Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc
TUẦN 1
TIẾT 1
Giáo án: Lịch sử 6
MỞ ĐẦU
BÀI 1
SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
Ngày soạn: 21/08/2013
Ngày dạy : 22/08/2013
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- HS cần hiểu rõ học LS là học những sự kiện cụ thể, sát thực, có căn cứ khoa học.
- Học LS là đẻ hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống với hiện tại và hướng
tới tương lai tốt đẹp hơn.
- Để hiểu rõ những sự kiện LS, HS cần có phương pháp học tập khoa học thích hợp.
2. Tư tưởng :
- Trên cơ sở những kiến thức khoa học, bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn LS và
phương pháp học tập, khắc phục quan niệm sai lầm, lệch lạc trướcđây là: Học LS chỉ cần
thuộc lòng.
- Bằng nội dung cụ thể, gây cho các em hứng thú trong học tập, để HS yêu thích môn LS.
3. Kỹ năng :
- Giúp HS có khả năng trình bày và lý giải các sự kiện LS khoa học, rõ ràng, chuẩn xác và
xác định phương pháp học tập tốt, có thể trả lời được những câu hỏi cuốibài, đó là những
kiến tthức cơ bản nhất của bài.
II. CHUẨN BỊ :
SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có liên quan đến nội dung bài học.
Tổ: Sử-Địa-
Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc
đến nay ?
Giáo án: Lịch sử 6
giữ
* Xuất hiện và phát triển không ngừng.
nước của ông cha ta.
(Ở đây chúng ta chỉ giới hạn học tập LS xã hội loài - Biết quá trình đấu tranh với thiên
người)
nhiên, đấu tranh chống ngoại xâm.
- Sự khác nhau giữa LS con người và LS xã hội loài - Biết LS phát triển của nhân loại để
người
rút ra bài học kinh nghiệm cho hiện
* LS của một con người là quá trình sinh ra, lớn lên, tại và tương lai.
già yếu, chết.
. Dựa vào đâu để biết và dựng lại
* LS xã hội loài người là không ngừng phát triển,là lịch sử ?
sự thay thế của một xã hội cũ bằng một xã hội mới - Căn cứ vào tư liệu truyền miệng.
tiến bộ và văn minh hơn.
- Hiện vật người xưa để lại.
+ GV kết luận:
- Tài liệu chữ viết.
*GV hướng dẫn HS xem H1 và yêu cầu các em nhận
-2-
Tổ: Sử-Địa-
Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc
Giáo án: Lịch sử 6
TUẦN 2
BÀI 2
Ngày soạn: 28/08/2013
TIẾT 2 CÁCH TÍNH THỜI GIANTRONG LỊCH SỬ Ngày dạy : 29/08/2013
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong LS.
- HS cần phân biệt các khái niệm Dương lịch Âm lịch và Công lịch.
- Biết cách đọc, ghi và tính năm tháng theo công lịch chính xác.
2. Tư tưởng:
- Giúp cho HS biết quí thời gian, biết tiết kiệm thời gian.
- Bồi dưỡng cho các em ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong công việc.
3. Kỹ năng:
- Bồi dưỡng cho HS cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ chính xác.
II. CHUẨN BỊ :
- Tranh ảnh theo SGK, lịch treo tường.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. Ổn định lớp:
Lớp 6/1: ………………………..................................................................................
Lớp 6/2: ………………………..................................................................................
Lớp 6/3: ………………………………......................................................................
- Các em hãy nhìn vào bảng ghi trong trang 6 SGK, - Dương lịch: căn cứ vào sự di
Giáo viên: Trần Văn Dũng
-3-
Tổ: Sử-Địa-
Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc
Giáo án: Lịch sử 6
xác định trong bảng đó có những loại lịch gì ?
chuyển của trái đất quanh mặt trời(1
+ Âm lịch và dương lịch.
vòng là 1 năm (365 +1/4 ngày) nên
* GV gọi một vài HS xác định đâu là dương lịch, họ xác định một tháng có 30 - 31
đâu là âm lịch.
ngày riêng tháng hai có 28 ngày.
* GV cho HS xem quyển lịch và các em khẳng 3. Thế giới có cần một thứ lịch
định đó là lịch chung của cả thế giới, được gọi là chung hay không ?
công lịch.
