MỤC LỤC THUYẾT MINH
PHỤ LỤC: CÁC QUY ĐỊNH CHỦ YẾU VỀ VẬT LIỆU 33
V trí l p c p ph i gia c xi m ngị ớ ấ ố ố ă 40
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ
HẠNG MỤC: BÃI CONTAINER SỬ DỤNG CẨU RMG
Thuyết minh TKBVTC
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN
THIẾT KẾ SỐ MỘT
Số: 01/2015/TKCT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2015
THUYẾT MINH
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Hạng mục: BÃI CONTAINER SỬ DỤNG CẨU RMG
Dự án: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ICD TÂN CẢNG NHƠN
TRẠCH
Địa điểm:
XÃ PHÚ THẠNH - HUYỆN NHƠN TRẠCH - TỈNH
ĐỒNG NAI
Chủ đầu tư:
CÔNG TY CP ĐẠI LÝ GIAO NHẬN VẬN TẢI XẾP DỠ TÂN
CẢNG
I. THUYẾT MINH TỔNG QUÁT
I.1. Các căn cứ thiết kế
- Luật xây dựng số: 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
số: 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;
1 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (03 tập)
2 Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (11 tập)
3
Tuyển tập tiêu chuẩn kỹ thuật công trình giao thông
đường bộ (12 tập)
4 TCVN 2737:1995 Tiêu chuẩn tải trọng và tác động
5 22TCN 273-01 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô
6 22TCN 274-01 Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế mặt đường mềm
7 22TCN 211-06 Quy trình thiết kế áo đường mềm
8 22 TCN 223 - 95 Quy trình thiết kế áo đường cứng
9 TCXDVN 104-2007 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế
10 TCVN 4054:2005 Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
11 TCVN 41:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ
12 22TCN 262 - 2000 Quy trình khảo sát TK nền đường ôtô đắp trên đất yếu
13 TCVN 9844:2013
Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật
trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
14 TCVN 1770:1986 Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
15 AASHTO:M288-96 Ứng dụng vải địa kỹ thuật cho đường cao tốc
16 BS 8006:1995
Tiêu chuẩn thực hành đất và các VL đắp khác có gia
cường
17 TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
18 TCVN 5575-2012 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
19 TCVN 1916-1995 Bu lông, vít, vít cấy và đai ốc. Yêu cầu kỹ thuật
20 TCVN 3223-2000
Que hàn điện dùng cho thép các bon và thép hợp kim
thấp
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ SỐ MỘT
Móng CPĐD và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng
trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu
2 TCVN 8859:2011
Lớp móng CPĐD trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu,
thi công và nghiệm thu
3 TCVN 4447 - 2012 Thi công và nghiệm thu công tác đất
4 TCVN 8864 : 2011
Mặt đường ô tô - xác định độ bằng phẳng bằng thước
dài 3m
5 TCVN 8867 : 2011
Áo đường mền - xác định mô đun đàn hồi chung của kết
cấu áo bằng cần đo võng Benkelman
6 TCVN 4453-1995
Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép toàn khối
7 TCVN 8865 : 2011
Mặt đường ô tô - phương pháp đo và đánh giá xác định
độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu hiện hành
II. VỊ TRÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
II.1. Vị trí xây dựng công trình
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ SỐ MỘT
3
FIRST INVESTMENT AND DESIGN CONSULTANCY JOINT STOCK COMPANY
HẠNG MỤC: BÃI CONTAINER SỬ DỤNG CẨU RMG
Thuyết minh TKBVTC
Địa điểm xây dựng công trình tại khu đất 9.84ha thuộc ICD Tân Cảng Nhơn Trạch.
Ranh giới khu đất xây dựng như sau:
- Phía Bắc tiếp giáp với tuyến đường 796, căn cứ 696 vùng 2 và khu đất hiện hữu
biến đổi trong khoảng từ 1.4m (LK-03) đến 3.1m (LK-01), bề dày trung bình đạt 2.3m.
Lớp đất 1 có sức chịu tải và tính nén lún trung bình. Giá trị SPT trung bình đạt 6 búa.
2. Lớp đất 2:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ SỐ MỘT
4
FIRST INVESTMENT AND DESIGN CONSULTANCY JOINT STOCK COMPANY
HẠNG MỤC: BÃI CONTAINER SỬ DỤNG CẨU RMG
Thuyết minh TKBVTC
Sét pha màu xám vàng, trạng thái cứng, đôi chỗ nửa cứng. Lớp đất 2 phân bố ở khu
vực LK-02 và LK-03 với bề dày là 0.9m (LK-02 và LK-03). Đây là lớp đất có sức chịu
tải
cao, tính nén lún nhỏ. Trong lớp đất 2 chỉ có 01 giá trị SPT, đạt 30 búa.
