Luận văn thạc sĩ về hoàn thiện cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở thủ đô Hà Nội trong giai đoạn 2001-2010 - Pdf 22


1
bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học kinh tế quốc dân
-----------------------

vơng đức tuấn h
h
o
o
à
à
n
nt
t
h
h
i
i

h
hs
s
á
á
c
c
h

đ

ểt
t
h
h
u
uh
h

t
t
i
i
ế
ế
p
pn
n




c
cn
n
g
g
o
o
à
à
i
i

i
it
t
r
r
o
o
n
n
g
gg
g
i
i
a
a
i

đ
o
o
chuyên ngành "kinh tế chính trị x hội chủ nghĩa"
m số: 5.02.01 Tóm tắt luận án tiến sỹ kinh tế

Hà Nội, 2007 2
bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học kinh tế quốc dân

vơng đức tuấn

hoàn thiện cơ chế, chính sách để thu

ràng. Đề tài không trùng lắp với bất kỳ công trình khoa học nào đ đợc
công bố. Tác giả luận án

Vơng Đức Tuấn

4
những chữ viết tắt trong luận án
------------------
ADB : Ngân hàng phát triển châu á
AFTA : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
APEC : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng
BĐS : Bất động sản
CNH : Công nghiệp hoá
CNH - HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CNXH : Chủ nghĩa xã hội

1.1. Những vấn đề lý luận chung về cơ chế, chính sách đầu t nớc ngoài và thu
hút FDI
10
1.2. Những nhân tố ảnh hởng đến quá trình hoàn thiện cơ chế, chính sách thu
hút FDI ở Việt Nam.
30
1.3. Kinh nghiệm quốc tế trong việc hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI
41

Chơng 2. Thực trạng quá trình hoàn thiện cơ chế, chính sách thu
hút đầu t trực tiếp nớc ngoài và tác động của nó đến kết quả
thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Hà Nội

2.1. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế của Hà Nội tác động tới quá
trình hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI
57
2.2. Thực trạng quá trình hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI ở Việt Nam
63
2.3. Tác động của quá trình hoàn thiện cơ chế, chính sách đến kết quả thu hút đầu
t trực tiếp nớc ngoài ở Hà Nội
97
2.4. Những hạn chế tồn tại đặt ra đối với cơ chế, chính sách thu hút FDI ở Hà Nội
119

Chơng 3. Phơng hớng và các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện
cơ chế, chính sách nhằm tăng cờng thu hút đầu t trực tiếp
nớc ngoài ở thủ đô Hà Nội đến năm 2010

3.1. Nhu cầu vốn phát triển kinh tế thủ đô Hà Nội tới 2010
137

115
Bảng 2.9. Hiện trạng xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội
116
Bảng 3.1. Số liệu cơ bản phát triển tổng quy hoạch đô thị Hà Nội đến 2010
143
Bảng 3.2. Những chỉ tiêu cơ bản phát triển đầu t nớc ngoài của thành phố Hà Nội
đến năm 2020
145
Bảng 3.3. Vốn đầu t nớc ngoài trong tổng vốn đầu t x hội của thành phố Hà
Nội qua các năm
166
Danh mục các biểu đồ

Biểu đồ 2.1. Vốn đăng ký và vốn thực hiện ở Hà Nội 1989 - 1996
101
Biểu đồ 2.2. Số dự án đợc cấp phép ở Hà Nội 1989 - 1996
102
Biểu đồ 2.3. Vốn đăng ký và vốn thực hiện ở Hà Nội 1997 - 2005
104
Biểu đồ 2.4. Số dự án đợc cấp phép ở Hà Nội 1997 - 2005
105
Biểu đồ 2.5. Tỷ trọng vốn FDI và tổng vốn đầu t
109
Biểu đồ 2.6. Tỷ trọng loại hình đầu t FDI vào Hà Nội năm 2004
111
Danh mục phụ lục tham khảo

Phụ lục 1: Vốn đầu t nớc ngoài của Hà Nội so với cả nớc.
209
Phụ lục 2: Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của Hà Nội phân theo quốc gia và lnh thổ.

