LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn Thạc Sĩ, được sự giúp đỡ của các thầy giáo,
cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là TS Dương Đức Tiến, sự tham gia góp ý của
các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và cùng sự nỗ lực của bản thân.
Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn: “Giải pháp quản lý
nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh
tiêu T1-2 và đoạn cuối kênh tiêu T1, huyện Đan Phượng – thành phố Hà Nội“,
chuyên ngành Quản lý xây dựng.
Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học trong quá trình
nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng thiết kế giai đoạn thiết
kế kỹ thuật, bản vẽ thi công. Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và
trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được
những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Dương Đức Tiến đã hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình trong quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô
giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô
giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học
trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn
thạc sĩ của mình.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên,
khích lệ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Hà nội, tháng 4 năm 2016
Tác giả
Phạm Tiến Lâm
BẢN CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, tài liệu
trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực
luận văn thạc sỹ của mình.
II. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản lý chất lượng công trình và quản lý chất
lượng thiết kế,nghiên cứu các giải pháp tăng chất lượng cho các công trình thủy lợi
III. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế dự án đầu tư xây dựng;
Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế trong các dự án đầu
tư xây dựng công trình.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế dự án
đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công dự án nạo vét
kiên cố hóa kênh tiêu T1-2 huyện Đan Phượng.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Phương pháp thu thập tài liêu và nghiên cứu lý thuyết: Thu thập tài liệu, nghiên cứu
về mô hình quản lý chất lượng;
• Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá mô hình quản lý chất lượng khảo sát,
thiết kế tại dự án nâng cấp kênh tiêu T1-2;
• Phương pháp tổng hợp dữ liệu nghiên cứu: Tổng hợp nghiên cứu đánh giá c á c
mô hình quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế khác nhau và đề xuất giải pháp nâng cao
chất lượng quản lý trong khảo sát, thiết kế dự án.
V. KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
1.1.1. Khái niệm về giai đoạn thiết kế .................................................................. 9
1.1.2. Quy định hiện hành về công tác lập hồ sơ thiết kế: ................................. 10
1.1.3. Tổng quan về các giai đoạn thiết kế: ............................................................ 11
1.1.3.1 Thiết kế cơ sở .......................................................................................... 11
1.1.3.2. Thiết kế kỹ thuật ..................................................................................... 11
1.1.3.3. Thiết kế bản vẽ thi công ............................................................................ 11
1.2. Thành phần hồ sơ thiết kế ................................................................................ 12
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................... 12
1.2.2. Các quy định hiện hành liên quan .............................................................. 12
1.2.3. Tổng quan về thành phần hồ sơ thiết kế ................................................... 12
1.2.3.1. Thành phần hồ sơ thiết kế kỹ thuật: ....................................................... 12
1.2.3.2. Thành phần hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công:................................................ 13
1.3. Lập hồ sơ thiết kế ............................................................................................. 14
1.3.1. Khái niệm .................................................................................................. 14
1.3.2. Các quy định hiện hành liên quan đến công tác lập hồ sơ thiết kế. ......... 16
1.2.3. Thực trạng, tổng quan về công tác lập hồ sơ thiết kế hiện nay ................ 18
1.2.3.1. Các mặt tích cực ..................................................................................... 18
1.2.3.1. Các mặt hạn chế cần rút kinh nghiệm, những khó khăn: ....................... 21
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG LẬP HỒ
SƠ THIẾT KẾ ............................................................................................................. 24
2.1.Quản lý chất lượng ................................................................................................ 24
2.1.1. Khái niệm về quản lý chất lượng .............................................................. 24
2.1.1.1. Khái niệm về chất lượng: ....................................................................... 24
2.1.1.2. Khái niệm về quản lý chất lượng: .......................................................... 27
2.1.1.3. Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng: ...................................... 29
2.1.2. Quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.............................. 31
2.1.2.1. Khái niệm quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công: ......... 31