3. Lớp đất 3:
Sét pha màu xám vàng, nâu đỏ, lẫn dăm sạn đá ong, trạng thái nửa cứng, đôi chỗ
dẻo cứng. Lớp đất 3 phân bố ở khu vực lỗ khoan LK-01, LK-02 và LK-04, với bề dày
thay đổi từ 2.6m (LK2&LK4) đến 2.9m (LK1), trung bình đạt 2.7m. Lớp đất 3 có sức
chịu tải tương đối cao, tính nén lún khá nhỏ. Trong lớp đất 3a chỉ có 01 giá trị SPT, đạt
40 búa.
4. Lớp đất 3a:
Sét pha màu xám vàng, nâu đSỏ, lẫn dăm sạn đá ong, trạng thái cứng. Lớp đất 3a
chỉ thấy xuất hiện khu vực LK-03 với bề dày là 1.9m. Lớp đất 3a có sức chịu tải cao,
tính nén lún khá nhỏ. Trong lớp đất 3a chỉ có 01 giá trị SPT, đạt 40 búa.
5. Lớp đất 4:
Sét màu xám vàng, nâu đỏ, đôi chỗ lẫn dăm sạn đá ong, trạng thái cứng. Lớp đất 4
phân bố trong khu vực LK-02 và LK-03 với bề dày lớp lần lượt là 2.1m (LK-02) và
2.2m (LK-03). Lớp đất 4 có sức chịu tải cao, tính nén lún khá nhỏ. Giá trị SPT của lớp
biến đổi trong khoảng từ 35 đến 42 búa, giá trị SPT trung bình của lớp là 39 búa.
6. Lớp đất 5:
Sét pha nhẹ màu vàng nhạt, xám vàng, xám nâu, nâu tím, trạng thái cứng. Lớp đất
lớp
đất
Độ
ẩm
tự
nhiên
Khối
lượng
thể
tích
Khối
lượng
riêng
Giới
hạn
chảy
Giới
hạn
dẻo
Chỉ
số
dẻo
Độ
sệt
Góc
ma
sát
trong
Lực
dính
0
)
C
(kg/cm
2
)
α
k
(
0
)
α
u
(
0
)
1
17.7 1.98 2.70 22.6 12.3 10.3 0.52
15°04’
0.355
2
13.0 2.13 2.69 29.1 14.0 15.1 -0.07
19°08’
0.692
3
16.9 2.01 2.71 26.9 14.8 12.1 0.17 17
0
00' 0.538
3a
Khu vực xây dựng tồn tại 3 hệ thống gió chính:
- Gió Đông Bắc - Bắc từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau.
- Gió Đông Nam - Nam từ tháng 2 đến tháng 5.
- Gió Tây Nam từ tháng 6 đến tháng 10.
Vận tốc gió bình quân là 3.38m/s; Vận tốc gió bình quân lớn nhất là 19.75m/s, vận
tốc gió lớn nhất đo được là 36m/s (tháng 6/1972) theo hướng Tây Nam.
II.5.2. Mưa
Gồm có 2 mùa: Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 10.
Lượng mưa năm: Lượng mưa trung bình năm là 1,908.3 mm. Số ngày mưa trung
bình trong năm là 159 ngày. Lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10 (từ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ SỐ MỘT
6
FIRST INVESTMENT AND DESIGN CONSULTANCY JOINT STOCK COMPANY
HẠNG MỤC: BÃI CONTAINER SỬ DỤNG CẨU RMG
Thuyết minh TKBVTC
100÷300 mm/tháng). Các tháng giữa mùa mưa có số ngày mưa xấp xỉ nhau (trên 20
ngày/tháng). Các tháng mùa khô có lượng mưa rất nhỏ (dưới 50 mm/tháng).
II.5.3. Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ trung bình năm là 27
o
C.
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất không dưới 25
o
C.
- Nhiệt độ trung bình cao nhất không quá 29
o
C.
