Câu 1:
•
[Góp ý]
Trong mối quan hệ biện chứng giữa các nhóm nghiệp vụ của NH thì
nghiệp vụ nào là khâu quan trọng nhất (khâu đột phá):
Chọn một câu trả lời
A) Nghiệp vụ cho vay Sai
•
B) Nghiệp vụ huy động vốn
•
C) Nghiệp vụ thanh toán Sai
•
D) Nghiệp vụ cho vay và Nghiệp vụ thanh toán Sai
Đúng
Sai. Đáp án đúng là: Nghiệp vụ huy động vốn
Vì:
Vì khâu huy động sẽ làm thay đổi cơ cầu vốn của ngân hàng, dẫn tới khả năng cho vay của
ngân hàng cũng được cải thiện. Nghiệp vụ thanh toán chỉ là khâu bổ sung nhưng cũng được
lợi nhờ sự tăng vốn.
Tham khảo: mục 4.3.3. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM, bài 4.
Câu 3:
•
•
[Góp ý]
Định chế tài chính nào sau đây KHÔNG có chức năng cho vay tín dụng?
Chọn một câu trả lời
A) Các ngân hàng thương mại. Sai
B) Các công ty bảo hiểm.
Đúng
•
C) Các công ty tài chính. Sai
•
D) Các công ty bảo hiểm và các công ty tài chính. Sai
Sai. Đáp án đúng là: Các công ty bảo hiểm
Vì:
Các định chế nhận gửi thì được cho vay, các công ty bảo hiểm không thuộc nhóm này.
Tham khảo: Xem mục 4.4. Công ty bảo hiểm, bài 4
Câu 4:
•
Lý do chính của sự xóa bỏ chế độ bản vị vàng thỏi là:
Chọn một câu trả lời
A) Nhu cầu tích trữ vàng của người dân cao Sai
•
B) Sự thiếu hụt vàng trong lưu thông
•
C) Do sự ra đời của tiền giấy làm vàng không còn cần thiết Sai
•
D) Nhu cầu tích trữ vàng của người dân cao và Sự thiếu hụt
Đúng
vàng trong lưu thông Sai
Sai. Đáp án đúng là: Sự thiếu hụt vàng trong lưu thông
Vì :
Phần chế độ bản vị vàng
Tham khảo: Xem mục 1.2.3.3. Chế độ bản vị tiền tệ. (giáo trình LTTCTT trang 16)
Câu 6:
[Góp ý]
Nguồn vốn nào trong bảng cân đối kế toán của NHTM có chi phí vốn
thấp nhất?
Khi doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng thì tiền tệ đã phát huy chức
năng phương tiện:
Chọn một câu trả lời
A) Trao đổi Đúng
•
B) Thanh toán Sai
•
C) Thước đo giá trị Sai
•
D) Cất trữSai
Sai. Đáp án đúng là: Trao đổi
Vì :
Vì tiền tệ được dùng làm phương tiện trao đổi khi nó được dùng để mua bán hàng hóa, dịch
vụ, hoặc thanh toán các khoản nợ trong và ngoài nước.
=> Khi doanh nghiệp thanh toán tiền hàng tức là tiền tệ đã thực hiện chức năng trao đổi.
Tham khảo: Xem mục 1.2.2. Các chức năng của tiền tệ. (giáo trình LTTCTT trang 13)
Câu 8:
•
[Góp ý]
Tiền dự trữ bắt buộc của ngân hàng thương mại nằm tại:
Chọn một câu trả lời
Khi NHNN Việt Nam bán tín phiếu ở thị trường mở:
Chọn một câu trả lời
A) Giá tín phiếu giảm, cung tiền tăng Sai
•
B) Giá tín phiếu tăng, cung tiền tăng Sai
•
C) Giá tín phiếu tăng, cung tiền giảm Sai
•
D) Giá tín phiếu giảm, cung tiền giảm
Đúng
Sai. Đáp án đúng là: Giá tín phiếu giảm, cung tiền giảm
Vì:
NHTW bán tín phiếu làm tăng cung tín phiếu, cung tăng làm giá giảm. Cung tiền thì sẽ giảm
xuống do NHTW thu tiền về.
Tham khảo: Xem mục 5.3.3.1. Các công cụ gián tiếp- Phân loại nghiệp vụ thị trường mở
Câu 10:
•
[Góp ý]
Thị trường vốn:
•
A) Do chính phủ sản xuất ra
•
B) Được chấp nhận chung
•
C) Được đảm bảo bằng vàng hoặc bạc Sai
•
D) Là hàng hóa có giá trị lớn Sai
Sai
Đúng
Sai. Đáp án đúng là: Được chấp nhận chung
Vì: “Tiền tệ là bất cứ vật gì được chấp nhận chung để đổi lấy hàng hóa, dịch vụ hoặc để
thanh toán các khoản nợ”.
Tham khảo: Xem phần 1.2.1. Định nghĩa tiền tệ (giáo trình LTTCTT trang 13)
Câu 12:
•
[Góp ý]
Câu 13:
•
[Góp ý]
Lợi nhuận giữ lại là:
Chọn một câu trả lời
A) Lượng tiền mặt doanh nghiệp đã tiết kiệm Sai
B) Sự khác biệt giữa lợi nhuận ròng và cổ tức chi trả trong một
•
năm
•
Đúng
C) Sự khác biệt giữa thị giá và giá trị ghi sổ của cổ phiếu Sai
D) Lợi nhuận sau thuế Sai
•
Sai. Đáp án đúng là: Sự khác biệt giữa lợi nhuận ròng và cổ tức chi trả trong một năm
Vì:
LN giữ lại được tính bằng LN ròng – cổ tức trả cho cổ đông, là phần lợi nhuận còn lại sau
khi trả cổ tức.
