Chương 3. Kinh tế Tài Nguyên Đất, Tài Nguyên Nước - Pdf 35

CHƢƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƢỚC
3.1. Đặc điểm và các vấn đề cơ bản trong quản lý khai thác
tài nguyên có thể tái tạo
3.1.1. Đặc điểm và các vấn đề trong khai thác, quản lý và sử
dụng các nguồn tài nguyên có thể tái tạo

CHƢƠNG 3

Đặc điểm cơ bản của các loại TN có thể tái tạo:

KINH TẾ TÀI NGUYÊN ĐẤT &

- Trữ lượng các loại TN này có thể thay đổi, tăng hoặc giảm so
với trữ lượng ban đầu tuỳ thuộc vào tốc độ khai thác, trình độ
quản lý, nhưng mức tăng không bao giờ vượt qua giới hạn sức
chứa của môi trường.

KINH TẾ TÀI NGUYÊN NƢỚC

- Có thể bị cạn kiệt nếu không được quản lý khai thác hợp lý.
- Sự tăng trưởng của một loài phụ thuộc rất nhiều vào hệ sinh
thái mà chúng tồn tại.
Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

1

2

CHƢƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƢỚC


4

1


CHƢƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƢỚC

CHƢƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƢỚC

3.2. Kinh tế đất và kinh tế nƣớc

- Điểm đầu vào tối ưu khi đầu tư trên một mảnh đất đó là giá

3.2.1. Kinh tế đất

trị sản phẩm biên (VMP) bằng với giá đầu vào.

3.2.1.1. Khái niệm về tô
- Tô là giá trị của TN đất tham gia vào sản xuất một sản phẩm,
tô được tính bằng tổng doanh thu (TR) trừ đi tổng chi phí (TC).
- Tô khác với lợi nhuận vì trong tô bao gồm cả giá trị nội tại của
TN.
- Giá trị nội tại của TN có thể là: độ phì của đất, điều kiện khí
hậu, thời tiết, lợi thế của mảnh đất tới thị trường,…của mảnh
đất này có được so với mảnh đất khác.
Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

5


biên (MC) bằng với doanh thu biên (MR)

hơn so với giá đầu vào (w) nên họ sẽ bị thua thiệt
- Nếu người sx đầu tư nhiều hơn Xtối ưu khi đó VMP sẽ thấp
hơn giá đầu vào họ cũng sẽ thua thiệt vì không đạt được tổng
lợi nhuận lớn nhất (diện tích a)

HÌnh 3.3. Tô đƣợc thể hiện
thông qua giá trị
(điểm tối ƣu đầu ra sản phẩm)

- Diện tích a có thể được gọi là lợi nhuận, cũng có thể gọi là tô
(trong KTTN) nếu sản phẩm làm ra sử dụng một loại TN nào
đó (đất đai)

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN2009

7

Chủ đất sẽ tối đa hoá lợi nhuận tại P =MC = MR
Tổng doanh thu TR = P*q, Tổng chi phí TC = diện tích 0iaq
Thị Thu Trang
giảng KTTN
- 2009iPa
8
Tô mà chủ đất nhậnTrần
được
là- Bài

- Giả sử có các mảnh đất A,B,C,…M mỗi mảnh có diện tích

MPa

như nhau nhưng độ phì khác nhau, mảnh A màu mỡ, mảnh B

MPb
MPc

kém màu mỡ,… mảnh M kém màu mỡ nhất
Đơn giá
Lao động

=> MPA > MPB > …> MPM

MPm

- Câu hỏi đặt ra là: khi đưa các mảnh đất vào canh tác (với giả
định là đầu vào chỉ có số lượng lao động) thì chủ đất sẽ thuê số
lượng lao động vào mỗi mảnh đất là bao nhiêu để đạt được tô
LA

cao nhất?

LB

LC

Lao động


thì chủ đất vẫn có thể thu được tô còn khi chất lượng đất
xấu nhất sẽ không có tô.

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN2009

NB

HÌnh 3.5. Tô khác nhau ở hai mảnh đất có chất lƣợng khác nhau

phẩm biên của mảnh đất M luôn nhỏ hơn đơn giá lương.
Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

NA

15

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

14

CHƢƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƢỚC
b.Quan điểm về tô của Johann Heinrich von Thunen (1783-1859)
Công thức tính tô của von Thunen như sau:
R = Y(p-c) – YFD
Trong đó:
R: địa tô
Y: năng suất trên một đơn vị đất đai
c: giá thành sản phẩm mỗi đơn vị hàng hoá được

- Thành phố nằm ở trung tâm một quốc gia trong nền kinh
tế đóng
- Quốc gia bị cô lập xung quanh bởi các khu vực hoang dã
- Chất lượng đất và điều kiện khí hậu giả định là không
thay đổi
- Nông dân ở quốc gia này tự vận chuyển sản phẩm ra thị
trường ở trung tâm thành phố
- Nông dân tối đa hoá lợi nhuận trong thị trường cạnh tranh
hoàn hảo
Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN2009

19

18

Rj(x)

0
Khoảng cách tới
thị trường

Trung tâm
thị trường

X*

Kinh
doanh 1

- Địa tô chênh lệch: là lợi nhuận mang lại do sử dụng các thửa
đất khác nhau về độ phì và vị trí
+ Địa tô chênh lệch I: lợi nhuận mang lại do sử dụng các
thửa đất khác nhau về độ phì và vị trí
+ Địa tô chênh lêch II: lợi nhuận mang lại do trình độ kỹ
thuật thâm canh khác nhau
- Địa tô tuyệt đối: phần mà người thuê đất phải trả cho chủ đất
cho dù không đầu tư lao động hoặc thậm chí sản xuất trên
những mảnh đất có độ phì và vị trí kém nhất.
Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