II.5.4. Bão
7 Cổng vào ICD CT 1.0
8 Cổng ra cầu cảng CT 1.0
9 Nhà văn phòng (11x20m) m2 220 02 Tầng
10 Nhà xe (10x30m) m2 300
11 Sân khu văn phòng m2 1,018
12 Nhà bảo vệ CT 1.0
13 Tường rào quanh ICD m 2,042
14 Cây xanh trong ICD m2 11,908
15 Trạm biến áp CT 1.0
16 Trạm cấp nước PCCC CT 1.0
CHỈ TIÊU QUY HOẠCH
1. Tổng diện tích đất quy hoạch :
103,035
m2
100.0%
- Diện tích bãi container hàng :
35,381
m2
34.3%
- Diện tích bãi container rỗng :
13,241
m2
12.9%
- Diện tích bãi quanh kho :
8,442
m2
3,045
Teus
IV. NỘI DUNG THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Nội dung hồ sơ thiết kế bao gồm:
Trên cơ sở mặt bằng quy hoạch và yêu cầu của Chủ đầu tư. Nội dung hồ sơ thiết kế
gồm các hạng mục chính sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ SỐ MỘT
8
FIRST INVESTMENT AND DESIGN CONSULTANCY JOINT STOCK COMPANY
HẠNG MỤC: BÃI CONTAINER SỬ DỤNG CẨU RMG
Thuyết minh TKBVTC
- Thiết kế kết cấu áo Bãi Container sử dụng cẩu RMG;
- Thiết kế đường chạy cẩu RMG;
- Thiết kế thoát nước mặt trong phạm vi Bãi Container sử dụng cẩu RMG.
Cơ sở nghiên cứu:
- Căn cứ vào điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, ), mặt bằng hiện trạng tại khu
vực xây dựng công trình và các khu vực lân cận;
- Căn cứ yêu cầu khai thác của Chủ đầu tư sau này là khu đất xây dựng kho bãi;
- Căn cứ vào các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Nguyên tắc thiết kế
Trên cơ sở các phân tích đánh giá hiện trạng khu đất nêu trên, việc Thiết kế đường
bãi, thoát nước và đường chạy cẩu phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Mặt bằng đường bãi phù hợp với mặt bằng quy hoạch ICD;
- Cao độ khu đất XD phù hợp với cao độ đường phía ngoài và khu đất bên cạnh;
- Kết cấu đưa ra phù hợp với tải trọng khai thác, địa chất CT tại khu vực xây dựng;
- Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của đường bãi và kết cấu công trình;
- Đảm bảo xe chạy êm thuận, phù hợp với loại thiết bị và yêu cầu khai thác;
- Thỏa mãn điền kiện địa chất, điều kiện thủy văn;
9
FIRST INVESTMENT AND DESIGN CONSULTANCY JOINT STOCK COMPANY
HẠNG MỤC: BÃI CONTAINER SỬ DỤNG CẨU RMG
Thuyết minh TKBVTC
+ Độ dốc ngang đường - bãi : i = 0.00%;
+ Cao trình mặt bãi hoàn thiện : +12.35m
(Hải Đồ);
b) Ti trọng thiết kế
- Bãi Container sử dụng cẩu RMG được thiết kế theo tải trọng khai thác như sau:
+ Tải trọng cẩu RMG (loại cẩu 3+1 theo chiều cao);
+ Tải trọng trục xe H30;
+ Xe nâng container 40 feet có hàng di chuyển;
+ Tải trọng rải đều tương đương 4T/m
2
.
IV.1.2. Thiết kế nền đường bãi
a) Phạm vi đường chạy cẩu RMG
- Nền san gạt gạt được đào bóc 15cm và được bù lại bằng 20cm cấp phối đá dăm
loại II đến cao trình đáy dầm.
- Trước khi thi công cần kiểm tra lại cao độ, độ chặt và mô đun đàn hồi mặt nền
bãi E ≥ 50Mpa, K ≥ 0.98, CBR ≥ 6.
b) Phạm vi bãi còn lại
- Nền bãi sử dụng nền san gạt (không bù thêm).
- Trước khi thi công cần kiểm tra lại cao độ, độ chặt và mô đun đàn hồi mặt nền
bãi E ≥ 50Mpa, K ≥ 0.98, CBR ≥ 6.
IV.1.3.Thiết kế đường chạy cẩu RMG
IV.1.3.1. Dầm đường chạy
- Dầm đường chạy có kết cấu dầm trên nền đàn hồi, gồm 02 dầm BTCT chạy song
song. Dầm đường chạy cẩu RMG có các thông số cơ bản:
- Chiều dài dầm : 2x226m
- Bu lông liên kết sử dụng loại M24 dài 70cm và cóc ray đồng bộ ray P43.