hội đầu t, tình hình biến động kinh tế của thế giới và khu vực. Để đạt đợc
mục tiêu đề ra đối với những nớc thu hút FDI, trong mỗi giai đoạn nhất định
cần phải nghiên cứu và hoàn thiện cơ chế, chính sách cho phù hợp với hoàn
cảnh kinh tế trong nớc cũng nh bối cảnh chung của khu vực và thế giới.
Hà Nội là thủ đô, trái tim của Việt Nam, trung tâm chính trị - kinh tế -
văn hoá - khoa học và là bộ mặt của cả nớc. Song, trải qua hơn nửa thế kỷ bị
chiến tranh tàn phá, đến nay Hà Nội vẫn là một trong những thủ đô còn lạc
hậu, nhất là về kinh tế so với thủ đô của các nớc trong khu vực và trên thế
giới. Do vậy, việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - x hội của Hà Nội là một đòi
hỏi cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Muốn vậy, ngoài việc sử dụng có hiệu
quả nguồn nội lực của quốc gia, Hà Nội cần có cơ chế, chính sách và các giải
pháp, nhằm tăng cờng thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI. Những
năm qua Chính phủ đ ban hành nhiều chính sách u đi, áp dụng nhiều quy
chế khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào Hà nội. Nhng do cơ
chế, chính sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài hiện nay của nớc ta còn

8
nhiều bất hợp lý, cha hấp dẫn và cha phù hợp với thông lệ quốc tế, nên điều
đó cũng ảnh hởng trực tiếp đến tốc độ thu hút vốn FDI của Hà Nội. Cụ thể là
từ năm 1997 tới nay dòng vốn FDI vào Việt Nam và Hà Nội có sự giảm sút rõ
rệt, trong khi nhu cầu vốn FDI cho phát triển kinh tế của thủ đô Hà Nội thời
gian tới là rất lớn. Theo chơng trình phát triển kinh tế của Thành uỷ Hà Nội
khoá XI đ đề ra [26]: Trong giai đoạn từ 2001 đến 2010 thành phố Hà Nội
phấn đấu đạt 3,784 tỷ USD vốn FDI. Để đạt đợc mục tiêu đó đòi hỏi Chính
phủ phải tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI ở Việt Nam nói
chung và Hà Nội nói riêng. Với mong muốn góp phần vào việc giải quyết vấn
đề có ý nghĩa quan trọng thiết thực và mang tính cấp bách này, đề tài: Hoàn
thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài ở thủ đô Hà Nội
trong giai đoạn 2001- 2010 , đợc chọn làm luận án tiến sỹ, chuyên ngành
kinh tế chính trị.

trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam, cơ sở pháp lý, hiện trạng, triển vọng,
Nguyễn Anh Tuấn - Phan Hữu Thắng - Hoàng Văn Huấn, H1994. Tạo việc
làm cho ngời lao động qua đầu t trực tiếp nớc ngoài, Bùi Anh Tuấn,
H2000. Một số luận án về đầu t nớc ngoài đ đợc bảo vệ thành công nh:
Luận án PTS Luật học của Lê Mạnh Tuấn Hoàn thiện khung pháp luật đầu t
trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam H.1996. Luận án TS Kinh tế của Nguyễn
Huy Thám Kinh nghiệm thu hút vốn đầu t nớc ngoài ở các nớc ASEAN
và vận dụng vào Việt Nam H.1999. Luận án TS Kinh tế của Nguyễn Văn
Thanh Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát triển bền vững
của các nớc Đông á và bài học đối với Việt Nam H.2000. Luận án TS Kinh
tế của Đỗ Thị Thuỷ Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự công nghiệp hoá, Hiện
đại hoá ở Việt Nam giai đoạn 1988 2005 H.2001. Luận án tiến sỹ kinh tế
của Nguyễn Thị Kim Nh Giải pháp tăng cờng thu hút đầu t trực tiếp nớc
ngoài (FDI) ở Việt Nam H.2005. Song cha có công trình nào đi sâu nghiên
cứu việc hoàn thiện cơ chế, chính sách để thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài ở
Hà Nội, vì vậy tác giả muốn đi sâu nghiên cứu vấn đề này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục đích của luận án là:
- Nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hoàn thiện cơ chế,
chính sách thu hút FDI.
- Nghiên cứu tác động của quá trình hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút
FDI đến kết quả thu hút FDI vào Hà Nội.