- XH loài người ngày càng phát
- Vì sao phải có công lịch ?
triển, sự giao lưu giữa các quốc gia
+ Do sự giao lưu giữa các quốc gia, dân tộc ngày dân tộc ngày càng tăng, do vậy cần
càng tăng cần có cách tính thời gian thống nhất.
phải có lịch chung để tính thời gian
- Công lịch được tính như thế nào ?
- Công lịch lấy năm tương truyền
C. Sự di chuyển của các vì sao.
D. Cả 3 cơ sở trên.
5. Dặn dò:
- HS học bài cũ theo câu hỏi SGK.
- Nhìn vào bảng ghi chép trang 6 SGK để xác định ngày nào là dương lịch, ngày nào là âm
lịch.
Giáo viên: Trần Văn Dũng
-4-
Tổ: Sử-Địa-
Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc
Giáo án: Lịch sử 6
PH ẦN M ỘT
TUẦN 3
TIẾT 3
Khái quát lịch sử thế giới cổ đại
BÀI 3
Ngày soạn: 11/09/2013
Ngày dạy : 12/09/2013
XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
một số nhận xét:
- Người tối cổ xuất hiện cách ngày nay
+ Cách đây hàng chục triệu năm trên Trái Đất khoảng 3- 4 triệu năm
đã có loài vượn cổ sinh sống.
- Đặc điểm: thoát khỏi giới động vật, con
+ Cách đây 6 triệu năm, một loài vượn cổ có người hoàn toàn đi bằng hai chân, đôi tay
thể đứng, đi bằng 2 chân dùng 2 tay.
trở nên khéo léo có thể cầm nắm và có
*GV hướng dẫn HS xem H5 SGK và tượng thể sử dụng hòn đá, cành cây làm công
đầu Người tối cổ(Nê an đéc tan). Sau đó GV cụ.
hướng dẫn HS rút ra một số nhận xét về đặc - Biết chế tạo công cụ lao động và phát
Giáo viên: Trần Văn Dũng
-5-
Tổ: Sử-Địa-
Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc
điểm hình dáng của Người tối cổ.
*GV cho HS xem công cụ bằng đá đã được
phục chế. Đó là những mảnh tước đá hoặc đã
được ghè đẽo thô sơ.
*GV khẳng định ý nghĩa của việc phát minh ra
lửa của Người tối cổ.
*GV hướng dẫn HS xem H5 SGK và tượng
đầu Người tinh khôn (Hô mô sa pi en). HS rút
ra những điểm khác nhau cơ bản của Người
tinh khôn so với Người tối cổ.
sau, u mày nổi cao, khắp cơ thể còn phủ
một lớp lông ngắn, dáng đi hơi còng, lao
về phía trước, thể tích hộp sọ từ 850cm2
đến 1100cm2
- Người tinh khôn: Mặt phẳng, trán cao
không còn lớp lông ngắn trên người,
dáng đi thẳng, bàn tay khéo léo, thể tích
hộp sọ lớn 1450cm2
3. Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
- Khoảng 4000 nawmTCN con người
phát hiện ra kim loại (đồng và quăng sắt)
và làm công cụ lao động.
Nhờ công cụ bằng kim loạim con người
có thể khai phá dát hoang, tăng diện tích
trồng trọt, của cải dư thừa
Một số
người chiếm hữu của dư thừa trở nên
giàu có xã hội phân hóa giàu nghèo
Xã hội nguyên thuỷ dân dần tan rã.
4. Củng cố:
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào ?
- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ ?
- GV dùng bản phụ vẽ sơ đồ phân hóa xã hội và phân tích để HS thấy.
Bài tập:
1. Xã hội nguyên thủy tan rã vì:
A. Công cụ kim loại xuất hiện.
B. Sản xuất phát triển.
C. Xã hội phân hóa thành giai cấp.
D. Cả 3 yếu tố trên.
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.
- Những nhà nước đầu tiên ra đời ở phương Đông là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung
Quốc (từ cuối thiên niên kỷ IV - đầu thiên niên kỷ III TCN).
- Nền tảng: nông nghiệp.
- Thể chế nhà nước: Quân chủ chuyên chế.
