CHỈ DẪN KỸ THUẬT HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG - Pdf 31

Chỉ dẫn kỹ thuật

Khối Thành Ủy

CƠNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG
---o0o---

HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CƠNG
Cơng trình:
KHỐI THÀNH ỦY
Địa điểm: KHU HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ LONG XUN
Chủ đầu tư:
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUN

CHỈ DẪN KỸ THUẬT

NĂM 2014

1


Chỉ dẫn kỹ thuật

Khối Thành Ủy

CHỈ DẪN KỸ THUẬT
HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CƠNG
Cơng trình:
KHỐI THÀNH ỦY
Địa điểm: KHU HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ LONG XUN
Chủ đầu tư:

Khối Thành Ủy

− Trước khi thi cơng phải chuẩn bị gạch theo đúng cấu tạo thiết kế, trình mẫu cho tư vấn
thiết kế duyệt.
− Trên bản vẽ xây gạch cần thể hiện vị trí các bộ phận kim loại liên kết và kim loại tăng
cường, nơi tiếp giáp giữa đà lanh tơ và gạch xây cùng các bộ phận liên quan khác.
c.

Cơng tác bảo quản
− Trong suốt q trình thi cơng, kiểm tra bảo quản mỗi ngày, có biện pháp che chắn bảo
vệ các cấu kiện bên ngồi (sân, ban cơng..) tránh nước xâm nhập. Đảm bảo khơ ráo
xung quanh chân cơng trình 0,5mét tính từ mặt đất.
− Duy trì các tấm chắn góc tường ngồi để khơng bị vỡ cho đến khi cơng trình hồn
thành.
− Tránh làm rơi rớt vữa vào khe co dãn.
+ Có các thanh chống tạm thời giữ độ ổn định khối xây. Duy trì bảo vệ cho đến khi
đưa vào sử dụng.

d.

Các u cầu đặc biệt
Cọc, cáp, ống v.v…phải lắp đặt vào vách ngăn và tường trước khi xây / lắp, nhà thầu
phải tính cả các chi phí này. Giá xây gạch bao gồm cả cơng cắt và lắp đặt các liên kết đặc
biệt.

e.

Cắt tường
Nói chung, khơng cắt tường theo chiều đứng hoặc ngang để đặt ống. Nếu khơng tránh
được nên theo mạch vữa, đường cắt sắc, thẳng. Sau khi đặt ống trám chặt vữa bằng mặt

được.

1.2. Vật tư
a. Cung cấp và lưu trữ
Vận chuyển vật tư đến cơng trường đúng thời gian để kiểm tra và thử nghiệm. Khơng ném
hoặc chất đống vật tư trên sàn gỗ. Bảo vệ vật tư khơng cho xâm nhập bởi: nước, khơng bị
bể, mẽ, trầy xước, dơ bẩn ...
b. Gạch
3


Chỉ dẫn kỹ thuật






Khối Thành Ủy

Tất cả gạch được sản xuất tại địa phương, chất lượng tốt, đảm bảo cung cấp đủ để
thực hiện đúng tiến độ.
Kích thước gạch ống là 180x80x80, gạch thẻ là 180x80x40. Cường độ nén gạch ống
và gạch thẻ là 75kg/cm2.
Gạch đảm bảo độ chắc cứng, phẳng mặt, vng vắn, thẳng cạnh, sạch, kích thước và
màu sắc đồng nhất.
Gạch đảm bảo chất lượng tốt nhất, độ chịu nén ngang ít nhất 14 MPA.
Cứ sử dụng hết 500.000 viên gạch thì phải thử nghiệm chất lượng lại.

c. Hồ vữa

: 3mm.
(3) Bất cứ tầng nào hoặc tối đa 6m : 6mm.
(4) Đoạn cao từ 12mét trở lên
: 12mm.
− Tối đa từ dây dọi đến góc ngồi, gờ chỉ và các đường mép bên ngòai.
(1) Bất cứ tầng nào hoặc tối đa 6m : 6 mm
(2) Đoạn cao từ 12mét trở lên
: 12mm
− Tối đa từ cao độ chỉ định trên bản vẽ đến các lanh tơ bên ngồi, bệ cửa, lan can,
tường chắn, các lam/ roan ngang và các đường mép bên ngồi.
(1) Bất cứ khẩu độ nào hoặc tối đa 6m
: 6mm
(2) Đoạn cao từ 12mét trở lên
: 12mm
− Tối đa giữa các đường nét vẽ cột, tường xác định trên bản vẽ mặt bằng.
(1) Bất cứ khẩu độ nào hoặc tối đa 6m
: 12mm
(2) Đoạn cao từ 12mét trở lên
: 19mm.
4


Chỉ dẫn kỹ thuật


Khối Thành Ủy

Tối đa giữa các cột và chiều dày tường trong mặt cắt
(1) -6mm
(2) +12mm

trên và được neo vào mạch vữa xây gạch.
+
Khn cửa gắn vào tường, nghạch cửa gắn vào sàn v.v…được lắp đặt và trám đầy
vữa xi măng trong q trình xây tường.
+
Tất cả gạch xây dựng phải phù hợp tiêu chuẩn chung.
2. MÁI
2.1. Ghi chú chung
a.

Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ngói lợp, các bộ phận liên kết mái, phụ kiện mái, máng xối.

b.

Tiêu chuẩn
- TCVN 4313:1995
- TCVN 1453 - 1986
- TCVN 2737 – 1995

"Ngói - Phương pháp thử".
"Ngói xi măng cát".
“Tải trọng và tác động”

c.