2.1.2.2. Vị trí của công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế:...................... 32
3.2.1.3. Quy trình tư vấn thiết kế......................................................................... 51
3.2.1.4. Các bước thiết kế xây dựng công trình. ................................................. 52
3.2.2.Thực trạng công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ TK dự án nâng cấp kênh
tiêu T1-2............................................................................................................... 52
3.2.2.1. Đội ngũ nhân sự tham gia công tác lập hồ sơ TKBVTC: ...................... 53
3.2.2.2. Quá trình thực hiện lập hồ sơ thiết kế BVTC. ....................................... 54
3.2.2.3. Kế hoạch công tác .................................................................................. 58
Hình 3.6: Bảng tiến độ công việc hoàn thành dự án ........................................... 59
3.2.2.4.Quy trình đánh giá chất lượng nội bộ. .................................................... 59
3.2.2.5. Hành động khắc phục và phòng ngừa. ................................................... 61
3.2.2.6. Đánh giá công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế dự án: Cải tạo,
nâng cấp kênh tiêu T1-2 và đoạn cuối kênh tiêu T1, huyện Đan Phượng, thành
phố Hà Nội .......................................................................................................... 62
3.3.Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng lập HS thiết kế dự án nâng cấp kênh tiêu
T1-2 ......................................................................................................................... 64
3.3.1. Tiêu chí 1: Xem xét sự phù hợp của TKBVTC với dự án đầu tư, thuyết
minh thiết kế đã được duyệt................................................................................. 64
3.3.2. Tiêu chí 2: Xem xét sự phù hợp của TKBVTC với các tiêu chuẩn, quy
chuẩn hiện hành. ................................................................................................. 64
3.3.3. Tiêu chí 3: Đánh giá sự phù hợp về các giải pháp kỹ thuật ..................... 65
3.3.4. Tiêu chí 4:Đánh giá sự phù hợp về kinh tế ............................................... 65
3.3.5. Tiêu chí 5: Hình thức, thành phần của hồ sơ thiết kế ............................... 66
3.4.Các giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế dự án nâng
cấp kênh tiêu T1-2 ................................................................................................... 67
3.4.1. Xây dựng mô hình, hệ thống quản lý quy trình thiết kế xây dựng công trình
vận dụng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008. ................................ 67
3.4.1.1.Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng. .... 67
3.4.1.2. Xây dựng quy trình thiết kế bản vẽ thi công. ......................................... 69
2. Kiến nghị đối với đơn vị tư vấn thiết kế ................................................................. 90
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ
1.1. Các giai đoạn thiết kế
Một dự án đầu tư xây dựng có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc
nhiều cấp công trình khác nhau.Tùy theo quy mô, tính chất công trình cụ thể, việc thiết kế
xây dựng công trình có thể thực hiện theo một bước, hai bước, hoặc ba bước như sau:
a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ
lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Trường hợp này, bước thiết kế cơ sở,
bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là
thiết kế bản vẽ thi công.
Đối với trường hợp thiết kế một bước, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công;
b) Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công
được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình được quy định
tại điểm a, điểm c khoản 1 NDD12/2009/NĐ-CP. Trường hợp này, bước thiết kế kỹ thuật và
bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi
công;
c) Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết
kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án. Tuỳ theo mức
độ phức tạp của công trình, việc thực hiện thiết kế ba bước do người quyết định đầu tư
quyết định.
Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì thiết kế bước tiếp theo phải
phù hợp với thiết kế bước trước đã được phê duyệt.
1.1.1. Khái niệm về giai đoạn thiết kế
Giai đoạn thiết kế là các bước và công đoạn để thực hiện và hoàn thành một dự án
xây dựng. Giai đoạn thiết kế phụ thuộc vào đòi hỏi và quy mô của từng dự án (thiết kế một
- TCVN 9151: 2012 Quy trình tính toán thủy lực cống dưới sâu.
- 14 TCN 199: 2006 Công trình thủy lợi, kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, tiêu chuẩn
thiết kế.
- 14TCN 21: 2005 Bản vẽ thủy lợi các nguyên tắc trình bày.
- TCVN 9137: 2012 Công trình thủy lợi – thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép.
Trên đây là một số văn bản quy phạm pháp luật và một số quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn
thường dùng trong công tác thiết kế xây dựng công trình thủy lợi. Ngoài ra trong quá trình
thực hiện công tác thiết kế xây dựng các đơn vị tư vấn thiết kế có thể áp dụng một cách linh
hoạt các văn bản pháp quy và các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành khác sao cho
phù hợp và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng
công trình và các yêu cầu của chủ đầu tư để đảm bảo chất lượng thiết kế giai đoạn TKKT –
BVTC công trình thủy lợi.