2. Tư tưởng: HS cần hiểu được:
- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy, xã hội này bắt đầu có sự bất bình
đẵng, phân chia giai cấp, phân biệt giàu nghèo, đó là nhà nước quân chủ chuyên chế.
3. Kỹ năng:
- Quan sát tranh ảnh và hiện vật rút ra những nhận xét cần thiết.
II. CHUẨN BỊ :
- Bản đồ các quốc gia phương Đông cổ đại.
- Một số tư liệu thành văn về Trung Quốc, Ấn Độ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. Ổn định lớp:
Lớp 6/1: ………………………...............................................................................................
Lớp 6/2: ………………………………....................................................................................
Lớp 6/3: ………………………………....................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ ?
- Tác dụmg của công cụ kim loại đối với cuộc sống con người ?
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài mới:
Ở bài trước các em đã biết vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ? Xã hội tiếp theo là xã hội
gì ? Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ ? Các tầng lớp
của xã hội cổ đại phương Đông. Đó là nội dung của bài học hôm nay.
b. Bài mới:
+ GV dùng lược đố các quốc gia cổ đại H 10 1. Sự xuất hiện của các quốc gia cổ
SGK, giới thiệu cho HS rõ các quốc gia này là Ai đại phương Đông
2. Sơ lược về tổ chức và đời sóng xã
- Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương hội các quốc gia cổ đại phương Đông
Đông là gì ? Ai là người chủ yếu tạo ra của cải vật + Đời sống kinh tế
chất nuôi sống xã hội ?
- Nghành kinh tế chính là nông nghiệp.
- Nông dân canh tác như thế nào ?
- Biết làm thủy lợi, đắp đe ngăn lũ, đào
- Ngoài quí tộc và nông dân, xã hội cổ đại phương kênh máng dẫn nước vào ruộng.
Đông còn tầng lớp nào hầu hạ, phục dịch vua - Thu hoạch ổn định hằng năm.
quan, quí tộc ?
- Nong dân công xã là tầng lớp đông
- Nô lệ sống khốn khổ như vậy, họ có cam chịu đảo nhất và là tầng lớp lao động chính.
không ? (Nổi dậy đấu tranh).
- Quý tộc là tầng lớp có nhiều của cải
- Nô lệ nổi dậy, giai cấp thống trị đã làm gì để ổn và quyền lực bao gồm vua, quan lại và
định xã hội ?
tăng lữ.
+ GV hướng dẫn HS xem H9 SGK, giải thích bức - Nô lệ là những người hầu hạ, phục
tranh và hướng dẫn HS trả lời.
dịch cho quý tộc, thân phận không
+ GV gọi 1 HS đọc trang 13 SGK và hướng dẫn khác gì con vật.
các em trả lời.
3. Nhà nước chuyên chế cổ đại
+ GV kết luận: Trong bộ máy nhà nước, vua là phương Đông:
người có quyền cao nhất, quyết định mọi - Vua có quyền đặt ra pháp luật, chỉ
việc(định ra pháp luật, chỉ huy quân đội). Giúp huy quân đội,xét xử những người phạm
vua cai trị nước là quí tộc(bộ máy hành chính từ tội, được coi là đại diện cho thần thánh
trung ương đến địa phương).
ở dưới trần gian.
+ GV giải thích thêm:
Giáo án: Lịch sử 6
BÀI 5
TUẦN 5
TIẾT 5
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI
PHƯƠNG TÂY
Ngày soạn: 2/10/2013
Ngày dạy : 3/102013
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất
nông nghiệp.
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và
Rô-ma cổ đại.
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây.
2. Tư tưởng:
- Giúp HS có nhận thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẵng trong xã hội.
3. Kỹ năng:
- Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.
II. CHUẨN BỊ :
Bản đồ thế giới cổ đại hoặc hiện đại.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. Ổn định lớp:
Lớp 6/1: ………………………...............................................................................................
