Tài liệu Chương 8: Kinh tế và quản lý chất thải ở Việt Nam - Pdf 86



PhÇn II
THùC TIÔN 183
8
Kinh tế v quản lý chất thải ở Việt Nam
Nguyễn Danh Sơn

8.1. Lời nói đầu

Chất thải là bộ phận tất yếu của mọi nền kinh tế. ở Việt Nam vấn đề chất
thải ngày càng trở nên to lớn, thu hút sự quan tâm ngày càng nhiều của tất cả
mọi cộng đồng trong xã hội, từ cộng đồng dân c cho tới các nhà quản lý và
hoạch định chính sách. Có ba lý do chủ yếu của sự gia tăng của vấn đề này: một
là, Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá nhanh. Tốc độ
tăng trởng của sản xuất công nghiệp thờng ở mức 12 - 15% năm liên tục
trong hai thập kỷ qua, nhiều khu công nghiệp, khu thơng mại mới xuất hiện và
phát triển, kéo theo sự ra đời của các đô thị mới (thị trấn, thị tứ). Hai là, công
nghệ sản xuất ở hầu hết các cơ sở sản xuất công nghiệp còn lạc hậu, dẫn đến

.
Tình hình phát thải chất thải lỏng (nớc thải) và khí thải cũng tơng tự.
Hiện tại ở Việt Nam cha có số liệu thống kê cụ thể và chính thức, nhng theo
nhận định của chuyên gia và các nhà quản lý môi trờng thì nớc thải và khí
thải cũng chủ yếu phát sinh từ các hoạt động kinh doanh và sinh hoạt, tập trung
nhiều ở các khu, cụm công nghiệp và đô thị. ở địa bàn nông thôn, vấn đề môi
trờng do chất thải (rắn, lỏng, khí) gây ra chủ yếu phát sinh từ các cơ sở sản
xuất, kinh doanh tại các làng nghề. Sự phát thải và tích tụ chất thải tại các làng
nghề ở Việt Nam đang trở thành nỗi bức xúc, lo lắng của cả dân c và của cả
các nhà quản lý ở địa phơng.
Sự phát thải ở Việt Nam cũng theo quy luật chung là ở các đô thị lớn hơn
phát triển hơn và các khu vực công nghiệp tập trung hơn có lợng phát thải cao
hơn. Bảng 7.1 cho thấy sự khác nhau trong phát thải chất thải rắn sinh hoạt ở
một số đô thị (thành phố, tỉnh lỵ) ở Việt Nam, trong đó Thành phố Hồ Chí Minh
và Hà Nội là hai đô thị lớn nhất và có mức sống cao hơn so với mức trung bình
của cả nớc có mức phát thải lớn nhất, vợt đáng kể mức phát thải bình quân ở
Việt Nam.

1
Theo Báo cáo diễn biến môi trờng Việt Nam 2004 (Viet Nam Environmental Monitor
- VEM 2004) do Bộ Tài nguyên và Môi trờng Việt Nam hợp tác với Ngân hàng Thế giới
và Cơ quan phát triển quốc tế của Canada soạn thảo và xuất bản.
2
Theo VEM 2004.
3
Hiện tại ở Việt Nam cha có số liệu thống kê cụ thể về nớc thải và khí thải. Do vậy
các số liệu chủ yếu liên quan tới chất thải rắn.

186
Bảng 8.1. Phát thải chất thải rắn sinh hoạt ở một số đô thị

. Sự phát thải gia tăng chất thải rắn sinh hoạt sẽ là đáng kể một phần bởi
mức phát thải trung bình mỗi ngày tính trên đầu ngời ở Việt Nam (0,8 kg) hiện
còn thấp so với nhiều nớc khác trong khu vực, nh Băng Cốc (Thái Lan) là 1,6
kg/ngời/ngày, Singapore - 2kg/ngời/ngày, Hồng Công - 2,3kg/ngời/ngày;
phần khác là bởi cách thức tiêu dùng của ngời dân cũng sẽ thay đổi dẫn theo
hớng tiêu dùng hàng hoá đóng gói bao bì, chế biến sẵn.