21

CHƢƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƢỚC

22

Thùng/lao động

3.2.1.3.Nguyên tắc đầu tư hiệu quả trên các mảnh đất khác nhau
với nguồn lực có hạn
a.Sự khác nhau khi đầu tư trong trường hợp đất là sở hữu vô chủ
và tư nhân

150

* Nguyên tắc sử dụng hiệu quả đất đai: (trong thị trường
CTHH)

100


Hình 3.8. Sự khác nhau giữa đầu tƣ lao động trên các mảnh đất
có sở hữu khác nhau
(cung lao động ít co dãn)
Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

25

26

CHƢƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƢỚC

MP/lđ

Nguyên lý 2: Cân bằng giá trị sản phẩm biên
MPA

MPB

Nguyên lý này cho rằng để đạt được lợi nhuận tối đa khi
Lương

canh tác trên các mảnh đất khác nhau với các sản phẩm khác
nhau đòi hỏi giá trị sản phẩm biên (VMP) trên tất cả các mảnh
đất bằng nhau (trong điều kiện các nguồn lực về lao động,
đất đai bị hạn chế).

0

1.500 VMP của lao động thứ nhất

1.500

VMP của lao động thứ hai

1.250 VMP của lao động thứ hai

1.250

VMP của lao động thứ ba

875 VMP của lao động thứ ba

875

VMP của lao động thứ tư

500

Ngô
VMP của lao động thứ nhất

Ngô
VMP của lao động thứ nhất

1.200 VMP của lao động thứ hai

VMP của lao động thứ hai


+ Là khả năng của đất cung cấp nước, chất dinh dưỡng,
khoáng,…cho cây trồng để sinh trưởng và phát triển.
- Có 3 loại:
+ Độ phì tự nhiên

2.000
1.500
800

+ Độ phì nhân tạo
+Độ phì nhiêu kinh tế

8.375
Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

29

CHƢƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƢỚC
d. Lợi thế so sánh trong kinh tế tài nguyên đất

30

CHƢƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƢỚC
3.2.1.4. Thị trường đất đai

- Lợi thế tuyệt đối: là lợi thế do điều kiện tự nhiên hay nhân
tạo mang lại để sản xuất các loại hàng hoá, dịch vụ ở quốc
gia đó, vùng đó rẻ hơn các quốc gia, vùng khác.

a. Đặc điểm của thị trường đất đai

hàng hoá)
 Chế độ sở hữu ruộng đất
 Chế độ quản lý ruộng đất và các chính sách vĩ mô của Nhà
nước
 Cầu về đất đai bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: giá đất, vị trí,
chất lượng đất, thu nhập của người dân, tốc độ phát triển
kinh tế,…
Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

CHƢƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƢỚC
c. Thị trường đất nông nghiệp
 Cung về đất nông nghiệp: chuyển dịch tích hoang hoá
hoặc đất khác thành đất nông nghiệp tuỳ vào mục đích sử
dụng và mục tiêu phát triển kinh tế.
 Cầu về đất nông nghiệp
Không chỉ xuất phát từ nông nghiệp mà còn nhiều ngành
khác. Xét về lâu dài thì diện tích đất nông nghiệp ngày
càng giảm đi do tiến trình phát triển kinh tế
 Các nhân tố ảnh hưởng tới giá cả đất nông nghiệp
- Các yếu tố ảnh hưởng tới cung, cầu đất NN
- Mức tô trên mỗi mảnh đất
- Lãi suất tiền vay trên thị trường
Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

33

CHƢƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƢỚC

34



Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN2009

35

3.2.2.3. Nguyên tắc định
giá
nước
hiệu
quả kinh tế
Trần Thị
Thu Trang
- Bài giảng
KTTN - 2009

36

9


CHƢƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƢỚC
Pmax
DU

Nguyên tắc hiệu quả kinh tế sử dụng nguồn nước là:
DR

Giá trị biên của đơn vị nước cuối cùng được
tiêu thụ là như nhau giữa các đối tượng sử dụng và


a. Vấn đề công bằng xã hội và quyền được sống
- Nước là loại vật chất cần thiết cho sự sống của con người
- Giả sử do hạn hán, giá nước tăng cao, người nghèo sẽ
phải dùng phần lớn thu nhập của mình để mua
nước=>không đủ tiền để chi tiêu cho các nhu cầu cơ bản tối
thiểu khác.
- P* là giá người dân phải trả
- PWTP là giá mà người dân sẵn lòng chi trả
Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN2009

Hình 3.11. Cầu về nƣớc cho xã hội và những ngƣời có thu nhập thấp
39

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

40

10


CHƢƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƢỚC

CHƢƠNG 3: KTTN ĐẤT & KTTN NƢỚC

b.Vấn đề quyền sở hữu nguồn nước

3.2.2.5. Một số phương pháp định giá nước trong thực tế


P3
P4

0

Q1

Q2

Q3

Lượng nước
sử dụng
0

Hình 3.12. Định giá nƣớc bình quân
Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN2009

Q1

Q2

Q3

Q4

Lượng nước
sử dụng

Q2

Q3

Q4

phí biên

Lượng nước
sử dụng

 Các nguồn nước dành cho giải trí cần phải định rõ phí

Hình 3.14. Định giá nƣớc tăng dần theo lƣợng sử dụng
Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN2009

45

 Tạo ra một cơ chế rành mạch về quyền sở hữu
Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009

46

12





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status