10
- Nghiên cứu việc hoàn thiện cơ chế, chính sách để tăng cờng thu hút
FDI ở thủ đô Hà Nội đến năm 2010.
Để đạt đợc mục tiêu trên, luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hoá những cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế, chính sách thu
hút đầu t trực tiếp nớc ngoài.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quá trình hoàn thiện cơ chế, chính sách

Hà Nội.
- Phơng pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở phân tích quá trình hoàn
thiện cơ chế, chính sách tác động đến kết quả thu hút FDI ở Hà Nội. Luận án
đ đa ra những đánh giá chung có tính khái quát về hệ thống cơ chế, chính
sách thu hút FDI ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng.
- Phơng pháp so sánh, đối chiếu: Cơ chế, chính sách thu hút FDI của
Việt Nam đợc xem xét trên cơ sở có sự so sánh tác động của nó đối với sự
tăng trờng và phát triển kinh tế của Hà Nội qua từng giai đoạn hoàn thiện,
cũng nh thực tiễn việc hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI của một số
nớc trong khu vực.
6. Những đóng góp của luận án.
Những đóng góp mới của luận án đợc thể hiện ở các điểm sau đây:
- Luận án đ góp phần hệ thống hoá và phân tích những vấn đề lý luận và
thực tiễn của việc hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI ở Việt Nam nói
chung và Hà Nội nói riêng.
- Luận án đ phân tích thực trạng việc hoàn thiện cơ chế, chính sách thu
hút FDI và tác động của nó đối với sự tăng trởng kinh tế - x hội của Hà Nội.
- Trên cơ sở phân tích thực trạng cơ chế, chính sách thu hút FDI, luận án
đ đúc kết chỉ ra những hạn chế tồn tại cần phải hoàn thiện cơ chế, chính sách
thu hút FDI của Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng.
- Luận án đ đề xuất phơng hớng và các giải pháp hoàn thiện cơ chế,
chính sách nhằm tăng cờng thu hút FDI vào Hà Nội đến năm 2010.
7. Kết cấu của luận án.
Ngoài phần mở đầu, giải trình những chữ đợc viết tắt trong luận án, mục
lục, các bảng biểu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận án đợc
kết cấu thành 3 chơng.
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hoàn thiện cơ chế, chính
sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài.

12

vực nhờ nhanh chóng ban hành ban hành hệ thống cơ chế, chính sách mới nên
đ tăng cờng thu hút đợc FDI vào quá trình thúc đẩy sản xuất kinh doanh
trong nớc, qua đó khắc phục đợc hậu quả do khủng hoảng gây ra, đa nền
kinh tế trở lại ổn định và tiếp tục phát triển. Chơng đầu tiên của luận án đợc
trình bày với mục đích giúp hiểu rõ hơn vai trò của vốn FDI và cơ sở lý luận về
hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI.

14
1.1. Những vấn đề lý luận chung về cơ chế, chính sách đầu t nớc
ngoài và thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1.1.1. Vai trò và tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế.
1.1.1.1. Tính tất yếu khách quan và vai trò của FDI trong phát triển
kinh tế ở các nớc đang và chậm phát triển.
Lý luận của chủ nghĩa Mac-Lênin về t bản và xuất khẩu t bản cho
rằng: Sở dĩ có xuất khẩu t bản vì một số nớc có hiện tợng thừa t bản,
nhng lại thiếu địa bàn đầu t có lợi, điều này xẩy ra trong thực tiễn khi t bản
tài chính trong quá trình phát triển đ xuất hiện t bản thừa. Hiện tợng
thừa t bản ở đây cần đợc hiểu, các nhà t bản sẽ nhận đợc tỷ suất lợi
nhuận thấp nếu đầu t trong nớc, còn nếu đầu t ra nớc ngoài thì tỷ suất lợi
nhuận cao hơn. Trong khi đó, ở các nớc thuộc địa nền kinh tế còn lạc hậu lại
cần t bản để đầu t phát triển nền kinh tế, đổi mới kỹ thuật và công nghệ,
nhng lại thiếu vốn. Lý do này dẫn đến sự gặp nhau giữa nớc xuất khẩu t
bản và nớc tiếp nhận t bản. Từ đó hình thành đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Theo quan điểm của J.M.Keynes: Đầu t là nhân tố quan trọng trong việc
giải quyết việc làm, vì vậy nhà nớc phải sử dụng các công cụ tài chính để
điều tiết nền kinh tế, đặc biệt phải có các chơng trình đầu t quy mô lớn để
sử dụng lao động thất nghiệp và t bản nhàn rỗi. Đây chính là nguyên nhân
dẫn đến sự ra đời của việc thu hút đầu t để phát triển nền kinh tế.
Cả P.A.Sammuelson và R. Nurkse đều cho rằng các nớc đang phát triển
phải có "cú huých từ bên ngoài" để phá vỡ "cái vòng luẩn quẩn" của sự nghèo