Chi tiết xem bản vẽ TK-19 và TK-20.
IV.1.3.3. Mốc chắn ray
- Mốc chắn ray: Hai đầu đường ray bố trí 04 mốc chắn để đảm bảo an toàn cho
cẩu. Mốc chăn ray có kết cấu bằng thép tấm d20 và d27.5, được liên kết với ray bằng
đường hàn và bu long M24.
Chi tiết xem bản vẽ TK-20.
IV.1.3.4. Chốt khóa
- Chốt khóa chần trục được bố trí trên 01 dầm đường chạy có kích thước lxbxh =
10x10x10cm, bước a= 30m.
- Bệ chốt khóa được đổ bê tông M300 đá 1x2 liền với dầm đường chạy, và được
viền bằng thép hình L100x10.
Chi tiết xem bản vẽ TK-16.
IV.1.3.5. Máng tri cáp
- Máng rải cáp điện được bố trí tại mép ngoài dầm chạy đường chạy.
- Trụ đỡ máng cáp sử dụng thép ống D141.3x4.78mm, chiều dài 30cm, chôn sâu
26cm dưới mặt bãi. Trong lòng trụ được đổ đầy cát hạt mịn. Khoảng cách giữa các trụ là
2m.
- Gía đỡ máng sử dụng thép L50x5 được hàn vào trụ đỡ ở cao độ 5cm so với mặt
bãi hoàn thiện.
- Máng rải cáp điện sử dụng loại thép tấm sơn tĩnh điện có kích thước BxHxT =
300x100x3mm, lòng máng có đục lỗ thoát nước. Máng trải cáp liên kết với giá đỡ bằng
bu lông M6.
- Toàn bộ kết cấu thép được sơn 02 lớp sơn chống gỉ, 2 lớp sơn màu trắng đỏ.
Chi tiết xem bản vẽ TK-17 .
IV.1.3.6. Cấp điện
- Đường ống luồn cáp cấp điện cho cẩu RMG sử dụng loại STK D114 dày 4.9mm.
Đường ống được nối từ trạm biến áp đến các hố ga điện trong bãi. Ống luồn cáp bố trí
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ SỐ MỘT
IV.1.4. Thiết kế kết cấu áo đường bãi
IV.1.4.1. Phân tích gii pháp kết cấu áo đường bãi
- Căn cứ vào tải trọng khai thác, địa chất khu vực xây dựng; Trong bước báo cáo
đầu tư xây dựng và bước lập dự án đầu tư, Tư vấn thiết kế đã đưa ra một số phương án
kết cấu áo đường bãi. Phạm vi đường nội bộ và bãi container rỗng làm kết cấu áo mềm:
lớp mặt dùng bê tông nhựa hoặc gạch bê tông tự chèn, lớp móng sử dụng cấp phối đá gia
cố xi măng kết hợp với cấp phối đá dăm. Qua phân tích ưu nhược điểm các phương án;
Để phù hợp với tải trọng khai thác, địa chất công trình và giảm kinh phí đầu tư xây
dựng, tăng hiệu quả kinh tế trong khai thác; Tư vấn kiến nghị chọn phương án sử dụng
kết cấu áo mềm: mặt bãi dùng gạch bê tông tự chèn, lớp móng sử dụng cấp phối đá gia
cố xi măng kết hợp với cấp phối đá dăm phù hợp với nền. Phương án này đã được Chủ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ SỐ MỘT
12
FIRST INVESTMENT AND DESIGN CONSULTANCY JOINT STOCK COMPANY
HẠNG MỤC: BÃI CONTAINER SỬ DỤNG CẨU RMG
Thuyết minh TKBVTC
đầu tư chấp nhận.
Chi tiết giải pháp kết cấu áo đường bãi như sau:
IV.1.4.2. Các thông số vật liệu của kết cấu áo bãi:
Các thông số vật liệu sử dụng của kết cấu áo đường bãi như sau:
+ Gạch bê tông tự chèn M450, dày 8cm, cường độ 45MPa.
+ Cấp phối đá gia cố xi măng 7%: E
vl
= 800MPa.
+ Cấp phối đá dăm loại II: E
vl
= 240MPa.