Mẫu
Cung cấp mẫu ngói lợp mái.

d.

Vật tư và thi cơng

2.3.

a.

Mái che
Bảo vệ vật tư và hệ thống mái khơng bị hư hại trong q trình thi cơng, khi bàn giao, bề
mặt mái sạch khơng có các mãnh vỡ rơi vãi, lắp đặt lỏng lẽo v.v… theo đúng hợp đồng.
Đảm bảo hệ thống thóat nước mưa thơng tốt khơng tắt nghẽn.

b.

Các thành phần liên kết mái
Khơng thỏa thuận trong hợp đồng các kim loại khơng tương thích, gỗ còn tươi hoặc có
hóa chất bảo quản, gỗ mạ nhơm hoặc mạ thép.
− Cho phép sử dụng chất phủ chống ăn mòn bề mặt.
− Cho phép sử dụng các chất bảo vệ như màng nhựa Polyethylene, dạng nhựa
qt dính.

c.

Lắp đặt
Theo hướng dẫn của nhà sản xuất về vật liệu sử dụng. Khơng sử dụng vật liệu kim loại
khơng tương thích trong mái và các bộ phận liên kết.

d.

Giải pháp giảm nhiệt mái
Thực hiện các giải pháp giảm tác hại của nhiệt lên mái trong q trình lắp đặt các mối


b.

Ống thốt
Vật liệu
Độ dày
Kích cở
Chiều dài

:
:
:
:

PVC
≥ 2.1 mm
Theo bản vẽ
Theo bản vẽ

3. CHỐNG THẤM
3.1. Ghi chú chung
a.

Phạm vi áp dụng
6


Chỉ dẫn kỹ thuật

Khối Thành Ủy

c. Làm kín ngoại thất
- Mối nối, hốc khn cửa, ngạch cửa đi, cửa so, lá sách, lỗ thơng hơi trát vữa, bê tơng,
khung kim loại. Sử dụng chất làm kín cả 2 mặt ngồi và trong.
- Mối nối giữa vữa tường xây mới và hiện hữu bên ngòai.
- Mối nối giữa ở các góc kệ.
- Mối nối làm phẳng mặt đá lát.
- Mối nối điều khiển và mối nối co dãn.
- Khơng bắt buộc đặt mối nối kim loại co dãn ở mặt trong của mối nối bên ngồi trên
tường bê tơng hoặc vữa tường.
- Lỗ trống xun qua tường ngồi.
- Làm kín những vị trí các bộ phận kim lọai, các chốt âm vào tường.
- Khe giữa kim loại và mối nối kim lọai.
- Cạnh khu vực lát sỏi, gờ, đỉnh tường, góc tường.
d. Chất làm kín mối nối sàn
- Ngạch cửa bằng kim loại cửa ngoại thất.
- Mối nối điều khiển và mối nối co dãn trên sàn, tấm sàn, gạch ceramic và lối đi bộ.
e. Mã số và tiêu chuẩn.
- TCVN 5574 : 2012 Kết cấu bê tơng và bê tơng cốt thép, Tiêu chuẩn thiết kế
f. Đảm bảo chất lượng
- Nhà thầu được chọn phải có ít nhất 5 năm hoạt động trong lãnh vực chun mơn, đáp
ứng tốt cơng việc và có uy tín.
- Người có thẩm quyền có quyền từ chối sản phẩm thi cơng bất cứ lúc nào nếu khơng đúng
cam kết trước khi cơng trình kết thúc. Kỹ sư sẽ chọn lại vật tư. Nếu sau đó lại phát hiện
7


Chỉ dẫn kỹ thuật

Khối Thành Ủy


c.
d.

e.
4.3.

Vật liệu
Chất làm kín kết dính
Cung cấp hình dạng và u cầu 1 cách thống nhất của nhà sản xuất cho những ứng dụng
thơng thường.
Miếng chặn
Cung cấp miếng chặn để đệm hoặc bít bằng sợi thủy tinh, cao su butin, nhựa polyurethane,
hoặc bọt polyethylene có nguồn gốc dầu hoặc các phân tử nhuộm màu theo nhà sản xuất.
Vật liệu miếng chặn phải tương thích với chất làm kín. Khơng sử dụng dây thừng hoặc các
vật liệu có tính thấm hút làm miếng chặn.
Dung mơi
Nhà sản xuất chất làm kín quy định các u cầu của dung mơi (ngọai trừ bề mặt đồng là
nhơm sẽ tiếp xúc trực tiếp với chất làm kín).
Lớp lót cho chất làm kín
Loại khơng phai màu, mau khơ, sử dụng tương thích theo u cầu của nhà sản xuất cho các
ứng dụng thơng thường.
− Dùng cho xây dựng tạm thời.
− Trám mối nối gỗ, vữa trong nội thất, các mối nối ngắn giữa gỗ, vữa trên bề mặt kim
lọai nơi dịch chuyển tối đa khơng q 15% chiều rộng roan.
Lực chọn ứng dụng của chất làm kín
Các loại chất làm kín sử dụng theo đặc tính trong bảng sau do tư vấn thiết kế chọn.
Loại và nơi ứng dụng vật liệu làm kín
Loại

Loại vật liệu

Vật liệu làm kín nhựa đa chất
Vật liệu làm kín sơn nứơc
acrylic gốc nhũ tương
Vật liệu làm kín gốc dầu