trạng thiếu vốn nói trên.
Trong cuốn "Những vấn đề hình thành vốn ở các nớc chậm phát triển"
R. Nurkse đ trình bày một cách hệ thống về việc giải quyết vấn đề vốn cho
công nghiệp hoá ở các nớc lạc hậu. Ông đ phân tích vòng luẩn quẩn của sự
nghèo đói nh sau: "Xét về lợng cung, ngời ta thấy khả năng tiết kiệm ít ỏi,
tình hình đó là do mức độ thu nhập thực tế thấp. Mức thu nhập thực tế thấp
phản ánh năng suất lao động thấp, đến lợt mình năng suất lao động thấp phần
lớn do tình trạng thiếu t bản đầu t gây ra. Thiếu t bản là kết quả của khả
năng tiết kiệm ít ỏi đa lại và thế là vòng tròn đợc khép kín". Theo ông tình
trạng thiếu vốn ở các nớc lạc hậu là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự tồn tại

16
của cái vòng luẩn quẩn nói trên. Do vậy ông cho rằng: Mở cửa cho đầu t trực
tiếp nớc ngoài là cách làm thiết thực nhất đối với các nớc chậm phát triển để
họ có thể vơn tới những thị trờng mới, tiếp thu đợc kỹ thuật hiện đại và
những phơng pháp quản lý tiên tiến, từ đó đẩy nhanh tốc độ tăng trởng nền
kinh tế. Đầu t trực tiếp nớc ngoài giúp cho các nớc sở tại tránh đợc
những đòi hỏi về li suất chặt chẽ và điều kiện thanh toán nợ mà những điều
này tác động đến việc vay nợ quốc tế"[40]. Tình trạng thiếu cơ sở hạ tầng,
những luật lệ ngặt nghèo và việc quản lý x hội lỏng lẻo của các nớc chậm
phát triển là trở ngại đáng kể đối với quá trình thu hút nguồn vốn bên ngoài.
Nhiệm vụ của nớc sở tại là phải xoá bỏ những trở ngại trên để tạo điều kiện
dễ dàng cho đầu t trực tiếp nớc ngoài hoạt động có hiệu quả. Thực tế cho
thấy các doanh nghiệp t nhân nớc ngoài không chỉ tham gia vào việc xây
dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo tay nghề cho lao động nớc sở tại, mà còn đóng
góp vào sự phát triển của kinh tế địa phơng. Có thể khẳng định rằng, dù
chẳng bao giờ đạt đợc sự cân bằng tuyệt đối về lợi ích kinh tế của nhà ĐTNN
và nớc sở tại, song đầu t trực tiếp nớc ngoài vẫn phải tồn tại, vì nó là đòi
hỏi tự nhiên, tất yếu của quá trình vận động thị trờng. Nh vậy, mặc dù đầu
t trực tiếp nớc ngoài trớc hết phục vụ cho lợi ích của các nớc công nghiệp