IV.1.4.3. Gii pháp thiết kế kết cấu áo bãi phạm vi xếp Container
- Kết cấu áo bãi phạm vi xếp Container sử dụng cẩu RMG từ trên xuống gồm các
13
FIRST INVESTMENT AND DESIGN CONSULTANCY JOINT STOCK COMPANY
HẠNG MỤC: BÃI CONTAINER SỬ DỤNG CẨU RMG
Thuyết minh TKBVTC
- Cống D600-H30 bằng bê tông cốt thép chế tạo theo phương pháp quay ly tâm với
chiều dài đốt cống L = 4m, tại các vị trí đặc biệt bố trí các đốt cống L = 1.0m. Khi lắp
đặt các đốt cống được nối với nhau bằng gioăng cao su, phía ngoài được chít bằng vữa
xi măng M100.
- Cống D600 được bố trí các gối cống đồng bộ bước a = 2.0m. Gối cống đặt trên
lớp bê tông lót M100 đá 4x6 dày 10cm.
- Độ dốc thoát nước của cống i ≥ 0.2%.
Chi tiết xem trong bản vẽ TK-38 và TK-39.
IV.2.2.Tuyến mương
- Mương có kích thước BxH
tb
= 65x56cm, bằng BTCT M300 đá 1x2, thành và đáy
mương dày 15cm. Thép mương sử dụng Φ12 CB240-V, a=200, phần trên miệng bố trí
cốt thép để đỡ nắp mương. Miệng mương được viền bằng thép hình L80x8 chạy suốt
theo chiều dài của mương, thép hình được liên kết với thành mương bằng các râu thép
Φ6 CB240-T, a=200. Mương được đổ tại chỗ, phía dưới đáy mương bố trí lớp bê tông
lót M100 đá 4x6 dày 10cm.
- Hai bên thành mương được bố trí bó vỉa loại 1 có kích thước BxH = 15x20cm
bằng BTCT đổ tại chỗ để chặn gạch và cát xuống mương.
- Mương xây dựng mới được bố trí với độ dốc là 0.2%.
- Nắp mương có kích thước BxLxH = 65x100x10cm được gia công từ thép tấm.
Các tấm thép d8 và d10 được liên kết với nhau bằng đường hàn ∆5 và ∆10 trên suốt
phạm vi tiếp xúc. Toàn bộ thép nắp hố ga được sơn 02 lớp sơn chống gỉ.
- Để đảm bảo thoát nước dưới lớp cát đệm khi nước mặt ngấm qua khe hở các viên
gạch: cứ 5m bố trí 01 vú lọc bằng đá dăm 1x2, bên ngoài bọc vải địa kỹ thuật không dệt
25kN/m. Nước từ lớp cát đệm được thu xuống mương thông qua ống uPVC D60.
15
FIRST INVESTMENT AND DESIGN CONSULTANCY JOINT STOCK COMPANY
HẠNG MỤC: BÃI CONTAINER SỬ DỤNG CẨU RMG
Thuyết minh TKBVTC
V. CÁC BƯ&C THI CÔNG CHÍNH VÀ MỘT S( LƯU * KHI THI CÔNG
IV.1. TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC THI CÔNG CHÍNH
- Định vị mặt bằng khu vực xây dựng.
- Dọn dẹp mặt bằng đường bãi trước thi công.
- Kiểm tra cao độ và mô đun nền đường bãi san gạt.
- Thi công hệ thống thoát nước mặt:
+ Thi công tuyến cống hố ga làm mới;
+ Thi công tuyến mương làm mới trong phạm vi đường bãi.
- Thi công hệ thống cấp điện ngầm:
+ Thi công hệ thống ống luồn cáp điện;
+ Thi công các hố ga điện.
- Thi công dầm đường chạy
+ Đào đất hố móng.
+ Tiến hành thi công lớp cấp phối đá dăm loại II dày 20cm được thi công 01
lớp. Lu lèn đảm bảo yêu cầu thiết kế.
+ Lắp dựng ván khuôn, thi công BTCT dầm đường chạy.
+ Quá trình thi công kết hợp thi công chốt khóa, lắp đặt ống luồn cáp điện, phễu
chuyển hướng
- Thi công các lớp kết cấu áo bãi
+ Tiến hành thi công lớp cấp phối đá dăm loại II dày 34cm được chia làm 02
lớp để thi công, chiều dày mỗi lớp 17cm. Lu lèn đảm bảo yêu cầu thiết kế.
+ Lớp cấp phối đá gia cố xi măng 7% dày 30cm được chia làm 02 lớp, chiều
dày mỗi lớp 15cm để thi công. Lu lèn đảm bảo yêu cầu thiết kế. Khoan lấy mẫu và thí
nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành lớp móng cấp phối đá gia cố
xi măng.
