Luận án tiến sĩ Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng bắc trung bộ Việt Nam - Pdf 35

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

TRẦN NGHĨA HÒA

THU HóT §ÇU T¦ TRùC TIÕP N¦íC NGOµI
ë VïNG B¾C TRUNG Bé VIÖT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62 34 01 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN THỊ MINH CHÂU

HÀ NỘI - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung
thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo
quy định.
Tác giả luận án

Trần Nghĩa Hòa


MỤC LỤC
Trang
1

MỞ ĐẦU


4.1. Dự báo và phương hướng tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài ở vùng Bắc Trung Bộ
4.2. Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng
Bắc Trung Bộ

6
6
18
23
27
27
42
52
64

64
68
88
116
116

KẾT LUẬN

132
152

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

: Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài

IMF

: International Monetary Fund - Quỹ tiền tệ quốc tế

KCN

: Khu công nghiệp

KH&CN

: Khoa học và công nghệ

KT-XH

: Kinh tế - xã hội

MNEs

: Multinational Cporation - Công ty đa quốc gia

NK

: Nhập khẩu

ODA

: Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển
chính thức

WTO

: World Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH
Trang
Bảng 3.1

Số dự án và vốn FDI đăng ký còn hiệu lực giai đoạn
2012-2014 (theo lũy kế tính đến ngày 31/12)

Bảng 3.2

88

Số doanh nghiệp FDI đang hoạt động sản xuất, kinh
doanh tại thời điểm 31/12 hàng năm ở vùng Bắc Trung
Bộ giai đoạn 2007-2014

Bảng 3.3

89

Lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lũy kế đến
ngày 31/12 ở vùng Bắc Trung Bộ đang hoạt động
giai đoạn 2007-2014

Bảng 3.4


nhân hay doanh nghiệp (DN) nước này vào nước khác bằng cách thành lập cơ sở
sản xuất, kinh doanh (SXKD) và nắm quyền quản lý trực tiếp. Động lực để nhà
đầu tư nước ngoài (ĐTNN) bỏ vốn vào cơ sở SXKD ở nước khác là tìm kiếm cơ
hội ĐT có tỷ suất sinh lời cao hơn, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm vốn có
của họ, tiếp cận nguồn lực của nước khác. Động cơ để một nước thu hút FDI là
bổ sung vốn phục vụ phát triển kinh tế, du nhập công nghệ mới vào trong nước,
mở rộng thị trường ở nước ngoài, tạo việc làm, thu nhập mới cho dân cư. Sự gặp
nhau giữa nhà ĐTNN và chính sách thu hút FDI của nước sở tại sẽ đem đến
thành công cho cả hai bên.
Nhận thức rõ lợi ích của đầu tư nước ngoài đối với quá trình phát
triển kinh tế trong nước, trong nhiều năm nay Chính phủ và các cấp chính
quyền địa phương ở Việt Nam đã tích cực đưa ra nhiều chính sách thu hút
FDI. Nhờ đó lượng FDI vào Việt Nam khá lớn. Tính đến ngày 31/12/2014,
cả nước đã thu hút được 17.768 dự án FDI từ 101 quốc gia và vùng lãnh
thổ với tổng vốn đăng ký đạt 252,7 tỷ USD [29]. Những năm gần đây bình
quân, khu vực FDI đã đóng góp gần 20% GDP, cung cấp nhiều việc làm
với mức thu nhập khá cao, cung cấp phần lớn nguồn hàng công nghiệp cho
xuất khẩu (XK). Tuy nhiên, FDI vẫn phân bố chủ yếu ở các địa phương
phát triển trong nước. Các địa phương kém phát triển hơn gặp khá nhiều
khó khăn trong thu hút FDI.
Bắc Trung Bộ là một trong những vùng thu hút được ít FDI. Từ năm
1987 đến nay, cả vùng mới thu hút được 272 dự án FDI với số vốn đăng ký gần
25 tỷ USD, tương đương 1,5% số dự án và gần 10% vốn đăng ký của cả nước
[96]. Trong khi đó Bắc Trung Bộ là khu vực rộng lớn, trọng yếu của quốc gia,
rất cần vốn để phát triển. Mặc dù về nhiều phương diện Bắc Trung Bộ không