-9-
Tổ: Sử-Địa-
Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc
Giáo án: Lịch sử 6
giống các quốc gia cổ đại phương Đông:
+ Đời sống kinh tế : Nghành kinh
+ Các quốc gia cổ đại phương Tây không hình thành ts chính là thủ công nghiệp( luyenj
ở lưu vực các con sông lớn - nông nghiệp không phát kim, đồ mỹ nghẹ nấu rượu nho và
triển.
làm dầu ô liu ) và thương nghiệp
+ Kinh tế của các quốc gia này là công thương nghiệp ( xuất khẩu các mặt hàng thủ công,
và ngoại thương, họ giàu lên nhanh chóng là nhờ rượu nho và dầu ô liu, nhập lúa mì
buôn bán đường biển)
và súc vật).
*GV gọi HS đọc mục 2.
Ngoài ra còn trồng trọt cây lưu
- Kinh tế chính của các quốc gia này là gì?
nien như ô liu, cam, chanh.
(Công thương nghiệp và ngoại thương)
- Xã hội Hi lạp và Rô-ma có những giai cấp nào?
2. Các tầng lớp xã hội
- Với nền kinh tế đó, xã hội đã hình thành tầng lớp - Giai cấp chủ nô: gồm các chủ
nào? (chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền giàu và có thế xưởng thủ công, chủ các thuyền
lực về chính trị. Họ là chủ nô)
buôn, chủ các trang trại… rất giàu
Giáo viên: Trần Văn Dũng
- 10 -
Tổ: Sử-Địa-
Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc
TUẦN 6
TIẾT 6
Giáo án: Lịch sử 6
BÀI 6
VĂN HÓA CỔ ĐẠI
Ngày soạn: 9/10/2013
Ngày dạy : 10/10/2013
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1. Kiến thức: HS cần nắm được:
- Những kiến thức cơ bản qua mấy ngàn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài người
một di sản văn hóa đồ sộ, quí báu.
- Người phương Đông và phương Tây cổ đại đã tạo ra những thành tựu văn hóa đa dạng,
phong phú, rực rỡ: chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học, nghệ thuật…
2. Tư tưởng:
- Qua bài giảng, HS thấy rõ, tự hào về những thành tựu văn minh của loài người cổ đại.
Chúng ta cần tìm hiểu những thành tựu văn minh đó.
+ GV hướng dẫn HS xem H 11 SGK.
- Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Họ sáng tạo ra chữ tượng hình.
Giáo viên: Trần Văn Dũng
- 11 -
Tổ: Sử-Địa-
Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc
Giáo án: Lịch sử 6
+ GV hướng dẫn HS đọc trang 17 SGK.
- Thành tựu thứ hai của loài người về VH là gì ?
- Thành tựu toán học.
+ GV phân tích sự ra đời của toán học.
+ GV hướng dẫn HS xem H 12-13 SGK ... Đó là - Kiến trúc: Kim tự tháp, thành Ba-binhững kỳ quan của thế giới mà loài người rất lon.
thán phục về kiến trúc.
+ GV gọi HS đọc mục 2 trang 18 SGK.
2. Người Hi lạp và Rô-ma dã có
- Thành tựu văn hóa đầu tiên của người Hi Lạp và những đóng góp gì về văn hóa
Rô-ma là gì ?
- Sáng tạo ra Dương lịch.
- Thành tựu văn hóa thứ hai của các quốc gia cổ - Sáng tạo ra hệ chữ cái : a, b, c.
đại phương Tây là gì ?
+ Chữ viết lúc đầu là 20 chữ cái, hiện nay là 26
chữ cái.
- Người Hi lạp và Rô-ma đã có những thành tựu - Họ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ
Tổ: Sử-Địa-
Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc
TUẦN 7
TIẾT 7
Giáo án: Lịch sử 6
BÀI 7
Ngày soạn : 16/10/2013
Ngày dạy : 17/10/2013
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1. Kiến thức: HS nắm được:
- Những kiến thức cơ bản của LS thế giới cổ đại.
- Sự xuất hiện của loài người trên trái đất.
- Các giai đoạn phát triển của con người thời nguyên thủy qua lao động sản xuất.
- Các quốc gia cổ đại.
- Những thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại.
2. Tư tưởng:
- HS thấy rõ được vai trò của lao động trong LS phát triển của con người.
- Các em trân trọng những thành tựu văn hóa rực rỡ của thời cổ đại.
- Giúp các em có những kiến thức cơ bản nhất của lịch sử thế giới cổ đại làm cơ sở để học
tập phần lịch sử dân tộc.