đảm bảo chất lượng theo yêu càu thiết kế.
- Với các cấu kiện yêu cầu đúc sẵn nhà thầu có thể tổ chức đúc trên nền bãi sau khi
san gạt.
- Nguồn điện và nước được lấy từ khu vực bến sà lan.
Phương pháp tổ chức thi công
Tổ chức thi công theo phương pháp hỗn hợp, trong đó:
- Công tác chuẩn bị, xây dựng nền đường: thi công theo phương pháp song song.
- Hệ thống thoát nước được thi công theo phương pháp song song kết hợp dây
chuyền.
- Lớp móng và lớp mặt đưòng được thi công theo phương pháp dây chuyền.
An toàn trong thi công xây dựng
Trong quá trình thi công nhà thầu cần tuyết đối đảm bảo an toàn trong lao động
trên công trường. Cụ thể như sau:
- Nguồn điện cung cấp trong xây dựng cần được tuyệt đối an toàn. Sau mỗi ngày
làm việc cần ngắt điện tại những vị trí không cần thiết.
- Trong quá trình xây dựng phải sử dụng máy hàn cắt, trong khi đó bến phải vừa
khai thác, vừa xây dựng nên khả năng xẩy ra cháy nổ rất cao, do vậy Chủ đầu tư và nhà
thầu xây dựng cần phải có phương án đề phòng sự cố xẩy ra.
- Các trạm trộn cấp phối đá gia cố xi măng hoạt động bằng động cơ điện có công
suất lớn nên có thể gây ra hiện tượng chập điện, mặt khác, tại khu vực cầu cảng và bãi
hàng hiện hữu sẽ có nhiều thiết bị bốc xếp, vận chuyển hàng hóa do vậy công tác phòng
chống cháy, nổ trong quá trình khai thác là rất quan trọng.
- Nhà thầu phải bố trí rào vây quanh khu vực xây dựng để đảm bảo an toàn.
- Giải pháp phòng chống cháy nổ bao gồm:
+ Lắp đặt hệ thống chống sét tại các thiết bị, công trình trong cảng.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ SỐ MỘT
17
FIRST INVESTMENT AND DESIGN CONSULTANCY JOINT STOCK COMPANY
HẠNG MỤC: BÃI CONTAINER SỬ DỤNG CẨU RMG
0.98, CBR ≥ 6.
V.3.2. Thi công lớp móng đường bãi
- Thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm theo Lớp móng cấp phối đá
dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011;
Một số yêu cầu chính như sau:
- Việc thi công lớp móng cấp phối đá dăm chỉ được tiến hành khi mặt bằng thi
công dưới lớp móng này đã được nghiệm thu theo đúng yêu cầu thiết kế.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ SỐ MỘT
18
FIRST INVESTMENT AND DESIGN CONSULTANCY JOINT STOCK COMPANY
HẠNG MỤC: BÃI CONTAINER SỬ DỤNG CẨU RMG
Thuyết minh TKBVTC
- Vật liệu CPĐD, sau khi chấp nhận đưa vào sử dụng trong công trình, được tập kết
trên mặt bằng thi công bằng cách: Đổ trực tiếp trên phễu máy rải hoặc đổ thành các
đống trên mặt bằng thi công.
- Sơ đồ vận hành của các xe tập kết vật liệu, khoảng cách giữa các đống vật liệu
phải được dựa vào kết quả của công tác thi công thí điểm.
- Yêu cầu về độ ẩm của vật liệu CPĐD:
+ Độ ẩm tốt nhất của vật liệu CPĐD nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu (W
o
± 2
%) cần duy trì trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, san hoặc rải và lu lèn.
+ Trước và trong quá trình thi công, cần phải kiểm tra và điều chỉnh kịp thời độ
ẩm của vật liệu CPĐD.
+ Công tác san rải:
o Đối với lớp móng trên, vật liệu CPĐD được rải bằng máy rải.
o Đối với lớp móng dưới, nên sử dụng máy rải để nâng cao chất lượng công
trình. Chỉ sử dụng máy san để rải vật liệu CPĐD khi có đủ các giải pháp chống phân
tầng của vật liệu CPĐD và được tư vấn giám sát chấp thuận.
+ Đối với lớp móng trên, cần phải nhanh chóng tướ i nhựa thấm bám bằng nhựa
lỏng MC-70 (phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 8818-1:2011) hoặc nhũ tương nhựa đường
loại SS-1h hoặc CSS-1h (phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 8817-1:2011).