Kính chịu lực, kính ngồi nhà

Mối nối kim lọai, cửa đi, cửa sổ
Mối nối
xung
quanh cửa
đi, cửa sổ,
tường bê
tơng, roan
gạch

Mối nối
tấm
tường bê
tơng đúc
sẵn

Kính
cố
định

Mối nối
vữa giữa
các viên
đá

Làm sạch bề mặt vật liệu bằng cách phun cát, nếu việc phun làm hư hại bề mặt thì có thể cạo
hoặc chà bằng bàn chải kim lọai.
Bề mặt nhơm
Lột bỏ các vật liệu bọc bảo vệ tạm thời trên mặt nhơm ở những vị trí sẽ bơm chất làm kín.
Lót tạm thời những nơi khơng sử dụng chất làm kín và gỡ bỏ những miếng lót này sau khi
trám, cuối cùng làm sạch, sử dụng dung mơi khơng màu làm sạch bề mặt nhơm theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.

a.
b.

4.6.

u cầu ứng dụng chung
Khơng trộn thêm chất lỏng, dung mơi, bột vào chất trám kín. Pha trộn hợp chất nhựa đàn hồi
vào chất làm kín phải phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
a. Tỷ lệ chiều rộng và sâu mối nối.
− Tỷ lệ chấp nhận:
9


Chỉ dẫn kỹ thuật

Chiều rộng mối nối
Bề mặt kim lọai, kính hoặc các
bề mặt khơng có tính xốp, rỗng
và các lỗ nhỏ li ti :
Tối thiểu 6mm
Trên 6 mm
Gỗ, bê tơng, vữa :

b.

c.
d.
e.

Tỷ lệ khơng chấp nhận – Ở những mối nối có chiều rộng và độ sâu chưa đạt thì mở rộng
bằng cách mài hoặc kht nhưng khơng làm hư hỏng bề mối nối. Khơng mài trên bề mặt
kim lọai.
Gắn miếng chặn
Gắn miếng chặn khơ và sạch vào các lỗ trống hoặc đường xẽ, mặt bên hoặc đáy mối nối theo
chiều sâu chỉ định. Gắn ở các vị trí sau :
− Các vị trí chỉ định
− Ở những nơi khơng chỉ định nhưng mối nối có độ sâu hơn các số liệu trong bảng “Tỷ lệ
chấp nhận” trên.
Chỉ định căn bản
Sau khi dùng chất làm kín, làm sạch ngay các mẫu dư thừa nhơ ra theo hướng dẫn của nhà
sản xuất. Khơng trét lên bề mặt hòan thiện.
Vị trí sử dụng chất làm kín kết dính.
Sử dụng chất làm kín kết dính mặt bên và đáy mối nối tùy lọai mối nối và tùy chất làm kín
theo nhà sản xuất, tránh dính vào các bề mặt khác, chất làm kín chổ này bị dính vào chỗ khác.
Sử dụng của chất làm kín.
Sử dụng chất làm kín tương thích với vật liệu. Khơng sử dụng sản phẩm q hạn sử dụng, bị
đơng đặc hay khơng thể bơm ra được từ súng bơm.
Sử dụng súng bơm chất làm kín có vòi bơm vừa với chiều rộng mối nối theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Bơm vào chắc đầy mối nối, khơng tạo lỗ bọt trống.
Sau khi bơm, dùng dụng cụ trám miết đầy và phẳng mặt những chỗ bị khuyết.

5. CƠNG TÁC KIM LOẠI
5.1. Ghi chú chung

b. Thi cơng
− Lắp ráp những bộ phận đúc sẵn, giữ các cạnh và bề mặt vng thẳng, tránh tạo gờ, mép,
răng cưa. Loại bỏ những cạnh bén có độ cong lớn. Đường các khe nối mãnh. Các đoạn
cong trong ống được định hình thật đúng khi cắt qua. Màu các tấm và các bộ phận liên
kết đồng nhất. Tách riêng các kim loại khơng tương thích bao gồm khơng giới hạn các
ống bọc, tấm nhựa bitum, mastic, sơn lót… Tách riêng các vật liệu khơng nhìn thấy trên
bề mặt.
− Thực hiện các giải pháp hạ nhiệt trong mối nối và mối liên kết phát sinh ra do căng kéo,
chịu lực như xẽ rãnh, cắt roan, uốn tấm kim lọai…
c. Hàn
Hồn thiện những mối nối nhìn thấy bằng cách hàn, chà nhám hoặc các giải pháp khác
trước khi sơn, mạ kẽm hoặc các cách hồn thiện bề mặt khác. Bề mặt mối nối nhơm
khơng được mất màu.
5.3. Các thành phần kết cấu
a. Liên kết
Liên kết đảm bảo các u cầu sử dụng như neo, vít, đai đỡ, tán…chịu được lực truyền tải
và lực căng, lắp ráp vào đảm bảo cấu kiện khơng bị biến dạng.
Liên kết nhơm (bao gồm cả hợp kim nhơm) : hợp kim nhơm hoặc thép khơng gỉ – khơng
có từ tính ngọai trừ những đặc tính khác. Chỉ sử dụng chất cađimi (Cd) mạ tấm kim loại
khi có chỉ định đồng ý.
Đinh
: Nhơm hoặc thép khơng gỉ.
Tán
: Tán âm.
b. Vít.
Tất cả vít sử dụng theo tiêu chuẩn TCVN.
Vít nhìn thấy đầu: Vít đầu chìm hoặc vít đầu có lỗ ngọai trừ những đặc tính khác, hồn
thiện bằng phẳng với bề mặt.
c. Neo tường
Do kỹ sư chọn theo độ căng dãn.