2
có sức mạnh cạnh tranh như Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Đồng bằng sông
Hồng, nhưng các tỉnh trong Vùng cũng có một số lợi thế nhất định như nguồn

hoàn thành các nhiệm vụ sau đây:
- Hệ thống hóa có bổ sung, phát triển cơ sở lý luận về thu hút FDI phục vụ
phát triển KT-XH vùng lãnh thổ của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
- Tìm hiểu kinh nghiệm thu hút FDI ở một số nước và một số vùng trong
nước, rút ra bài học cho vùng Bắc Trung Bộ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút FDI ở vùng Bắc Trung Bộ trong
giai đoạn 2007-2014, chỉ ra những thành công và hạn chế trong thu hút nguồn
vốn ĐT này.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI
vào các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn đến 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đề tài là thu hút FDI vào các tỉnh trong Vùng Bắc
Bộ đặt trong khung khổ chính sách chung của cả nước, có tính đến tính liên kết,
hợp tác giữa các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Vùng Bắc Trung Bộ bao gồm 6 tỉnh: Thanh
Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi về thời gian: Thời gian khảo sát, phân tích và đánh giá thực
trạng thu hút FDI vào vùng Bắc Trung Bộ giới hạn trong giai đoạn 20072014, tức là từ khi Việt Nam là thành viên chính thức của Tổ chức Thương
mại Thế giới (WTO) đến nay. Phạm vi đề xuất phương hướng và giải pháp
được xác định cho giai đoạn đến 2020.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tiếp cận chủ yếu từ góc độ hành động của chính quyền
các tỉnh nhằm thu hút FDI vào tỉnh mình. Sự liên kết vùng chỉ được xem xét ở


4
phương diện hợp tác tự nguyện của chính quyền các tỉnh nằm trong vùng trên
cơ sở chính sách thu hút FDI chung của cả nước. Góc độ động cơ của nhà

cơ quan nhà nước, thành quả nghiên cứu thể hiện trong các công trình khoa
học đã công bố nhằm so sánh kết quả và thực trạng thu hút FDI vào vùng Bắc
Trung bộ trong các thời kỳ khác nhau, so sánh FDI vùng Bắc Trung Bộ với
vùng khác trong nước.
- Phương pháp nhân - quả để đánh giá định tính tác động của FDI đến
phát triển kinh tế và việc làm, thu nhập của dân cư trong vùng.
Ngoài ra, trong luận án còn sử dụng ở mức độ hạn chế phương pháp dự
báo, ngoại suy để đưa ra các kiến nghị khoa học về phương hướng, giải pháp tăng
cường thu hút FDI vào vùng Bắc Trung Bộ trong giai đoạn từ nay đến 2020.
5. Những đóng góp về khoa học của luận án
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận thu hút FDI vào vùng kinh tế từ phương
diện địa phương nhận ĐT gắn với đặc điểm, điều kiện thực tế của vùng kinh
tế trong tiến trình hội nhập quốc tế.
- Làm rõ điểm mạnh, điểm yếu của thực trạng thu hút FDI vào các tỉnh
trong vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2007-2014, chỉ ra các nguyên nhân dẫn
đến các hạn chế đó.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp tăng cường thu hút FDI vào
vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn đến 2020.
6. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận án được trình bày trong 4 chương, 10 tiết.