Công cụ bằng đồng.
đồ đá cũ, đồ đá giữa, đồ đá mới, đồ kim khíGiáo viên: Trần Văn Dũng
- 13 -
Tổ: Sử-Địa-
Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc
đồng.
Sau đó HS rút ra nhận xét.
+ GV cho HS xem lại những bức tranh về người
nguyên thủy và sau đó đặt câu hỏi để HS rút ra
nhận xét.
* Thị tộc là một nhóm người(vài chục gia đình)
có quan hệ huyết thống.
+ GV hướng dẫn HS xem lại lược đồ các quốc
gia cổ đại H 10 SGK sau đó hướng dẫn HS trả
lời.
- Các tầng lớp xã hội chính ở các quốc gia cổ đại
phương Đông ?
- Các quốc gia cổ đại phương Tây có những tầng
lớp xã hội nào ?
+ GV đặt câu hỏi và gợi ý để HS trả lời.
- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước gì ?
- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước gì ?
+ GV giải thích lại Hội đồng 500 là gì.
Riêng Rô-ma, quyền lãnh đạo đất nước đổi dần
từ thế kỷ I TCN đến thế kỷ V theo thể chế quân
Thị tộc.
3. Thời cổ đại có những quốc gia lớn
nào ?
- Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung
Quốc, Hi Lạp, Rô-ma.
4. Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ
đại.
+ Phương Đông: QT-ND-NL.
+ Phương Tây: Chủ nô-Nô lệ.
5. Các loại nhà nước thời cổ đại.
- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà
nước chuyên chế (vua quyết định mọi
việc).
- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà
nước dân chủ chủ nô.(Aten-Hội đồng
500).
6. Những thành tựu văn hóa của thời
cổ đại.
+ Phương Đông:
- Tìm ra lịch và thiên văn.
- Chữ viết.
- Toán học.
- Kiến trúc.
+ Phương Tây:
- Sáng tạo ra Dương lịch.
- Bảng chữ cái a,b,c.
- Khoa học: Toán, Lý, Triết…
- Kiến trúc.
7. Đánh giá các thành tựu văn hóa
3. Kim tự tháp là thành tựu văn hóa của:
A. Trung Quốc.
B. Ai Cập.
C.Lưỡng Hà.
D. Hi
Lạp.
4. Em hãy kể tên những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông.
……………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………
………………...
……………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………
…………..……………………………………………
5. Tác giả bộ sử thi nổi tiếng I-li-át, Ô-đi-xê là:
A. Ét-sin.
B. Ơ-đíp.
C. Hô-me.
D. Xô-phôclơ.
6. Tượng lực sĩ ném đĩa là thành tựu văn hóa của:
A. Ai Cập.
B. Lưỡng Hà.
C. Hi Lạp.
D. La Mã.
7. Đấu trường Cô-li-dê là thành tựu văn hóa của:
A. Hi Lạp.
B. Trung Quốc.
C. Rô-ma.
D. Ấn Độ.
8. Hãy nối tên nước tương ứng với tên các thành tựu văn hóa cổ đại dưới đây:
Giáo án: Lịch sử 6
********************
PHẦN HAI
LỊCH SỬ VIỆT NAM
TUẦN 8
TIẾT 8
CHƯƠNG I
BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
BÀI 8
THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT
NƯỚC TA
Ngày soạn: 23/10/2013
Ngày dạy : 24/10/2013
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1. Kiến thức: Cần cho HS biết:
- Trên đất nước ta, từ xa xưa đã có con người sinh sống.
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con ngưới đó đã chuyển dần từ Người tối cổ đến
Người tinh khôn.
- Thông qua sự quan sát công cụ, giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của
người nguyên thuỷ trên đất nước ta.
2. Tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS ý thức về:
Giáo viên: Trần Văn Dũng
- 16 -
Tổ: Sử-Địa-
Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc
Giáo án: Lịch sử 6
trên đất nước Việt Nam?
cổ.
- Ngoài các di tích ở Lạng Sơn, Người tối cổ còn - Ở Núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc
cư trú ở địa phương nào trên đất nước ta?