4
Nguồn: VEM 2004.
187
Sản xuất công nghiệp ở Việt Nam trong những năm qua và nhiều năm tới
sẽ đợc duy trì phát triển với tốc độ cao (12-15%/năm). Do vậy lợng phát thải
chất thải công nghiệp sẽ ngày càng lớn. Hiện tại cha có số liệu thống kê chính
thức về phát thải công nghiệp, nhng theo ớc tính của chuyên gia Bộ Công
nghiệp thì hàng năm trên cả nớc phát sinh khoảng 6 - 8 triệu tấn chất thải rắn
công nghiệp (năm 2003 là 7,7 triệu tấn)
5
.
Sự phát thải gia tăng chất thải công nghiệp cũng sẽ gia tăng bởi một phần
khó có thể cải thiện trong tơng lai gần tình trạng lạc hậu về công nghệ của
hàng triệu cơ sở sản xuất kinh doanh vừa, nhỏ và rất nhỏ trong nền kinh tế, phần
khác là bởi cơ cấu sản xuất công nghiệp của Việt Nam trong nhiều năm nữa vẫn
chủ yếu dựa vào công nghiệp khai khoáng (than đá, dầu mỏ, quặng kim loại,
đá,...) về chế biến thực phẩm là những ngành có mức phát thải lớn hơn nhiều so
với các ngành công nghiệp khác, nh điện, điện tử, nhựa,... Các làng nghề đang
rất phát triển ở khu vực nông thôn Việt Nam, nhất là các ngành nghề tái chế
chất thải và chế biến thực phẩm, đang là nguồn phát thải đáng kể ở Việt Nam.
Hiện tại có khoảng gần 1500 làng nghề phân bố tại các vùng nông thôn của 56
tỉnh, thành phố của cả nớc, phát thải mỗi năm khoảng gần 800.000 tấn chất
thải rắn

8
. Theo
Dự báo của Bộ Y tế, chất thải y tế nguy hại sẽ tăng khoảng 5% mỗi 5 năm trong
giai đoạn 2003-2024.
Thành phần chất thải rắn ở Việt Nam phản ánh thực tế chung của một
nớc đang phát triển với mức sống và trình độ sản xuất còn thấp.
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần hữu cơ là chủ yếu, trong đó ở đô thị
thành phần hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt chiếm tới 45-75%, ở nông thôn
tới gần 99%. Bảng 8.2 cho thấy thành phần chất thải rắn sinh hoạt ở một số
thành phố của Việt Nam năm 2002.
Bảng 8.2. Thành phần chất thải sinh hoạt ở một số
thành phố của Việt Nam năm 2001. Đơn vị: % theo trọng lợng

Thành phần
Hà Nội Việt Trì Hạ Long Tây Ninh
Hữu cơ 53,0 55,0 49,2 63,00
Cao su, nhựa 9,66 4,52 3,23 7,7-11,6
Giấy, giẻ vụn 1,09 7,52 4,6 4,7-6,0
Kimloại 5,15 0,22 0,40 1,0-3,4
Thuỷ tinh,sứ 3,27 0,63 3,70 1,7-2,7
Đất, đá, gạch vụn 27,9 32,13 38,87 21,9-13,3
Nguồn: CEETIA v Báo cáo Hiện trạng môi trờng của các tỉnh 2001

7
Nguồn: Báo Khoa học và Phát triển, 17-23/6/2004
8
Nguồn: Bộ Y tế và VEM 2004.
189
Thành phần chất thải rắn công nghiệp thờng rất khác nhau tuỳ thuộc vào
loại hình sản xuất công nghiệp. Bảng 8.3 cho thấy sự khác nhau này trong một

khác cùng với chủ trơng của Nhà nớc thu hút rộng rãi sự tham gia của các
thành phần kinh tế trong thu gom và xử lý chất thải đô thị. ở địa bàn nông thôn
(huyện, xã, thôn) một số nơi cũng có tổ chức thu gom và vận chuyển chất thải
rắn phát sinh trên địa bàn, hoạt động dới hình thức môi trờng xã hoặc tổ, đội
vệ sinh môi trờng.
190
Kinh phí cho hoạt động của các tổ chức thu gom và vận chuyển chất thải
ở đô thị và nông thôn dựa vào tài trợ của ngân sách của chính quyền địa phơng
và đóng góp của các hộ dân (Mức đóng góp do chính quyền địa phơng quyết
định, thờng vào khoảng 2.500 - 3.000 VND/ ngời/tháng ( 0,2 USD) ở đô thị
lớn (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh,...) và khoảng 800 - 1500
VND/ngời/tháng ( 0,1 USD) ở đô thị nhỏ và địa bàn nông thôn. Sơ đồ hình
8.1 dới đây cho thấy mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn ở các đô thị Việt
Nam, trong đó các tổ chức môi trờng đô thị chủ yếu làm công việc thu gom và
vận chuyển đến nơi chôn lấp (Landfills).
Phát thải
thu gom

xe đẩy tay
Tổ chức thu gom
vận chuyển

xe đẩy tay
Tập kết
vận chuyển

xe tải
Xử lý
Hiện tại theo đánh giá trong các Báo cáo hiện trạng môi trờng quốc
gia hàng năm thì năng lực thu gom CTR ở các đô thị nhỏ và vừa chỉ vào khoảng
20-30%, ở đô thị lớn khoảng 60-80% tổng lợng thải phát sinh.
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị còn khiêm tốn nói trên là bởi một phần
năng lực hoạt động của các tổ chức môi trờng còn yếu và thiếu, phơng tiện
thu gom và vận chuyển còn thô sơ cũng nh nguồn tài chính huy động đợc cho
công việc này còn rất hạn chế, phần khác công tác này cha mở rộng ra đợc để
thu hút sự tham gia của khu vực t nhân.
191


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status