+ Nếu phải bảo đảm giao thông, ngay sau khi tưới lớp thấm bám thì phải phủ
một lớp đá mạt kích cỡ 0.5cm x 0.1cm với định lượng 10(l/m
2
) ± 1(l/m
2
) và lu nhẹ
khoảng 2 ÷ 3 lần/điểm. Đồng thời, phải bố trị lực lượng duy tu, bảo dưỡng hành ngày để
thoát nước bề mặt, bù phụ, quét gạt các hạt đá bị văng dạt và lu lèn những chỗ có hiện
tượng bị bong bật do xe chạy.
- Công tác lấy mẫu vật liệu CPĐD phục vụ kiểm tra nghiệm thu chất lượng
Bng No.4. Yêu cầu khối lượng tối thiểu lấy mẫu tại hiện trường
Cỡ hạt lớn nhất danh định (mm) Khối lượng lấy mẫu vật liệu (kg)
Loại cấp phối có D
max
= 37.5
≥ 200
Loại cấp phối có D
max
= 25
≥ 150
Loại cấp phối có D
max
= 19
≥ 100
- Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu. Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất
lượng vật liệu CPĐD phải được tiến hành theo các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu
thí nghiệm thành phần hạt, độ ẩm.
+ Độ chặt lu lèn
o Việc thí nghiệm thực hiện theo 22 TCN 346 - 06 và được tiến hành tại mỗi
lớp móng CPĐD đã thi công xong;
o Đến giai đoạn cuối của quá trình lu lèn, phải thường xuyên thí nghiệm kiểm
tra độ chặt lu lèn để làm cơ sở kết thúc quá trình lu lèn. Cứ 800m
2
phải tiến hành thí
nghiệm xác định độ chặt lu lèn tại một vị trí ngẫu nhiên.
+ Các yếu tố hình học, độ bằng phẳng
o Cao độ, độ dốc ngang của bề mặt lớp móng được xác định dựa trên số liệu
đo cao độ tại tim và tại mép của mặt móng;
o Chiều dày lớp móng được xác định dựa trên số liệu đo đạc cao độ trước và
sau khi thi công lớp móng tại các điểm tương ứng trên cùng một mặt cắt (khi cần thiết,
tiến hành đào hố để kiểm tra);
o Bề rộng lớp móng được xác định bằng thước thép;
o Độ bằng phẳng được đo bằng thước 3 m phù hợp với TCVN 8864:2011. Khe
hở lớn nhất dưới thước được quy định tại Bảng 4;
o Mật độ kiểm tra và các yêu cầu cụ thể quy định tại Bảng sau:
Bng No.5. Yêu cầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng bằng CPĐD
TT Chỉ tiêu kiểm tra
Giới hạn cho phép
Mật độ kiểm tra
Móng dưới Móng trên
1 Cao độ - 10mm - 5mm
Cứ 40 ÷ 50m với đoạn
tuyến thẳng, 20 ÷ 25m với
đoạn tuyến cong bằng hoặc
cong đứng đo một trắc
ngang
nghiệm thu TCVN 8858:2011. Một số yêu cầu chính như sau:
a) Công tác chuẩn bị thi công cấp phối đá gia cố xi măng
- Trước khi thi công phải tiến hành mọi thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu
theo các yêu cầu quy định của tiêu chuẩn, phải tiến hành thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn
(cối proctor cải tiến quy định tại 22TCN 333-06) ứng với hỗn hợp cấp phối - xi măng đã
được thiết kế (với tỷ lệ xi măng thiết kế) để xác định chính xác độ ẩm tốt nhất W
op
và
khối lượng thể tích khô lớn nhất γ
kmax
, đồng thời phải căn cứ vào kết quả thí nghiệm đầm
nén này để tiến hành đúc mẫu kiểm tra các chỉ tiêu cường độ theo tiêu chuẩn. Các kết
quả đều phải được phía Tư vấn giám sát xác nhận và chấp thuận trên cơ sở các quy định
của Tiêu chuẩn này. Nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu thì cần phải trao đổi với
Tư vấn thiết kế và Tư vấn giám sát để thay đổi tỷ lệ xi măng rồi lặp lại các thí nghiệm
nói trên.