năm thực hiện chính sách mở cửa thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài phục vụ
cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hớng tới xuất khẩu, Singapore từ một quốc
gia nghèo nàn, lạc hậu, sống nhờ vào viện trợ nớc ngoài đ trở thành nớc
xuất khẩu t bản và là trung tâm tài chính của khu vực [40]. Không những đối
với Singapore, mà đối với tất cả các nớc đợc mệnh danh là con Rồng Châu
á, đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc coi là nguồn lực tài chính, kỹ thuật chủ
yếu giúp họ tạo nên sự thần kỳ về tốc độ tăng trởng kinh tế. Nh vậy rõ ràng
FDI là chiếc chìa khoá vàng giúp cho tất cả các nớc đang, hoặc chậm phát
triển mở cửa vào một tơng lai tốt đẹp hơn.
1.1.1.2. Tác động của FDI đối với nền kinh tế các nớc đang phát triển.
Khác với các nguồn vốn khác, khi đổ vào các nớc đang phát triển, FDI
bao giờ cũng đem theo các nguồn lực bổ sung khác nh bí quyết công nghệ,
kỹ thuật hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, cách thức tiếp cận thị trờng

18
xuất khẩu mới,...đó là những nhân tố mà các nớc đang phát triển hết sức cần.
FDI cũng là hình thức đầu t không trở thành nợ và có tính chất "bén rễ" ở
nớc sở tại (không dễ rút đi trong thời gian ngắn), đồng thời FDI còn giúp đẩy
nhanh tiến độ phát triển các ngành công nghiệp hiện đại, thúc đẩy nền kinh tế
hớng ngoại và hội nhập vào sự phân công lao động, hợp tác quốc tế. Để thấy
đợc tác động to lớn của FDI đối với nền kinh tế của các nớc đang phát triển
chúng ta cần tiến hành phân tích tình hình tăng trởng kinh tế thế giới trong
các giai đoạn vừa qua. Vào thập kỷ 90 của thế kỷ trớc, với tốc độ phát triển
rất cao của khoa học, công nghệ (đặc biệt là công nghệ thông tin), cùng với nó
là mối liên kết sản xuất đợc đẩy lên ở mức qui mô lớn làm cho năng suất lao
động tăng cao. Để phát huy các yếu tố này nhằm thu lợi nhuận lớn, các nhà
đầu t không những mở rộng sản xuất trong nớc mà còn vơn ra bên ngoài
tìm kiếm thêm thị trờng và tận dụng những lợi thế về lao động, tài nguyên
thiên nhiên ở các nớc sở tại. Nhật bản là một ví dụ cụ thể cho vấn đề này:
Vào đầu những năm 80 của thế kỷ trớc, mỗi năm Nhật chỉ đầu t khoảng 1,2

t mà còn cả ở nớc sở tại.
Một trong những tác động quan trọng nhất của FDI đối với nớc sở tại là
góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, phục vụ cho mục
tiêu công nghiệp hóa. Thông qua FDI, chính phủ các nớc này có thể chú
trọng u tiên phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, các ngành kinh tế phù
hợp đặc điểm của từng vùng lnh thổ, các ngành kinh tế phục vụ cho nhu cầu
thiết yếu của nhân dân. Vì phần lớn các dự án có vốn FDI đợc triển khai trên
lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, nên đ đáp ứng đúng nhu cầu của các nớc
đang phát triển (thực hiện công nghiệp hoá và cải thiện điều kiện dân sinh).
Nh vậy, FDI không những góp phần làm tăng nhanh sản lợng sản phẩm
hàng hoá của các ngành công nghiệp, dịch vụ mà còn tạo thêm nhiều việc làm
cho ngời lao động. Đánh giá về những tác động của FDI đối với nền kinh tế
các nớc đang phát triển có thể khái quát những tác động đó trên các mặt sau:
Thứ nhất, tạo điều kiện để tăng thêm nguồn vốn đầu t và cán cân thanh
toán quốc tế. Do khả năng tích luỹ kém của nền kinh tế nên các nớc đang
phát triển luôn ở trong tình trạng thiếu vốn, để thực hiện mục tiêu công nghiệp