sử dụng sản phẩm chất kết dính theo từng điều kiện cụ thể.
− Ngăn cấm sử dụng: Ngoại trừ những đặc tính khác, khơng sử dụng các chất khơng
tương thích sau đây:
+
Dùng xi măng dán gỗ, kim lọai, các bề mặt kính hoặc đã sơn, tráng men, tấm
thạch cao.
+
Dung mơi hữu cơ dán trên bề mặt sơn.
+
Chất hữu cơ PVA, nhựa cao su thiên nhiên dán trong điều kiện ẩm, ướt.
c. Vữa lót
Hỗn hợp xi măng, cát và nước.
Khơng sử dụng hỗn hợp vữa khi có dấu hiệu hư hỏng. Khơng trộn lại thay đổi thành phần
hỗn hợp. Chọn tỷ lệ xi măng – cát từ 1:3 đến 1:4 để đảm bảo độ dính. Bề mặt sử dụng có
độ ướt cần thiết đủ đảm bảo kết dính chắc. Ngồi ra, có thể thêm chất phụ gia kết dính
lên bề mặt để tăng cường độ dính cứng.
d. Vữa dán
Xi măng vữa dán : Trộn với nước. Có thể trộn thêm cát mịn để làm đầy mặt các khe
rộng.
Tỷ lệ xi măng portland trộn vữa dán : Trộn với cát mịn và ít nước.
Khe hẹp dưới 3 mm :
1 xi măng : 1 cát.
Khe rộng trên 3 mm : 1 xi măng : 2 cát.
Vữa có màu: Bột màu trộn vào phải tương thích với hỗn hợp vữa dán, vơi tự nhiên, hỗn
hợp gốm kim loại và xi măng.
e. Chất làm kín
Vật liệu làm kín cần co dãn, có thể dùng chất làm kín nhựa biến tính hoặc chất làm kín
nhựa polysulfide.
6.3. Gạch, đá granite
a. Ghi chú chung


e.
f.


g.
h.

i.

j.

Khối Thành Ủy

Sử dụng chung với gạch còn có chất kết dính, vữa dán, chất làm kín…theo hướng dẫn sử
dụng của nhà sản xuất. Cắt gạch sắc gọn vừa vặn với vị trí cần sử dụng. Khi khoan khơng
làm hư mặt gạch. Chà sạch cạnh gạch khơng để dính mạt dơ. Ấn chặt gạch khi lát ở
ngưỡng cửa, khn cửa, hốc, các lỗ trống…Gõ chặt ở những vị trí nhìn thấy. Cắt gạch
cho những nơi âm vào như hốc để xà phòng, những nơi phối gạch có kiểu dáng màu sắc
khác nhau.
Độ bằng phẳng và dốc
Độ phẳng sàn gạch và dốc ở những nơi u cầu. Đánh dấu cao độ mối nối với tường,
khơng u cầu đối với sàn nghiêng. Ngoại trừ những u cầu riêng, khơng thay đổi cao
độ sàn hồn thiện kể cả trải thảm. Sai khác tối đa của sàn hồn thiện do bị dợn sóng,
vồng mặt… là 1:300.
Các vấn đề đặt ra
Ốp lát gạch theo chủng loại và mẫu mã dựa theo bản vẽ hoặc tiêu chuẩn, roan thẳng
hàng theo 2 phương, phẳng mặt và thẳng đứng.
Khi cần cắt gạch, dồn phần gạch cắt về phía rìa ngồi và bố trí những viên có kích
thước bằng nhau và khơng nhỏ hơn nữa viên, bố trí các viên gạch cần cắt ở những nơi

Chà roan
Đề xuất giải pháp chà roan trước khi tiến hành. Vữa sử dụng ngay sau khi trộn. Làm sạch
roan trước khi chà. Bảo vệ bề mặt men gạch khơng để dính vữa (nếu cần thiết thì che lại).
Vữa trám đầy các bề mặt roan và bằng mặt gạch.
Phương pháp chà roan

13


Chỉ dẫn kỹ thuật

Khối Thành Ủy

Dùng dụng cụ trám đầy phẳng mặt roan gạch. Làm sạch phần vữa tràn ra ngồi trước khi
khơ. Khi vữa khơ, chà bóng bề mặt gạch bằng vải mềm.
k. Vệ sinh và bảo quản
Giữ gìn sạch sẽ trong q trình thi cơng, bảo vệ khơng làm hư hỏng gạch, khơng bước
lên sàn cho đến khi vữa lót khơ và chịu được tải trọng. Gở bỏ thay thế những viên gạch
bị hư trong q trình ốp lát. Làm sạch và chà bóng mặt gạch bằng dụng cụ chun dùng,
lưu giữ sạch sẽ và khơng làm hư hỏng.
6.5. Chuẩn bị nền
a. Ghi chú chung về nền
Chuẩn bị bề mặt nền để lát hồn thiện bao gồm khơng giới hạn như sau :
+
Làm sạch dầu mỡ, dọn sạch các bộ phân rơi vãi, dính vào cho bề mặt khơ sạch.
+
Cần có thời gian để sàn khơ, co ngót đã ổn định trước khi lát.
6.6. Mối nối
a. Miếng ổn định roan
− Roan gạch thẳng từ mặt gạch xuống nền. Roan khơng nhỏ hơn 6mm và rộng hơn 10mm