1.1.3. Tổng quan về các giai đoạn thiết kế:
Các giai đoạn thiết kế trong một dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: thiết kế
cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công
1.1.3.1 Thiết kế cơ sở
Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng
công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các thông số
kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển
khai các bước thiết kế tiếp theo.
1.1.3.2. Thiết kế kỹ thuật
Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây
dựng công trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu
sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai bước thiết
kế bản vẽ thi công;
1.1.3.3. Thiết kế bản vẽ thi công
Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ
thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp
mục công trình, tập bản vẽ thiết kế thiết bị cơ khí, tập bản vẽ thiết kế điện, thiết kế tổ chức
xây dựng. Trong đó thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu
chính đảm bảo, đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công
công trình.
Triển khai mặt bằng hiện trạng, vị trí của công trình trên bản đồ.
Triển khai tổng mặt bằng (xác định vị trí xây dựng, diện tích chiếm đất, diện tích
xây dựng, mật độ xây dựng, chỉ giới, cao độ xây dựng…).
Giải pháp kiến trúc: các mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt chính của các hạng mục
công trình.
Giải pháp xây dựng: như gia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính hệ thống kỹ
thuật công trình, công trình hạ tầng kỹ thuật…( chưa triển khai vật liệu ).
Chi tiết liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp như nút khung, mắt dàn, neo cốt
thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực…
Bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị.
3, Phần dự toán,
Dự toán xây dựng công trình gồm tổng dự toán và dự toán xây dựng công trình:
Tổng dự toán, dự toán được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật bao gồm sáu thành phần là
Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi
phí khác và chi phí dự phòng.
1.2.3.2. Thành phần hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công:
1, Bản thuyết minh (Báo cáo chính), thuyết minh tính toán...
2, Báo cáo chuyên ngành
Lập báo cáo chuyên ngành của giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công cũng tương tự như
trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Gồm có báo cáo khảo sát địa chất, báo cáo khảo sát địa
hình, có thể bổ sung thêm các báo cáo như: thí nghiệm cấp phối, thí nghiệm bê tông, thí
nghiệm hiện trường...
3, Các tập bản vẽ:
A, Tập bản vẽ khảo sát địa hình địa chất:
mặt pháp lý.
Lập hồ sơ thiết kế được thực hiện theo trình tự sau:
Tiếp nhận dự án
Thu thập tài liệu
Lập đề cương nhiệm vụ
Lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật
Thẩm tra, thẩm định
Bàn giao hồ sơ thiết kế
Nghiệm thu thanh quyết toán,
lưu hồ sơ
Hình 1.1: Sơ đồ trình tự lập hồ sơ thiết kế
- Tiếp nhận dự án: Đơn vị tư vấn thiết kế tiếp nhận dự án từ chủ đầu tư hoặc cấp
quyết định đầu tư sau khi ký hợp đồng.
- Thu thập tài liệu: thu thập tài liệu ngoài thực địa, nghiên cứu các văn bản, quyết
định, hợp đồng liên quan đến dự án. Họp với chủ đầu tư hoặc cấp quyết định đầu tư
- Lập đề cương nhiệm vụ: Lập đề cương thiết kế, bước đầu xác định khối lượng công
việc, thời gian dự kiến mà đơn vị tư vấn thiết kế cần thực hiện.
- Lập hồ sơ thiết kế: lập hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất để lấy cơ sở thiết kế bản vẽ
kỹ thuật công trình. Sau khi đã có tài liệu địa hình địa chất thi tiến hành thiết kế bản vẽ kỹ
thuật; lập tổng dự toán, dự toán; viết thuyết minh báo cáo.
địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
- TCVN 8477:2010, Công trình thủy lợi – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát
địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
- Quyết định số 03/2002/QĐ – BNN – KHCN ngày 07/01/2002, Tiêu chuẩn ngành:
14TCN 102-2002 Quy phạm khống chế cao độ cơ sở trong công trình Thuỷ lợi;
- TCXDVN 309 – 2004 của Bộ XD quy định “Công tác trắc địa trong xây dựng”;
- TCVN 8225:2009: Công trình thủy lợi. Các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao
độ địa hình;
- TCVN 8223:2009, Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về đo địa hình, xác
định tim kênh và công trình trên kênh;
- TCVN 8477:2010, Công trình thủy lợi – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát
địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
- TCVN 8422:2010, Công trình thuỷ lợi – Thiết kế tầng lọc ngược CT thuỷ công;
- TCVN 8423:2010, Công trình thuỷ lợi – Trạm bơm tưới, tiêu nước – Yêu cầu thiết kế
công trình thuỷ công;
- QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Công trình thủy lợi –
Các quy định chủ yếu về thiết kế;
- QPTL. C-6-77-Quy phạm tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế;
- Công trình bảo vệ bờ
- TCVN 9152: 2012 Tiêu chuẩn quốc gia công trình thủy lợi – Quy trình thiết kế
tường chắn công trình thủy lợi
- TCVN 9147:2012
Quy trình tính toán thủy lực đập tràn
- Tiêu chuẩn thiết kế kênh TCVN 4118-85;
- Nền các công trình Thủy công – Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 4253-1986;
- TCXD 205 – 1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế;
Thời gian thực hiện
Nâng cấp tuyến đê Hữu Hồng trên địa bàn thành phố Hà Nội
(đoạn từ k2+030 đến k8+800 đê Vân Cốc, huyện Phúc Thọ,
huyện Đan Phượng)
Huyện Phúc Thọ và H. Đan Phượng, TP Hà Nội
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tư vấn khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công –tổng dự toán
2.174.969.000đ (giá trị cả gói thầu là 3.412.240.000đ)
Liên danh (Đứng đầu liên danh)
45 ngày từ ngày 17/7/2015
hợp đồng nêu trong
hợp đồng
Thời gian thực tế đã
45 ngày từ ngày 17/7/2015
thực hiện
Tóm tắt các công việc Nhà thầu tiến hành khảo sát địa hình, địa chất, lập thiết kế bản vẽ
cụ thể nhà thầu đã
thi công và tổng dự toán, giao nộp hồ sơ đúng thời hạn theo hợp
thực hiện theo hợp
đồng.
đồng
Cải tạo, nâng cấp kênh tiêu T1-2 và đoạn cuối kênh tiêu T1,
2. Tên dự án
huyện Đan Phượng, TP Hà Nội
Địa điểm thực hiện
H. Đan Phượng, TP Hà Nội
Tên chủ đầu tư
Giá hợp đồng
5.080.433.500 đ (giá trị cả gói thầu là 10.160.867.000đ)
Tư cách tham dự thầu
Liên danh (Đứng đầu liên danh)
Thời gian thực hiện
hợp đồng nêu trong
60 ngày từ ngày 02/12/2013
hợp đồng
Thời gian thực tế đã
60 ngày từ ngày 02/12/2013
thực hiện
Tóm tắt các công việc Nhà thầu tiến hành khảo sát địa hình, địa chất, lập thiết kế bản vẽ
cụ thể nhà thầu đã
thi công và tổng dự toán, giao nộp hồ sơ đúng thời hạn theo hợp
thực hiện theo hợp
đồng.
đồng
Xử lý 3 tuyến kè sạt lở cấp bách gồm: Kè Phượng Tường
tuyến đê hữu Ninh huyện Trực Ninh; Kè Tương Nam tuyến đê
4. Tên dự án
Hữu Hồng huyện Nam Trực; Kè Quần Khu tuyến đê Hữu
Ninh huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định
Địa điểm thực hiện
Huyện Trực Ninh, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Tỉnh Nam Định
Tên chủ đầu tư
Ban quản lý dự án NN&PTNT tỉnh Nam Định
Tên gói thầu
Tư vấn khảo sát , thiết kế bản vẽ thi công –dự toán
2,297,660,000 đ
Độc lập
Giá hợp đồng
Tư cách tham dự thầu
Thời gian thực hiện
hợp đồng nêu trong
90 ngày kể từ 25/7/2011
hợp đồng
Thời gian thực tế đã
90 ngày kể từ 25/7/2011
thực hiện
Tóm tắt các công việc Nhà thầu tiến hành khảo sát địa hình, địa chất, lập thiết kế bản vẽ
cụ thể nhà thầu đã
thi công và tổng dự toán, giao nộp hồ sơ đúng thời hạn theo hợp
thực hiện theo hợp
đồng.