20
hoá nếu chỉ dựa vào vốn đầu t trong nớc thì không đủ, vì vậy cần bổ sung
cho sự thiếu hụt này bằng các nguồn vốn từ bên ngoài, trong đó FDI là nguồn
quan trọng nhất. Lý do để đa ra nhận định này là vì FDI có nhiều u điểm
hơn trong tơng quan so sánh với các nguồn vốn khác từ bên ngoài (chẳng hạn
nh đối với khoản vay từ ngân hàng t nhân thì bắt buộc phải trả li xuất, bất
kể việc sử dụng các khoản tiền vay có mang lại lợi nhuận hay không), còn đối
với FDI khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, thì các nhà đầu t phải tìm cách tháo
gỡ khó khăn (nh tăng thêm vốn đầu t, áp dụng công nghệ tiên tiến hơn, mở
rộng thị trờng đầu t hoặc chuyển đổi mặt hàng kinh doanh), nhằm xoay
chuyển tình thế, bảo toàn đợc vốn và đem lại lợi nhuận. Trờng hợp các biện
pháp trên không mang lại hiệu quả, các nhà đầu t phải tự gánh chịu thiệt hại.
Thứ hai, thực hiện mục tiêu chuyển giao và phát triển công nghệ. Song

nghiệp kia, do đó nhu cầu trao đổi hàng hoá giữa các doanh nghiệp trong nớc
và các doanh nghiệp có vốn FDI thờng xuyên xẩy ra. Xuất phát từ nhu cầu
này, mối liên kết giữa các ngành công nghiệp đợc hình thành và phát triển.
Việc hình thành mối liên kết này là cơ sở quan trọng để chuyển giao công
nghệ, phát triển nguồn nhân lực và thúc đẩy xuất nhập khẩu của nớc sở tại.
Ngoài những tác động trên, FDI trong một chừng mực nào đó có thể góp
phần nâng cao chất lợng môi trờng, xoá bỏ độc quyền, tăng cờng an ninh
quốc gia, phát triển văn hoá - x hội,... Tuy nhiên, những tác động này chỉ có
thể có khi nớc sở tại ban hành và thực thi đợc các chính sách nhằm quản lý
tốt các hoạt đầu t nớc ngoài.
1.1.2. Cơ chế, chính sách thu hút FDI.
Để điều tiết nền kinh tế ở tầm tế vĩ mô, Nhà nớc vừa có chức năng
hoạch định, thực thi các chính sách kinh tế vừa trực tiếp là một thành viên của
nền kinh tế đa thành phần. Với chức năng hoạch định, Nhà nớc quyết định
chủ trơng, định hớng và quy hoạch các chơng trình kinh tế, xác định mục
tiêu chiến lợc phát triển kinh tế chung của đất nớc. Với chức năng điều
hành, Nhà nớc tạo lập môi trờng đầu t, ban hành pháp luật đa ra cơ chế,
chính sách khuyến khích và các biện pháp quản lý kinh tế vĩ mô, hớng dẫn,
giám sát và kiểm tra việc thực thi pháp luật. Là một trong những thành phần
kinh tế, Nhà nớc trực tiếp tham gia đầu t vào các cơ sở hạ tầng kinh tế - x

22
hội (có thể sản xuất hàng hoá song rất hạn chế), thông qua các doanh nghiệp
thuộc quyền sở hữu của mình.
1.1.2.1 Khái niệm về cơ chế, chính sách thu hút FDI
Sự sụp đổ của hệ thống các nớc XHCN Đông âu và sự phát triển mạnh
mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới đ dẫn đến tiến trình
cải tổ toàn bộ hệ thống thể chế và thiết chế ở nhiều nớc. Công cuộc cải tổ
đợc thể hiện qua việc các quốc gia đ ban hành hàng loạt các chính sách mới,
phù hợp với sự phát triển của lực lợng sản xuất và thực thi cơ chế mới phù