(Đồng Nai), người ta phát hiện nhiều
+ GV hướng dẫn HS xem lược đồ trang 24 và
công cụ đá, được ghè đẽo thô sơ.
hỏi:
- Các em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống
của Người tối cổ trên đất nước ta?
2. Dấu tích của người tinh khôn tìm
+ GV gọi HS đọc mục 2 trang 23 SGK.
thấy trên đất nước Việt Nam
- Người tối cổ trở thành Người tinh khôn từ bao
giờ trên đất nước Việt Nam?
- Cách đây khoảng 3 - 2 vạn năm,
- Những di tích nào chứng tỏ Người tối cổ đã Người tối cổ dần dần trở thành Người
sinh sống trên đất nước ta?
tinh khôn.
sống hiện tại tốt đẹp và hướng tới tương lai rực
rỡ hơn.
4. Củng cố:
- Lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy trên đất nước ta theo
mẫu:
Thời gian
Địa điểm chính
Công cụ
- Giải thích sự tiến bộ của rìu mài lưỡi so với rìu ghè đẽo?
5. Dặn dò:
- Học bài cũ theo câu hỏi cuối bài, hiểu ý nghĩa câu thơ của Bác Hồ.
- Tìm hiểu đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người nguyên thủy ?
Giáo viên: Trần Văn Dũng
- 17 -
Tổ: Sử-Địa-
Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc
Giáo án: Lịch sử 6
*****************
TUẦN 9
TIẾT 9
BÀI 9
Ngày soạn:26 /10/2013
nay, chúng ta đi tìm hiểu đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta.
b. Bài mới:
+ GV gọi HS đọc mục 1 trang 27SGK và hướng 1. Đời sống cật chất:
dẫn các em xem hình 25 SGK.
- Trong quá trình sinh sống người nguyên thủy - Từ thời Sơn Vi đến Hòa Bình-Bắc
Việt Nam làm gì để nâng cao năng suất lao Sơn, người nguyên thủy luôn luôn cải
động?
tiến công cụ để nâng cao năng suất lao
(Cải tiến công cụ lao động).
động.
- Công cụ chủ yếu làm bằng gì?
- Công cụ ban đầu của người Sơn Vi (đồ đá cũ)
được chế tác như thế nào?
- Đến thời văn hóa Hòa Bình-Bắc Sơn(đồ đá
giữa và đồ đá mới), người nguyên thủy Việt Nam
chế tác công cụ như thế nào?
- Họ biết làm đồ gốm.
Giáo viên: Trần Văn Dũng
- 18 -
Tổ: Sử-Địa-
Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc
Giáo án: Lịch sử 6
- Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc làm
công cụ đá?
+ GV kết luận: Như vậy, cùng với sự phát triển
về đời sống vật chất, người nguyên thuỷ Việt
Nam đã có một đời sống tinh thần tương đối
phong phú. Tổ chức xã hội đã hình thành, xã hội
đã có sự phân hoá giàu nghèo, làm cơ sở cho sự
ra đời của nhà nước Văn Lang-Âu Lạc sau này.
4. Củng cố:
- Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thủy thời Hoà BìnhBắc Sơn?
- Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là gì? Em có suy nghĩ
gì về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết?
5. Dặn dò:
- Học bài cũ theo câu hỏi cuối bài.Quan sát hình 28, 29, 30 và nhận xét về sự tiến bộ của
công cụ sản xuất. Thuật luyện kim ra đời có tác dụng như thế nào đối với đời sống?
*****************
Giáo viên: Trần Văn Dũng
- 19 -
Tổ: Sử-Địa-
Trng THCS Nguyn Bỏ Ngc
TUN 10
TIT 10
Giỏo ỏn: Lch s 6
Ngy son: 1/11/2013
trong lởch sổớ
Sồ lổồỹc vóử mọn lởch sổớ
Xaợ họỹi nguyón thuớy
Vióỷt Nam
3
Thọng hióứu
TN
TN
TL
KQ
1
TN
TL
0,5
Vỏỷn duỷng
TN
KQ
Tọứng cọỹng
TL KQ
0,5
1,5
Nhỏỷn bióỳt
TN
TN
TL
KQ
3
Caùc quọỳc gia cọứ õaỷi
phổồng ọng
Sồ lổồỹc vóử mọn lởch sổớ
Giỏo viờn: Trn Vn Dng
1
0.5
Thọng hióứu
TN
TN
TL
KQ
1
Vỏỷn duỷng
TN
TN
TL
KQ
2
Thaỡnh tổỷu kióỳn truùc
thồỡi cọứ õaỷi
III. HOT NG DY V HC :
1. n nh lp:
H v tờn: ...