: Hỗn hợp nhựa 2 thành phần polysulphide.
Trám đầy chiều rộng roan, sau đó làm gọn phẳng sạch bề mặt lát gạch.
6.7. Bảng thống kê gạch
- Vị trí
:
Lát nhà vệ sinh
Loại gạch : Theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế
Cách ốp lát : Theo hàng.
Liên kết
: Hình thức : Dán dính.
Dày
: Độ dày lớp dán từ 1.5mm đến 3mm đối với chất dán dính loại mỏng.
Hồ dán
: Xi măng.
Màu
: Theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế
- Vị trí
: Bên trong phòng
14


Chỉ dẫn kỹ thuật
Loại gạch
Liên kết
Dày
Hồ dán
Màu

Khối Thành Ủy
:

- TCVN 2095:1993 “Sơn. Phương pháp xác định độ phủ”.

c. Sơn mẫu
Trước khi sơn tồn bộ, sơn thử trên 1m2 bề mặt với đủ các lớp cần thiết để kiểm tra đặc tính
về màu, độ bóng, cấu trúc bề mặt.
7.2. Vật liệu
a. Ghi chú chung về vật liệu
− Vật liệu sơn: Chỉ sử dụng vật liệu có bảo hành và dán nhãn của nhà sản xuất.
− Thơng báo với nhà sản xuất trước khi đặt hàng.
− Khơng thay đổi thương hiệu sơn nếu khơng có sự thỏa thuận. Khơng pha trộn sơn của
các nhà sản xuất khác nhau. Sơn vận chuyển đến cơng trường có dán nhãn và đóng kín.
− Chỉ sử dụng loại và chất lượng của chất pha lỗng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Màu sắc do nhà sản xuất pha mẫu trừ khi được u cầu riêng.
− Chỉ pha thêm màu khi được chấp thuận và phải tương thích cùng loại, cùng chất lượng
và cách thức phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Màu trộn vào khơng làm ảnh
hưởng đến độ bền, tính thẩm mỹ và hiệu quả sử dụng.
− Bột đánh bóng: Cùng loại với bột mastic.
− Chọn màu
− Cung cấp tên sơn và dòng sơn để nhà sản xuất trình mẫu màu lựa chọn.
b. Cấp độ bóng
Chỉ định: Khơng bóng, bóng ít, bóng trung bình, bóng nhiều theo tiêu chuẩn TCVN
c. Lớp lót, lớp làm kín, lớp bề mặt trên cùng
Lớp lót, lớp làm kín, lớp bề mặt trên cùng phải tương thích với lớp nền, lớp hồn thiện. Sơn
theo thứ tự từng lớp, lớp hồn thiện có thể khơng màu hoặc có màu Theo chỉ định trong hồ
sơ thiết kế.
7.3. Thi cơng
a. Ghi chú chung về thi cơng

15


− Dùng các miếng che có kích thước và độ dày thích hợp để che những khu vực cần bảo
vệ tránh sơn bắn vào.
− Viết bảng thơng báo các vị trí sơn còn ướt trong thời gian chờ khơ, khơng có sự chấp
thuận của người quản lý, người khơng có phận sự khơng được vào khu vực sơn còn ướt.
c. Áp dụng
− Sử dụng sơn và các vật liệu phối hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Các lớp sơn
khác nhau tiếp giáp thẳng hàng trừ khi có u cầu riêng. Cần có thời gian để sơn khơ
từng lớp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
− Tùy vị trí theo u cầu của nhà sản xuất, phải qt sạch cát và bụi giữa các lớp trước
khi sơn lại.
− Sơn trước 1 lớp lót mỏng hoặc làm nền theo hướng dẫn của nhà sãn xuất, cần thiết trên
các bề mặt có lỗ nhỏ li ti hoặc thêm các lớp áo để thỏa mãn u cầu về màu, độ mờ, dán
tấm phim có độ dày, hoặc lớp màu bên dưới… nằm trong kinh phí của hợp đồng chung.
− Đảm bảo sơn đồng nhất về màu, độ bóng, độ dày lớp sơn, được phun mịn đều từ súng
sơn, khơng bị chảy, lõm, phồng hoặc bị ngắt đoạn.
7.4. Mặt nền để sơn
a. Chuẩn bị mặt nền
− Cần thiết chuẩn bị mặt nền để sơn bao gồm các việc khơng giới hạn sau:
− Làm sạch: Các vết dầu mỡ, các bộ phận rời rơi vãi, các vệt bắn từ vữa xi măng, mastic,
rong rêu, nấm mốc, vết dơ, các chất ăn mòn và những gì có khả năng làm hư hại bề mặt
và gây ơ nhiễm xung quanh.
− Độ bóng bề mặt : có hóa chất hoặc dung mơi thích hợp để đảm bảo độ bám dính của lớp
hồn thiện trên cùng.

16


Chỉ dẫn kỹ thuật

Khối Thành Ủy

bằng âm lượng kế nếu có u cầu.
7.5.

7.6.

8.