luật khách quan. Chỉ khi nào có nhận thức đúng đắn về các qui luật khách
quan, con ngời mới đa ra đợc cơ chế vận hành nền kinh tế phù hợp.
Thể chế kinh tế và cơ chế vận hành nền kinh tế là hai mặt của một hệ
thống. Thể chế kinh tế xây dựng khuôn khổ, xác định phạm vi hoạt động cho
các chủ thể hành vi phải tuân theo trong hệ thống, còn cơ chế vận hành kinh tế
chỉ ra cho các chủ thể phơng thức hoạt động trong phạm vi đ đợc quy định
và mối quan hệ giữa các chủ thể đó. Thomas. L. Friedmxir coi hệ thống kinh
tế x hội là phần cứng, còn thể chế kinh tế là phần mềm. Nh vậy, phần cứng
chứa đựng nền kinh tế và cơ chế hoạt động của nó, còn phần mềm vận hành sự
hoạt động đó.
Trong thực tiễn, để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế - x hội, Nhà
nớc với t cách là chủ thể quản lý đ tạo lập và sử dụng các công cụ quản lý
để truyền dẫn các tác động của mình lên các đối tợng, khách thể quản lý.
Chính nhờ các công cụ quản lý mà Nhà nớc truyền tải đợc các ý định và ý
chí của mình lên mỗi con ngời, mỗi bộ phận trong hệ thống, trên toàn bộ các
vùng, các khu vực, các ngành của nền kinh tế. Các công cụ quản lý kinh tế - x
hội đợc Nhà nớc sử dụng bao gồm: Kế hoạch, Pháp luật, các chính sách
kinh tế - x hội, bộ máy nhà nớc, tài sản của nhà nớc, hệ thống thông tin
nhà nớc, văn hoá dân tộc [29].
Chính sách là một loại quyết định quản lý mà tầm ảnh hởng của nó lớn
hơn các quyết định tác nghiệp. Đó là các quyết định chung, hớng dẫn đối
tợng quản lý thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô. Chính sách tồn tại ở các
cấp của hệ thống quản lý nó bao gồm: Chính sách quốc gia, chính sách ngành,

24
chính sách địa phơng, vùng lnh thổ, công ty và bao gồm nhiều lĩnh vực của
đời sống chính trị x hội. Trong kinh tế có các chính sách cơ bản sau: Chính
sách tài chính, tiền tệ, giá cả, đầu t, thu nhập, ngân sách, tiết kiệm,... Chính
sách là những tài liệu chỉ dẫn, nó có phạm vi co dn nhất định, việc đề ra các
chính sách phù hợp sẽ khơi dậy nhiều tiềm năng mới nhờ nó mà nền kinh tế

chính sách bảo đảm x hội, chính sách văn hoá, chính sách khoa học công
nghệ, chính sách bảo vệ môi trờng.
Có thể thấy rằng chính sách đầu t nớc ngoài là một bộ phận của chính
sách kinh tế đối ngoại (thuộc nhóm thứ nhất), có liên kết chặt chẽ với các
chính sách nêu trên thành một hệ thống, hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện mục tiêu
chung của chính sách kinh tế - x hội
Theo dòng chảy của vốn đầu t, chính sách đầu t nớc ngoài đợc phân
thành chính sách thu hút đầu t nớc ngoài vào phát triển kinh tế trong nớc
và chính sách đầu t ra nớc ngoài.
Theo tính chất, chính sách đầu t nớc ngoài có thể đợc chia thành
chính sách đầu t tự do và chính sách đầu t hạn chế.
Theo nội dung, chính sách đầu t nớc ngoài có thể đợc chia thành:
- Chính sách mặt hàng (ngành và lĩnh vực đầu t).
- Chính sách thị trờng (đối tác và địa bàn đầu t).
- Chính sách hỗ trợ đầu t (tài chính, lao động, đất đai,...).
Theo chức năng quản lý và điều tiết nền kinh tế, chính sách đầu t nớc
ngoài có các vai trò:
- Khuyến khích hay hạn chế dòng vốn đầu t vào trong nớc hoặc dòng
vốn đầu t ra nớc ngoài.
- Bảo vệ thị trờng trong nớc khi có khả năng bị đầu t nớc ngoài xâm
lấn nghiêm trọng.
- Là công cụ quan trọng góp phần định hớng hành vi của các chủ thể kinh
tế có yếu tố nớc ngoài để cùng hớng tới những mục tiêu của đất nớc.
- Để giải quyết những vấn đề bức xúc phát sinh và điều tiết những mất
cân đối, những hành vi không phù hợp, nhằm tạo một hành lang pháp lý cho các
hoạt động đầu t nớc ngoài theo các mục tiêu đ đề ra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status