Lp:
0,5
0,5
KIM TRA 1 TIT S 6.
HKI NM HC 2011 -2012
: A
IM
A. PHN TRC NGHIM: ( 3,5 im)
Cõu 1: Cỏc quc gia c i phng ụng gm cú:
A. Ai Cp, Lng H, Rụ ma, Hi Lp.
B. Trung Quc, Hi Lp, n , Lng H.
C. Rụ ma, Ai Cp, n , Trung Quc.
D. Trung Quc, n , Ai Cp, Lng H.
Cõu 2: Cỏc quc gia c i phng ụng c hỡnh thnh ch yu :
A. Vựng ng bng.
B. Lu vc cỏc con sụng ln.
C. Cỏc vựng ven bin a Trung Hi.
D. Cỏc cao nguyờn
Cõu 3: hiu c LS v dng li LS, chỳng ta da vo cỏc ngun t liu chớnh l:
B
im
A. PHN TRC NGHIM: (4 im)
Giỏo viờn: Trn Vn Dng
- 21 -
T: S-a-
Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc
Giáo án: Lịch sử 6
I/ Khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng : (0,5điểm)
1. Thánh địa Mỹ Sơn là di tích lịch sử thuộc tư liệu:
A. Tư liệu hiện vật.
B. Tư liệu truyền miệng.
C. Tư liệu chữ viết.
2. Người tinh khôn đã xuất hiện cách đây bao nhiêu năm:
A. Khoảng 4 vạn năm.
B. Khoảng 4 ngàn năm.
C. Khoảng từ 3-4 triệu năm.
D. Hàng chục triệu năm.
3. Nền kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương Đông là:
A. Công nghiệp. B. Thủ công nghiệp.
C. Nông nghiệp. D. Thương nghiệp.
4. Vườn treo Ba-bi-lon là thành tựu văn hóa của:
2. Khải hoàn môn
b. Lưỡng Hà
3. Đền Pác-tê-nông
c. Ai Cập
4. Kim tự tháp
d. Ấn Độ
5. Ba-bi-lon
e. Hi Lạp
f. Rô ma
B. PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm)
1. Trình bày những thành tựu về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Tây ? (3 điểm)
2. Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta ? Người ta phát
hiện những gì ở đó ? (2 điểm)
3. Đáp án:
ĐỀ A:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1-:0,5 điểm.
Câu 1: D. Câu 2: B
Câu 3: Tư liệu truyền miệng, tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết.
Câu 4: 179- 111-50-CN-40-248-542
Câu 5: Quí tộc-Nông dân-Nô lệ.
Câu 6: Khởi nghĩa ở Lưỡng Hà cách ngày nay: 2300+2007=4307 năm.
Khởi nghĩa ở ai Cập cách ngày nay: 1750+2007=3757 năm.
Câu 7: En-si.Pha-ra-ôn, Thiên Tử.
Câu 8: C
Giáo viên: Trần Văn Dũng
- 22 -
Tổ: Sử-Địa-
Trồng trọt và chăn nuôi
Câu 2: - Thành tựu văn hóa của các dân tộc phương Đông
- Biết quan sât thiên văn và làm ra lịch (âm lịch)
- Chữ viết : sáng tạo ra chữ tượng hình,
- Người Ai Cập tính dược số Pi = 3,16, người Lưỡng Hà phát minh ra chữ số từ 1
đến 9, người Ấn Độ phát minh ra số 0.
- Các dân tộc phương Đông để lại nhiều công trình kiến trúc và điêu khắc độc đáo
như thánh Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, Kim tự tháp ở Ai Cập.
4. Củng cố: GV chốt lại những kiến thức cần áp dụng để làm bài.
5. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới.