Q trình sơn
Ghi chú chung về q trình sơn
Q trình sơn do kỹ sư giám sát và phải dựa vào bản vẽ thống kê hồn thiện.
Thống kê bề mặt sơn
a. Lớp sơn ngồi
Vị trí: theo bản vẽ thống kê hồn thiện.
b. Các bề mặt khơng sơn
Những bề mặt khơng sử dụng sơn và những chất bảo vệ ăn mòn :
• Các ống bằng cao su đàn hồi, giá đỡ, khung hoặc những bộ phận lắp đặt uốn cong
được khơng phải kim loại.
• Bề mặt các máy móc và các ống cáp bằng kim loại.
• Tấm kim loại hoặc những mặt hồn thiện bằng đồng, thiếc, thau, thép khơng gỉ.
• Mặt kim loại bọc ống sàn
• Bề mặt tường xây, đá tự nhiên, đá nhân tạo và các bề mặt coat liệu nhìn thấy.
• Bề mặt đã phun vermiculite.
• Sàn, vĩa hè, đường ngoại trừ những u cầu riêng.
• Bên trong các đường ống bảo trì, ống nóng, van.
• Các bề mặt hồn thiện xong như kính, đã dán plastic laminates.
TRÁT VỮA
17


Chỉ dẫn kỹ thuật

• Vơi bột
: Theo tiêu chuẩn TCVN
• Xi măng trắng
: Theo tiêu chuẩn TCVN
• Tấm thạch cao
: Theo tiêu chuẩn TCVN
• Phụ gia: làm nhanh hoặc chậm q trình đơng cứng tùy tính năng sử dụng, tăng chất
lượng vật liệu, rút nước, tăng khả năng chống thấm…
8.3. Thi cơng
a. Ghi chú chung về thi cơng
Theo các u cầu chung trong tiêu chuẩn TCVN. Trát vữa trong điều kiện khơng làm ảnh
hưởng đến cơng việc hồn thiện. Hồn thành đúng thời gian để đảm bảo cho các cơng việc
kế tiếp. Bỏ những nơi bị lỗi hư, làm mới lại.
b. Tương quan hỗn hợp
Nói chung, các lớp trát khơng cứng hơn (nhiều xi măng hơn) lớp nền và lớp lót bên dưới nó.
Khơng sử dụng hỗn hợp có dấu hiệu đơng đặc, hỗn hợp trộn lại.
Trộn hỗn hợp vơi bột và cát 24 giờ trước khi sử dụng. Khơng để khơ. Nếu cần tăng tính
năng làm việc, hỗn hợp xi măng và cát chỉ được trộn thêm vơi trong điều kiện vơi bột thay
thế dưới 25% xi măng (khơng thay thế tồn bộ).
c. Áp dụng
Khi khu vực vữa trát rộng, tạo các mạch ngừng và làm cho các mạch này khơng nhìn thấy
được khi hồn thành. Trám chặt vữa vào lati kim loại, các gờ, đầu ống…
d. Sai khác
Hồn thiện các bề mặt thẳng sạch, khơng bị khiếm khuyết. Sử dụng dây dọi cho các mặt
thẳng đứng và ống thủy cho các mặt ngang. Mặt phẳng hồn thiện sai khác tối đa 7mm
trong khoảng cách 3m. Hồn thiện bề mặt góc ngồi, góc trong, cạnh, mặt cong theo sai
khác tương tự.
e. Bề mặt hồn thiện
Trám kín các vết nứt do co ngót bằng bay sắt.
f. Bảo quản và sửa chữa

mặt sau đó tạo bề mặt nhám.
• Bề mặt tường xây: Nếu khe hở khơng đủ độ sâu thì cào sâu 5mm.
• Nếu khơng thể cào sâu được thì che bằng lưới kim loại.
• Bề mặt bê tơng: tạo sọc nhám.
8.5. Chi tiết mạch nối
a. Mạch hình chữ V
Nói chung tn theo tiêu chuẩn JIS A6914. Tạo mạch vữa hình chữ V sắc gọn nơi tiếp giáp
giữa các loại vật liệu khác nhau như gạch và bê tơng ngoại trừ những mối nối đã có tấm kim
loại bắt qua trước khi trám vữa. Mối nối vữa thẳng hàng, sắc mép.
b. Cạnh mép
Ngoại trừ những thể hiện riêng trên bản vẽ, hồn thiện các mạch nối xiên cạnh bằng hình
chữ V.
8.6. Hồn thiện
a. Góc ngồi và trong
Góc trong: Vng thẳng
Góc ngồi: Các bộ phận gia cường nhìn thấy theo tiêu chuẩn TCVN
b. Hồn thiện biên, góc, mép
• Biên: Các mép, gờ, đầu ống theo mẫu đã được duyệt.
• Độ dày: Độ dày lớp trát lên những bộ phận nhựa PVC.
+ Chỉ góc: 0.5 mm
+ Các gờ chỉ đúc sẵn: 0.6 mm
• Lắp đặt vào kết cấu: Neo lưới kim loại vào kết cấu với khoảng cách 300mm.
• Hồn thiện khơng có gờ chỉ
Hồn thiện tường, trần khơng có gờ chỉ chỉ định của kỹ sư.
8.7. Vữa xi măng và các lớp trát hồn thiện
a. Vữa xi măng
19


Chỉ dẫn kỹ thuật

Phương pháp lắp đặt trần khung nổi: thả lên khung nhơm
b. Tấm trần cement cellulose:
Vị trí sử dụng : Xem bảng thống kê hồn thiện.
Hình dạng
: Tấm
Chiều dày
: Theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế
Mối nối khi hồn thiện: Phẳng mặt
Phương pháp lắp đặt trần khung chìm: Bắt vít vào khung nhơm
Phương pháp lắp đặt trần khung nổi: thả lên khung nhơm
c. Tấm trần thạch cao
Vị trí sử dụng : Xem bảng thống kê hồn thiện.
Hình dạng
: Tấm
Chiều dày
: Theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế
Mối nối khi hồn thiện: Phẳng mặt
Phương pháp lắp đặt trần khung chìm: Bắt vít vào khung nhơm
Phương pháp lắp đặt trần khung nổi: thả lên khung nhơm
d. Trần BTCT vữa mastic - sơn nước hồn thiện
10.