6
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO VÙNG BẮC TRUNG BỘ VIỆT NAM
1.1. NHỮNG THÀNH QUẢ NGHIÊN CỨU Ở CÁC NƯỚC VỀ THU HÚT ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

phát triển các mô hình chiết trung của các các nhà nghiên cứu quốc tế nhằm
giải thích lực chính thúc đẩy FDI, bao gồm quyền sở hữu (O), vị trí (L), và
nhu cầu được quốc tế hóa (I). Theo tác giả, các công ty công nghệ cao có thể
có một mức độ độc quyền, và lợi nhuận độc quyền có thể là phần thưởng cho
sự đổi mới. Trong điều kiện nhất định, cho dù nắm quyền kiểm soát công
nghệ của mình, nhưng các công ty đa quốc gia có thể phát triển công nghệ ra
các nước thông qua ĐT nước ngoài hoặc hợp tác với các DN của nước sở tại
để thay thế công nghệ ở đó. Lý thuyết quốc tế hóa và mô hình chiết trung này
đã được hoàn thiện trong hơn 40 năm qua để trở thành cơ cở lý thuyết nền
tảng giải thích hoạt động FDI của công ty đa quốc gia.
Ngoài ra, còn có những công trình khác viết về vai trò của FDI trong dòng
chảy vốn quốc tế, như: "The role of foreign direct investment in international
capital flows" (Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong dòng vốn quốc tế)
của RE Lipsey, RC Feenstra, CH Hahn [169], "Tax policy and foreign direct
investment" (Chính sách thuế và đầu tư trực tiếp nước ngoài) của David G.
Hartman [124]; "Perspectives on China's outward foreign direct investment"
(Những quan niệm về đầu tư trực tiếp ra bên ngoài nước ngoài của Trung
Quốc) của R Morck, B Yeung, M Zhao [170]...
1.1.2. Những nghiên cứu về tác động của đầu tư trực tiếp nước
ngoài đối với sự phát triển của nước tiếp nhận
Các nghiên cứu tiếp cận từ cách giải thích sự tồn tại của FDI bắt nguồn
từ tác động của nó đối với nước tiếp nhận cũng xuất hiện khá nhiều. Có thể
nêu ra một số công trình điển hình sau:
- Các công trình nghiên cứu về vai trò của FDI đối với việc làm và thu
nhập: Nhiều nghiên cứu cho rằng, FDI không chỉ góp phần trực tiếp tạo ra
việc làm mà còn gián tiếp tạo ra các cơ hội việc làm tại các tổ chức khác như


10
nhà cung cấp hoặc người tiêu dùng sản phẩm của các DN có vốn ĐTNN.

Thế giới (WB): "Foreign direct investment and poverty reduction" (Đầu tư
trực tiếp nước ngoài và giảm nghèo) [157] đã đề cập đến vấn đề này. Trong
công trình này các tác giả chứng minh rằng, FDI có vai trò quan trọng
trong góp phần xóa đói giảm nghèo. Sự tăng trưởng của FDI kéo theo sự
tăng trưởng GDP của nước tiếp nhận đầu tư và do đó làm tăng thu nhập của
người dân bản địa.
H Jalilian, J Weiss trong bài: ''Foreign direct investment and poverty in
the ASEAN region" (Đầu tư trực tiếp nước ngoài và nghèo đói trong khu vực
ASEAN) [140] đã đi sử dụng dữ liệu của một số nước để xác định mối quan
hệ giữa FDI với tăng trưởng và giảm nghèo. Kết quả cho thấy, không có bằng
chứng chứng minh FDI làm suy yếu tăng trưởng và giảm thu nhập của người
nghèo. Ngược lại, dòng vốn FDI, đặc biệt là trong trường hợp của ASEAN, có
liên quan với tăng trưởng kinh tế cao và có một mối quan hệ chặt chẽ với tăng
trưởng thu nhập bình quân đầu người và tăng trưởng thu nhập của người nghèo.
Hans-Rimbert Hemmer và Nguyen thi Phuong Hoa, "Contribution of
Foreign Direct Investment to Poverty Reduction: The Case of Vietnam in the
1990" (Đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài để giảm nghèo: Trường hợp
của Việt Nam trong năm 1990) [139] đã phân tích vai trò của FDI đối với
giảm nghèo ở Việt Nam, chỉ ra ích lợi của dòng vốn đầu tư này và kiến nghị
nhà nước Việt Nam phải có chính sách thu hút FDI thích hợp.
Nghiên cứu Prof. Martin Paldam chỉ ra rằng, FDI và tăng trưởng kinh
tế có mối quan hệ mật thiết với nhau. FDI không những trực tiếp tác động đến
tăng trưởng kinh tế, mà còn thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực và đổi mới
công nghệ. Điểm đáng lưu ý trong nghiên cứu này là, nước nhận FDI phải có
nguồn nhân lực và công nghệ đạt tới trình độ nhất định mới hấp dẫn FDI. Nếu
nước nhận ĐT có trình độ nguồn nhân lực và công nghệ thấp hơn nước ĐT thì
sẽ ít nhận được tác động tích cực [165].