ĐỀ B:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM:
I/ 1: A; 2: A; 3: C; 4: B. 5-B. 6C. 7 B 8 C
9 : 1-a, 2-f, 3-e. 4-c.5-B
B. PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: Thành tựu văn hóa Hi Lạp, Rô-ma cổ đại:
- Lịch: Dương lịch. 0,5 đ
- Chữ viết: Chữ cái a, b, c. 0,5 đ
- Toán học (số học), hình học, thiên văn học, vật lý, triết học, sử học, địa lý đạt được nhiều
thành tựu. 1 đ
- Kiến trúc: đền Pác-tê-nông(Hi Lạp), đấu trường Cô-li-de(Rô-ma), Khải hoàn môn(Rôma). 1 đ
2. Kể đúng những di chỉ khảo và nêu đúng hiện vật tìm thấy được 2 điểm.
5. Dặn dò: - HS học sinh chuẩn bị bài 10 theo những câu hỏi cuối mục sgk.
Giáo viên: Trần Văn Dũng
- 23 -
Tổ: Sử-Địa-
C. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp:
Lớp 6/1: ………………………...............................................................................................
Lớp 6/2: ………………………...............................................................................................
Lớp 6/3: ………………………………....................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thủy thời Hòa Bình,
Bắc Sơn, Hạ Long ?
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài mới:
Trong quá trình sinh sống và sản xuất,người Việt cổ dần dần tiến xuống đồng bằng, đất
ven sông,ven biển. Công cụ dần dần được cải tiến. Đặc biệt từ khi thuật luyện kim ra đời,
sản xuất càng phát triển, người Việt cổ đã biết trồng lúa nước. Hôm nay chúng ta tìm hiểu
những chuyển biến trong đời sống kinh tế.
b. Bài mới:
HS hoạt động nhóm(cặp)
1. Công cụ sản xuất được cải tiến
GV gọi 1 HS đọc SGK.Các em khác cùng theo dõi như thế nào ?
đoạn: “Người nguyên thủy…đánh cá” rồi trả lời
câu hỏi.
- Công cụ sản xuất có: rìu đá mài
+Địa bàn cư trú của người Việt cổ trước đây ở nhẵn ở 2 mặt, lưỡi đục, bàn mài…
đâu, sau đó họ mở rộng ra những nơi nào ? (Từ - Công cụ bằng xương, bằng sừng
vùng chân núi, thung lũng ven khe suối mở rộng ra nhiều hơn.
các vùng đất ven sông).
- Đồ gốm có nhiều hình loại.
+Công cụ sản xuất bằng đá gồm có những gì ?
- Đồ trang sức xuất hiện
(Rìu đá có vai mài rộng hai mặt, lưỡi đục, bàn mài - Người nguyên thủy còn biết làm
Giáo viên: Trần Văn Dũng
+Em biết nghề làm đồ gốm cần có những gì ?
(Đất sét nặn hình, nung khô và cứng)
+Một số đồ gốm thường dùng ? ( Bình,vại…)
+Tác dụng của nó ? ( Dùng để đựng).
HS hoạt động nhóm:
HS đọc phần 2 SGK thảo luận theo nhóm và trả lời
câu hỏi ở phiếu học tập (do GV phát. 5 phút) +Để
định cư lâu dài con người cần làm gì ?
+Người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra
thuật luyện kim nhờ vào đâu ?
+Kim loại dùng đầu tiên là gì ?
+Con người đã phát hiện ra những gì ?
*Đại diện nhóm phát biểu,GV chuẩn bị kiến thức
trên bảng phụ và cho HS ghi vào vở.
GV nói thêm về thuật luyện kim (theo tư liệu LS).
Đánh dấu bước phát triển mới trong kinh tế.
+Việc phát minh ra thuật luyện kim có ý nghĩa gì ?
(Họ làm ra nhiều công cụ theo ý muốn, năng suất
lao động cao hơn -> Cuộc sống ổn định hơn)
GV chuyển ý sang mục 3. Bên cạnh thuật luyện
kim nghề nông trồng lúa nước có vai trò quan
trọng.
Giáo viên: Trần Văn Dũng
Giáo án: Lịch sử 6
chì lưới bằng đất nung để đánh cá.
2. Thuật luyện kim đã được phát
hiện như thế nào ?