CỬA

10.1. Ghi chú chung
a. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc sản xuất, vận chuyển và lắp đặt các loại cửa đi, cửa sổ
theo bảng thống kê bao gồm khơng giới hạn cửa kim loại, khung cửa, cửa lùa kim loại, cửa
hỗn hợp, cửa kính, cửa chớp, cửa cuốn…
b. Tiêu chuẩn

Bảo vệ bề mặt trong khi thi cơng hồn thiện để cửa khơng hư hại, khiếm khuyết theo như
hợp đồng.
e. Ngun mẫu
Lắp đặt 1 mẫu hồn thiện của hệ thống cửa sổ bao gồm kính, hồn thiện đặc tính bề mặt và
kết hợp ít nhất 1 mẫu cho mỗi 1 bộ hồn như vận hành của đồ kim khí, khóa, chìa khóa, tấm
kim loại chặn kính, trát bít. Có thể lắp đặt 1 ngun mẫu ở vị trí thích hợp, tuy nhiên phải vệ
sinh tất cả các dấu vết trong q trình thi cơng trước đó khi cơng việc hồn thành.
f. Bảo hành
Bảo hành vật liệu và thi cơng 5 năm do hậu quả thời tiết, thấm nước, bị biến chất hư hỏng
về vật lý...
10.2. Cửa đi
10.2.1. Khung cửa
a. Khung cửa kim loại
− Khung sản phẩm lắp ráp từ kim loại, gồm những phụ tùng cần thiết như miếng đệm,
mặt nạ ổ khóa, vữa bảo vệ, tấm kim loại chắn nước, những bộ phận kim khí lắp đặt
thích hợp, hồn thiện sơ bộ lớp bảo vệ.
− Độ dày tấm kim loại từ 1.0mm và 2.3mm theo tiêu chuẩn chiều cao khn cửa kim
loại hoặc với chiều cao khn cao hơn 2m định sẵn. 1 lớp hoặc 2 lớp đối với cửa treo
bản lề. Lắp ráp bộ khóa, khe và gờ mối nối bằng máy ở cơng trường…. Nhúng kẽm
nóng và sơn lót theo 7.7.3 - sơn.
Tn theo các u cầu lắp đặt sau:
− Mặt nạ ổ khóa: Thép khơng gỉ với keo bảo vệ.
− Miếng đệm: Giảm xốc 2 mặt
− Miếng kim loại chắn nước: Nằm ở mặt ngồi khung cửa chơn vào vữa tường và chỉ
dùng đối với tường ngồi nhà.
− Các bản lề: Hàn vào khung cửa chờ lắp vít.
b. Lắp đặt:
− Gắn vào khối xây: Liên kết bằng kim loại thép mạ kẽm sâu vào 400mm.
− Trám vữa, gắn vào bê tơng: Gắn cố định khung cửa vào tường bằng cá neo kim loại
và trám kín bằng vữa.

10.3.1. Thử nghiệm
Cung cấp các thơng số đạt tiêu chuẩn đặc tính kỹ thuật của 1 cơng ty độc lập có chức năng
thử nghiệm cửa sổ về các đặc tính sau:
+ Sức chịu tải trọng gió và thấm nước theo tiêu chuẩn TCVN:
- TCVN 7452-1:2004 "Xác định độ lọt khí".
- TCVN 7452-2: 2004 "Xác định độ kín nước".
- TCVN 7452-3:2004 "Xác định độ bền áp lực gió".
+ Tn thủ các u cầu đánh giá cửa sổ.
+ Độ dày lớp áo hồn thiện có ít hơn hoặc khơng đối với độ dày chỉ định.
10.3.2. Vật liệu và thi cơng
a. Chế tạo sản xuất
Các mối nối khơng cố định như đinh ghim, vít, ốc răng cưa… sẽ nhìn thấy trên bề mặt hòan
thiện. Vận hành các phần êm nhẹ khơng bị kẹt, dính ở vị trí căng kéo có lực hoạt động. Bảo
vệ bề mặt trong q trình thi cơng khơng để hu hỏng. Cung cấp 1 lớp bảo vệ tạm thời lên bề
mặt kim loại như tấm màng nhựa và lột bỏ khi hồn thành.
b. Lắp đặt
Lắp đặt cửa sổ bằng phương pháp đảm bảo rằng khơng phải khung cửa cũng như cửa đã lắp
đặt chịu tải trọng xây dựng, bao gồm tải trọng võng ngắn hoặc lâu dài của dầm hoặc sàn.
Cửa sổ kim loại gắn vào vữa bằng neo móc hoặc phụ tùng nối.
c. Kính
Cung cấp các lắp đặt cửa sổ kính ngoại trừ những đặc tính u cầu riêng. Các loại kính và
chiều dày kính tn theo các tiêu chuẩn có liên quan và quy định an tồn tùy theo vị trí và
kích thước tấm kính hoặc theo như đặc tính trong bản vẽ thống kê cửa.
Hồn thiện
Anod màu.
10.3.3. Khe nối
a. Khe nối với khối xây
Lắp tấm kim loại chắn nước, gờ móc nước, gờ chắn nước, bít trát, miết vữa vào khe nối để
ngăn nước từ giữa khung cửa sổ kết cấu xây dựng trong điều kiện bình thường kể cả sự dịch
chuyển bình thường của kết cấu xây dựng.