- Chuẩn bị thi công lớp CPĐD gia cố xi măng
+ Việc chế tạo hỗn hợp CPĐD gia cố xi măng phải được tiến hành ở trạm trộn,
không cho phép trộn trên đường. Trạm trộn phải có các điều kiện sau:
o Thiết bị cân đong phải đảm bảo chính xác, đặc biệt là bộ phận cân đong
lượng xi măng và lượng nước; sai số cân đong cho phép đối với cốt liệu là ± 2%, với xi
măng là ± 0.5% và với nước là ± 1% theo khối lượng.
o Thiết bị trộn hỗn hợp cấp phối gia cố xi măng phải là thiết bị cưỡng bức;
o Năng suất và vị trí của trạm trộn phải tương ứng với đoạn dây chuyền thi
công sao cho đảm bảo được thời gian trộn, chuyên chở, rải và đầm nén kết thúc trước
thời gian bắt đầu ninh kết của hỗn hợp gia cố xi măng đối với xi măng quy định (thông
thường là 100 phút) và đối với xi măng có sử dụng phụ gia làm chậm ninh kết thì phải
theo thiết kế chi tiết.
+ Yêu cầu về thiết bị thi công. Nhà thầu phải có các loại thiết bị sau:
o Xe bồn hoặc ô tô ben có bạt phủ thùng xe để chuyên chở hỗn hợp cấp phối
o Dựa vào dây chuyền công nghệ thiết kế, nhà thầu phải tổ chức thi công rải
thử 1 đoạn tối thiểu là 100m trước khi triển khai thi công đại trà, với sự chứng kiến của
tư vấn giám sát, qua đó rút kinh nghiệm hoàn chỉnh quy trình và dây chuyền công nghệ,
đồng thời qua đó kiểm tra chất lượng cấp phối gia cố xi măng trên thực tế; kiểm tra khả
năng thực sự của trạm trộn, của các phương tiện xe, máy; kiểm tra các lối ra, vào và các
chỗ quay đầu của xe máy.
+ Nhà thầu phải chuẩn bị các thiết bị phục vụ công tác kiểm tra chất lượng
trong quá trình thi công và nghiệm thu sau khi thi công xong gồm các hạng mục quy
định tại Mục 7, phải chuẩn bị một số mái che phòng khi mưa đột ngột trong quá trình thi
công.
+ Phải tu sửa và lu 2÷3 lần trên điểm lòng đường hoặc móng phía dưới lớp cấp
phối gia cố xi măng để bảo đảm lòng đường hoặc móng phía dưới vững chắc, đồng đều
và đạt độ dốc ngang quy định; nếu dùng cấp phối gia cố xi măng làm lớp móng tăng
cường trên mặt đường cũ thì phải phát hiện, xử lý triệt để các vị trí cao su, ổ gà và phải
vá sửa, bù vênh mặt đường cũ. Lớp bù vênh phải được thi công trước bằng các vật liệu
có cỡ hạt thích hợp với chiều dày bù vênh, tuyệt đối không được thi công lớp bù vênh
gộp với lớp móng tăng cường. Nếu phía dưới là lòng đường hoặc lớp móng có thể thấm
hút nước thì phải tưới đẫm nước trước khi rải hoặc trộn cấp phối gia cố xi măng.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ SỐ MỘT
23
FIRST INVESTMENT AND DESIGN CONSULTANCY JOINT STOCK COMPANY
HẠNG MỤC: BÃI CONTAINER SỬ DỤNG CẨU RMG
Thuyết minh TKBVTC
b) Chế tạo cấp phối hỗn hợp cấp phối đá gia cố xi măng ở trạm trộn
- Cấp phối dùng để gia cố xi măng có thể được đưa vào máy trộn theo một trong
hai phương thức sau:
+ Cấp phối được sản xuất có thành phần hạt đạt sẵn yêu cầu.
+ Cấp phối được tạo thành từ nhiều cỡ hạt được đưa vào máy trộn riêng rẽ theo
những tỷ lệ tính toán trước để sau khi trộn sẽ đạt được thành phần hạt yêu cầu;
ngay lớp trên (trước đó phải tưới ẩm bề mặt lớp dưới). Nếu làm xong lớp dưới nhưng
không có điều kiện làm ngay lớp trên thì phải tiến hành bảo dưỡng lớp dưới như quy
định. Nhà thầu phải có đủ thiết bị đảm bảo được yêu cầu thi công trên đây. Việc kiểm
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ SỐ MỘT
24
FIRST INVESTMENT AND DESIGN CONSULTANCY JOINT STOCK COMPANY