đồng
1.2.3.1. Các mặt hạn chế cần rút kinh nghiệm, những khó khăn:
Bên cạnh những mặt được, mặt tích cực thì công tác lập hồ sơ thiết kế công trình hiện
nay vẫn còn nhiều hạn chế, cũng như gặp nhiều khó khăn thách thức cả do yếu tố khách
quan và yếu tố chủ quan như:
- Tình trạng tiến độ lập hồ sơ thiết kế không đúng hạn, chất lượng hồ sơ thiết kế
không đảm bảo vẫn còn tồn tại ở một số công trình. Nguyên nhân có thể do nhiều yếu tố
như: đơn vị tư vấn mỏng về nhân lực, tác phong làm việc không chuyên nghiệp của kỹ sư
thiết kế, yếu kém về trình độ chuyên môn. Ngoài ra cũng có thể do yếu tố khách quan như
công trình xây dựng trong khu vực phức tạp về điều kiện địa chất, gặp thiên tai, thời gian
đồng tư vấn rơi vào tay nhà thầu nước ngoài. Để có thể theo kịp được với trình độ chuyên
môn chung của thế giới, ngoài việc được Nhà Nước hỗ trợ về mặt chính sách, các nhà thầu
tư vấn phải tự hoàn thiện mình, nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế, tiếp cận các công nghệ
tiên tiến mới nhất của thế giới. Đội ngũ kỹ sư không ngừng trao đổi học hỏi kinh nghiệm
với các đối tác tư vấn nước ngoài.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG LẬP HỒ SƠ
THIẾT KẾ
2.1.Quản lý chất lượng
2.1.1. Khái niệm về quản lý chất lượng
2.1.1.1. Khái niệm về chất lượng:
Trên thế giới, khái niệm về chất lượng sản phẩm đã từ lâu luân gây ra những
tranh cãi phức tạp. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là các khái niệm về chất
lượng nói chung và chất lượng sản phẩm nói riêng được nêu ra dưới các góc độ khác
nhau của mỗi cách tiếp cận, mỗi cách nhìn nhận riêng biệt.
Theo quan điểm triết học, chất lượng là tính xác định bản chất nào đó của sự vật,
hiện tượng, tính chất mà nó khẳng định nó chính là cái đó chứ không phải là cái khác
hoặc cũng nhờ nó mà nó tạo ra một sự khác biệt với một khách thể khác. Chất lượng
của khách thể không quy về những tính chất riêng biệt của nó mà gắn chặt với khách
thể như một khối thống nhất bao chùm toàn bộ khách thể. Theo quan điểm này thì chất
lượng đã mang trong nó một ý nghĩa hết sức trừu tượng, nó không phù hợp với thực tế
đang đòi hỏi
Một khái niệm về chất lượng vừa mang tính đơn giản vừa dễ hiểu và có tính chất
quảng bá rộng dãi đối với tất cả mọi người, đặc biêt là với người tiêu dùng, với các tổ
chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ cũng như với các phương
pháp quản trị chất lượng trong các tổ chức các doanh nghiệp
Một quan điểm khác về chất lượng cũng mang một tính chất trừu tượng. Chất
lượng theo quan điểm này được định nghĩanhư là một sự đạt một mức độ hoàn hảo
mang tính chất tuyệt đối. Chất lượng là một cái gì đó mà làm cho mọi người mỗi khi
này còn có nhiều bất cập mang tính chất bản chất và khái niệm này luôn đặt ra cho các
nhà sản xuất những câu hỏi không dễ gì giải đáp được. Thứ nhất, do đề cao yếu tố công
nghệ trong vấn đề sản xuất mà quyên đi rằng vấn đề sản phẩm có đạt được chất lượng
cao hay không chính là do người tiêu dùng nhận xét chứ không phải do các nhà sản
xuất nhận xét dựa trên một số cơ sở không đầy đủ và thiếu tính thuyết phục, đó là công
nghệ sản xuất của họ, Thư hai, câu hỏi đặt ra cho các nhà sản xuất là họ lấy gì để đảm
bảo rằng quá trình sản xuất được thực hiện trên công nghệ của họ không gặp một chở
ngại hay rắc rối nào trong xuốt quá trình sản xuất và một điều nữa, liệu công nghệ của
họ có còn thích hợp với nhu cầu về các loại sản phẩm cả sản phẩm cùng loại và sản
phẩm thay thế trên thị trường hay không.