12

E. Malesky trong: "Straight ahead on red: how foreign direct investment
empowers subnational leaders" (Thẳng về phía trước màu đỏ: làm thế nào
nước ngoài đầu tư trực tiếp trao quyền cho các nhà lãnh đạo quốc gia phụ)
[132] đã đưa ra bằng chứng chứng minh ảnh hưởng của FDI vào các quyết
định cải cách kinh tế của 61 tỉnh thành Việt Nam giai đoạn 1990 - 2000.
Nghiên cứu kinh nghiệm thu hút FDI ở các nước đang phát triển, K
Akamatsu trong cuốn: "A historical pattern of economic growth in developing
countries" (Một mô hình lịch sử của sự phát triển kinh tế ở các nước đang
phát triển) [148], thông qua phân tích các giai đoạn phát triển của một số
nước đang phát triển ở khu vực Đông Á, đã ví quá trình phát triển công
nghiệp của các nền kinh tế này như "mô hình đàn sếu bay", trong đó di
chuyển FDI từ nước phát triển sang nước kém phát triển hơn trở thành động
lực phát triển công nghiệp ở các nước này. Từ nhận xét đó, ông đưa ra lý
thuyết "đuổi bắt sản phẩm" và "khoảng cách công nghệ" với kết luận: khoảng
cách công nghệ càng gần thì càng có điều kiện để nước đi sau có thể tiếp thu
công nghệ đuổi kịp nước đi trước và nó sẽ tạo ra sự năng động trong khu vực.
E Asiedu trong: ''Foreign direct investment in Africa: The role of natural
resources, market size, government policy, institutions and political instability''
(Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại châu Phi: Vai trò của tài nguyên thiên nhiên, quy
mô thị trường, chính sách của chính phủ, các tổ chức và bất ổn chính trị) [131],
bằng khảo sát dữ liệu từ một số nhà ĐT, đã cho rằng, sự bất ổn kinh tế vĩ mô, hạn
chế ĐT, tham nhũng và bất ổn chính trị có tác động tiêu cực đến FDI vào châu
Phi. Tác giả sử dụng dữ liệu bảng cho 22 quốc gia trong giai đoạn 1984-2000 để
xem xét và đi đến kết luận các nguồn tài nguyên thiên nhiên, quy mô thị trường,
các chính sách của chính phủ, bất ổn chính trị và chất lượng của các tổ chức của
nước chủ nhà vào FDI có tác động nhiều chiều luồng FDI.
M Blomström, A Kokko, JL Mucchielli trong cuốn: "The economics of
foreign direct investment incentives" (Kinh tế học về ưu đãi đầu tư trực tiếp




