
tích luỹ ít. Còn một bộ phận trong dân c thì tích trữ dới dạng vàng, ngoại tệ
mạnh vì họ cha thực sự tin tởng khi gửi tiền vào ngân hàng.
Chính vì vậy ngân hàng sẽ bị hạn chế trong công tác huy động vốn.
IV. Một số nội dung cơ bản về kế toán nghiệp vụ huy
động vốn của NHTM.

1. Vai trò của Kế toán ngân hàng trong nghiệp vụ huy động vốn.
Kế toán ngân hàng là một công cụ để ghi chép, phản ánh bằng con số
tất cả các hoạt động thuộc nguồn vốn, sử dụng vốn của hệ thống ngân hàng
trên cơ sở đó hình thành các thông tin kinh tế phục vụ cho việc lãnh đạo,
quản lý điều hành, quản trị ngân hàng.
Đối tợng kế toán ngân hàng là tài sản - vốn tại các đơn vị ngân hàng.
Đối tợng kế toán ngân hàng có quan hệ mật thiết với đối tợng kế toán của
toàn bộ nền kinh tế thông qua đó bằng các chính sách kinh tế vĩ mô và quản
lý vĩ mô để ngân hàng tác động vào hoạt động của nền kinh tế. Quá trình
vận động của đối tợng kế toán ngân hàng xét về hình thức không thay đổi
nhng xét về hiệu quả bên trong cơ sinh lời. Đối tợng kế toán ngân hàng có
khối lợng rất lớn và vận động không ngừng.
Trong xã hội luôn tồn tại mâu thuẫn và thiếu vốn một cách tạm thời,
tức là tại một thời điểm nào đó luôn có ngời thừa và thiếu tiền. Đối với

sách tài chính tiền tệ quốc gia. Nó liên quan đến quá trình phân phối thu
nhập trong phạm vi toàn xã hội, tác động trực tiếp đến mối quan hệ tích luỹ
và tiêu dùng. Việc hoạch định chính sách huy động vốn trong nền kinh tế
23


thị trờng có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động tài chính, tình hình lạm phát
và ổn định tiền tệ. Vì vậy việc đẩy mạnh công tác huy động cho đầu t phát
triển giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của
đất nớc. Nguồn đầu t trong nớc luôn có ý nghĩa quan trọng và giữ vai trò
quyết định đến sự phát triển lâu dài, vững chắc của một quốc gia. Mặt khác,
vốn huy động lại là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng vì vậy nếu phát huy
tốt công tác này sẽ tăng cờng đợc nguồn vốn lớn cho nền kinh tế, quyết
định cho sự nghiệp phát triển vững chắc nền kinh tế.
2. Nội dung nghiệp vụ kế toán huy động vốn.
2.1. Tổ chức giao dịch đối với khách hàng.
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng nguồn vốn của các ngân hàng thơng mại, vì vậy nghiệp vụ kế toán huy
động vốn là một nghiệp vụ rất quan trọng của các ngân hàng. Mạng lới huy
động vốn của các ngân hàng đợc bố trí rộng khắp và đặc biệt là ở những
khu dân c đông đúc, những trung tâm giao dịch... Bên cạnh đó thái độ phục
vụ của các nhân viên ngân hàng cũng quyết định đến công tác huy động
vốn. Nhân viên ngân hàng phải có nghiệp vụ thành thạo, thái độ phục vụ
lịch sự, tận tình... Ngân hàng có trụ sở khang trang, công tác giao dịch chu
đáo, tạo niềm tin cho khách hàng, từ đó nâng cao uy tín cho ngân hàng để
khách hàng tìm đến với ngân hàng ngày càng nhiều, điều đó có nghĩa ngân
hàng sẽ huy động đợc ngày càng nhiều nguồn vốn nhàn rỗi để phục vụ cho
quá trình kinh doanh, đầu t.
Ngoài việc tổ chức tốt công tác giao dịch thì vấn đề mở tài khoản
trong giao dịch đối với khách hàng cũng rất quan trọng. Tài khoản giao

Đối với tài khoản tiền vay của khách hàng: vị trí thứ (4) đợc sử dụng
để phản ánh các mức lãi suất cho vay khác nhau.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status