Ghi chú chung
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc sản xuất, vận chuyển và lắp đặt tất cả các đồ kim khí của
cửa theo bảng thống kê cửa.
b. Tiêu chuẩn
Tất cả vật liệu và thi cơng tn theo tiêu chuẩn TCVN
c. Áp dụng
− Bản lề đứng: Khi cửa đóng, nhìn thấy cạnh bản lề.
− Cạnh gắn bản lề: khung bên hơng chặn cánh cửa.
− Phía ngồi cửa kể cả cửa buồng thang: Khi cửa đóng, khơng nhìn thấy cạnh bản lề.
− "Tay phải": Khi đóng cửa, cạnh gắn bản lề nằm về bên phải khi nhìn từ bên ngồi,
ngược lại “Tay trái” là khi đóng cửa, cạnh gắn bản lề nằm về bên trái khi nhìn từ bên
ngồi.

11.2.
a.

11.3.

Vật liệu và thi cơng
Lắp đặt
Tất cả các bộ phận kim khí là kim loại màu, lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Sau
khi hồn thiện, đồ kim khí phải sạch, khơng bị hư hỏng, hoạt động tốt, bơi trơn những nơi
cần thiết. Lắp đặt kết hợp vừa vặn các bộ phận đúng loại, đúng kích cở. Lắp đặt vừa vặn với
các bộ phận cố định bằng kim loại khác. Trong khi thi cơng khơng làm hư hỏng như để phai
màu, hoen gỉ, trầy sướt hoặc các lỗi hư hỏng bề mặt khác. Sử dụng và bảo quản đúng cách
theo hướng dẫn của nhà sản xuất sau khi lắp đặt.
Khóa cửa, chốt cài
a. Chi chú chung về ổ khóa


b.

c.
11.6.

Chìa khóa
Chìa khóa
− Cung cấp chìa cho tất cả các khóa. Nhà sản xuất cung cấp chìa khóa chất lượng tốt.
Cung cấp chìa khóa theo tiến độ.
− Đánh số lên chìa khóa và ổ khóa để xác nhận vị trí.
− Kèm theo mỗi chìa khóa là 1 miếng kim loại ghi rõ vị trí sử dụng để dễ nhận biết.
Móc chìa khóa vào khoen kim loại.
− Tất cả chốt và vòng khóa là hợp kim chống gỉ, khơng sử dụng đồng như chỉ định và
cả sau này nếu được u cầu. Chốt và vòng khóa liệt kê trong bảng thống kê cửa.
− Mua sản phẩm khóa từ nhà sản xuất, ghi bản mã số khóa theo đặc tính để có thể sau
này có thể cần thêm.
− Khóa cung cấp cho 1 dự án chỉ sản xuất sau khi được duyệt chấp thuận. Tuy nhiên
nếu trước khi hồn thành cơng trình nhưng khóa khơng hoạt động và chưa có bất kỳ
lắp đặt nào trong q trình thi cơng thì có thể thay thế ngay trước khi hồn thành thực
tế.
− Ngoại trừ u cầu những đặc tính riêng, việc cung cấp chìa khóa theo số lượng sau
đây:
• Chìa khóa chủ tổng
: 1 chìa
• Các chìa khóa chính
: 2 chìa
• Các khóa khác nhau
: 3 chìa cho mỗi khóa
• Các khóa giống nhau


Tiêu chuẩn này bao gồn cửa sổ kinh và nhơm kính, cửa đi nhơm, cửa đi sắt thép, kính
cường lực và các gương trong phòng tắm.
b. Bảo hành.
Quy định bảo hành về thi cơng và hư hỏng vật liệu 5 năm như rò rỉ, bề mặt hư hỏng do
thời tiết, vỡ, bể...
c. Các tiêu chuẩn
Các vật liệu và thi cơng tn theo của các triêu chuẩn sau :
- TCVN 7452-1:2004 "Xác định độ lọt khí".
- TCVN 7452-2: 2004 "Xác định độ kín nước".
- TCVN 7452-3:2004 "Xác định độ bền áp lực gió".
- Các tiêu chuẩn TCVN khác.
12.2. Các vật liệu
a. Kính
Kính do nhà sản xuất cung cấp, phân loại theo bản vẽ, sẽ khơng bị ràng buộc từ những hư
hỏng làm giảm giá trị sử dụng trong điều kiện bình thường.
Tất cả các dạng và chiều dày kính thích hợp cho cơng việc. Chất lượng tốt nhất là loại phù
hợp với u cầu về đặc tính kính theo bản vẽ, khơng ràng buộc bởi bể, vết nứt, bọt khí,
phồng, cong méo và các hư hỏng làm giảm giá trị sử dụng như sau:
b. Gương
Kính có đặc trưng tráng lớp bạc ở mặt sau với bề mặt phản chiếu và lớp áo bảo vệ.
• Hình thức kính: kính trong tráng bạc.
• Chiều dày kính: 6 mm
• Hồn thiện cạnh: Bo tròn hoặc chà nhẵn.
c. Vật liệu lắp kính
Tất cả vật liệu lắp kính bao gồm kính, chất làm kín, miếng đệm, vòng đệm, khn kính,
nêm…được lắp phù hợp điều kiện sử dụng tn theo các tiêu chuẩn ở trên, theo u cầu của
nhà máy sản xuất kính về quy trình lắp kính.
Tất cả các kính lắp vào khung nhơm lót chèn cao su và trám kín bằng silicon.
12.3. Thi cơng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status