15
hình dữ liệu bảng trên 61 tỉnh, thành phố trong giai đoạn 1995-2006 để đi đến
kết luận: FDI có ảnh hưởng mạnh mẽ và tích cực đến tăng trưởng kinh tế ở
Việt Nam, là một kênh tăng chứng khoán vốn, nâng cao trình độ công nghệ và
kiến thức của Việt Nam.
"Foreign direct investment in Vietnam: An overview and analysis the
determinants of spatial distribution across provinces" (Đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt Nam: Tổng quan và phân tích các yếu tố quyết định phân bố
không gian giữa các tỉnh) của N.A. Nguyen, Nguyen T [160] đã cung cấp một
cái nhìn tổng quan về FDI tại Việt Nam và cố gắng xem xét về tình trạng hiện
tại của các yếu tố quyết định đến FDI cũng như tác động của nó đến nền kinh
tế của Việt Nam. Phân tích hồi quy về các yếu tố quyết định của không gian
phân phối FDI giữa các tỉnh cho thấy tầm quan trọng của thị trường, lao động
và kết cấu hạ tầng trong việc thu hút FDI. Chính sách của Chính phủ được đo
bằng khả năng cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) có tác động không rõ nét. Đồng
hướng nghiên cứu trên có bài: "Foreign direct investment in provinces: A
spatial regression approach to FDI in Vietnam" (Đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại tỉnh: Một phương pháp hồi quy không gian đối với FDI tại Việt Nam) của
Esiyok, Bulent và Ugur, Mehmet [135] đã sử dụng phương pháp hồi quy
không gian của FDI tại Việt Nam.
Ngoài ra, còn có một số nghiên cứu khác giải thích về thu hút FDI ở
các nước đang phát triển và Việt Nam, như "Provincial Governance and
Foreign Direct Investment in Vietnam" (Quản trị cấp tỉnh và đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại Việt Nam) của Edmund J. Malesky [133]; "Does foreign direct
investment increase the productivity of domestic firms? In search of spillovers
through backward linkages" (Có đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng năng suất
của các doanh nghiệp trong nước? Trong tìm kiếm của sự lan tỏa thông qua
các liên kết ngược) của Beata Smarzynska Javorcik [117], "BIT by BIT The
growth of bilateral investment treaties and their impact on foreign investment

quy định thay đổi, trong đó có những thay đổi đảm bảo nguyên tắc "không hồi
tố", nhưng cũng có những thay đổi hoặc bổ sung làm giảm tính nhất quán của
các chính sách. Các tác giả bổ sung, phát triển các kết quả nghiên cứu đã có,
phân tích một cách có hệ thống, cập nhật các vấn đề lý luận và thực tiễn của
FDI ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tập trung phân


20
tích các luận cứ khoa học, làm rõ thực trạng các chính sách và kết quả hoạt
động FDI ở Việt Nam trong hơn 20 năm qua, đưa ra gợi ý điều chỉnh chính
sách, biện pháp điều tiết thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Việt Nam.
Lê Như Tùng: "Cơ sở lý luận về FDI (FDI)" [102] đã nghiên cứu về vai
trò và bản chất của FDI, chính sách của các nước đang phát triển đối với hoạt
động của FDI, Liên minh châu Âu đối với FDI, tình hình FDI và ĐT trực tiếp của
EU tại Việt Nam, khái quát ĐT của từng nước EU. Cuốn sách có ý nghĩa làm tài
liệu tham khảo khi nghiên cứu về thu hút FDI vào các tỉnh Bắc Trung Bộ.
Nguyễn Thị Tuệ Anh trong đề tài "Nghiên cứu điều chỉnh chính sách
FDI ở Việt Nam đến năm 2020" [3] đã phân tích cơ sở lý luận của điều chỉnh
chính sách FDI đối với các nước đang phát triển, kinh nghiệm của các nước
Malaysia, Trung Quốc và Hàn Quốc trong điều chỉnh chính sách, đánh giá
thực trạng chính sách thu hút FDI của Việt nam, hiệu quả của FDI và đề xuất
các định hướng, giải pháp điều chỉnh chính sách thu hút FDI.
Nguyễn Duy Quang trong công trình: "Đầu tư trực tiếp của Liên minh
Châu Âu vào Việt Nam" [64] đã phân tích các yếu tố hấp dẫn nhà đầu tư thuộc
Liên minh Châu Âu của Việt Nam và đưa ra các kiến nghị nhằm tăng cường thu
hút nhiều hơn FDI của khu vực này vì đó là nguồn đầu tư có chất lượng cao.
Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu về sự cần thiết, kinh nghiệm
và thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam như: Nguyễn Như Bình và Johnathan
Haughton, S. Parker, Phan Vinh Quang và Nguyễn Ngọc Anh nêu lên Hiệp
định thương mại song phương giữa Việt Nam và Hoa Kỳ giúp thu hút FDI


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status