Tham Khảo: xem mục 6.3.3 tính toán và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp, bài 6
[Góp ý]
Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cho biết:
Chọn một câu trả lời
A) Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Sai
•
B) Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ như thế nào Sai
•
C) Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp Sai
•
D) Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ như thế nào và Quy
mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Đúng
Sai. Đáp án đúng là: Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ như thế nào và Quy mô vốn
kinh doanh của doanh nghiệp
Vì:
Bảng cân đối kế toán giống như một bức ảnh chụp lại tình trạng tài sản và nguồn vốn của
doanh nghiệp vào một thời điểm nào đó. Nó bao gồm hai phần chính: Tài sản và Nguồn vốn
Tham khảo: Xem mục 6.2. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Doanh nghiệp
Câu 16:
[Góp ý]
•
[Góp ý]
Tiền giấy ngày nay được phép đổi ra vàng theo quy định của pháp luật
Chọn một câu trả lời
A) ĐúngSai
•
B) Sai
•
C) Đúng chỉ khi thoả mãn điều kiện số lượng lớn Sai
•
D) Chỉ sai khi thỏa mãn điều kiện số lượng lớn Sai
Đúng
Sai. Đáp án đúng là: Sai
Vì: Tiền giấy chỉ được đổi ra vàng theo luật định trong chế độ bản vị vàng mà thôi.
Tham khảo: Xem mục 1.2.3. Sự ra đời và phát triển của tền tệ.(giáo trình LTTCTT trang 15)
Câu 18:
•
Trong số các nhân tố sau, nhân tố nào quyết định tới giá cả của trái
phiếu:
Chọn một câu trả lời
A) Lợi nhuận của doanh nghiệp Sai
•
B) Độ rủi ro của trái phiếu
•
C) Lãi suất thị trường Sai
•
D) Độ rủi ro của trái phiếu và Lãi suất thị trường
Sai
Đúng
Sai. Đáp án đúng là: Độ rủi ro của trái phiếu và Lãi suất thị trường
Vì:
Việc công ty phát hành trái phiếu có lợi nhuận tăng hay giảm chỉ ảnh hưởng tới giá cổ
phiếu.
Tham khảo: xem mục 3.2.1 giá trị hiện tại của một số dòng tiền đặc biệt
Câu 20:
•
[Góp ý]
Trong bảo hiểm tài sản, giá trị bảo hiểm là khái niệm không quan trọng:
Chọn một câu trả lời
A) Đúng vì tài sản phải có giá trị Sai
B) Đúng vì số tiền bảo hiểm mới quan trọng trong bảo hiểm tài
•
sảnSai
•
C) Sai vì giá trị tài sản là mốc tính bảo hiểm Sai
D) Sai vì giá trị tài sản là giới hạn cho số tiền bảo hiểm
•
Đúng
Sai. Đáp án đúng là: Sai vì giá trị tài sản là giới hạn cho số tiền bảo hiểm
Vì:
Chỉ tài sản mới có giá trị nên mới cần sinh ra khái niệm giá trị bảo hiểm, và giá trị tài sản là
mốc giới hạn cho số tiền bảo hiểm nên nó được gọi là giá trị bảo hiểm.
Tham khảo: Xem mục 4.1.1 Vai trò của các trung gian tài chính - Các trung gian tài chính
giúp giải quyết vấn đề thông tin bất cân xứng
Câu 22:
•
•
[Góp ý]
Mục đích chính của bảo hiểm đối với người mua bảo hiểm là:
Chọn một câu trả lời
A) Huy động vốn để đầu tư trên thị trường tài chính Sai
•
B) Ổn định đời sống cho người mua bảo hiểm
•
C) Huy động vốn để đầu tư trên thị trường tài chính và Ổn định
•
Đúng
đời sống cho người mua bảo hiểm Sai
D) Sự ôn định đời sống cho người mua bảo hiểm và sự phát triển
của công ty bảo hiểm Sai
Sai. Đáp án đúng là: Ổn định đời sống cho người mua bảo hiểm
Vì:
Mục đích chủ yếu của bảo hiểm là góp phần ổn định kinh tế cho người tham gia bảo hiểm
khi họ gặp các rủi ro ngoài ý muốn.
Tham khảo: Xem mục 4.4.1 Giới thiệu về bảo hiểm – Vai trò của bảo hiểm, bài 4
Câu 24:
[Góp ý]
•
[Góp ý]
Nhận định nào dưới đây là đúng với séc thanh toán:
Chọn một câu trả lời
A) Séc là một dạng tiền tệ Sai
B) Séc sẽ không có giá trị thanh toán nếu số tiền ghi trên séc
•
•
vượt quá số dư trên tài khoản séc trừ khi có qui định khác Đúng
C) Séc là một dạng tiền tệ và Séc sẽ không có giá trị thanh toán
•
nếu số tiền ghi trên séc vượt quá số dư trên tài khoản séc trừ khi có qui định
khácSai
D) Séc có giá trị thanh toán trong mọi trường hợp Sai
Sai. Đáp án đúng là: Séc sẽ không có giá trị thanh toán nếu số tiền ghi trên séc vượt quá
số dư trên tài khoản séc trừ khi có qui định khác
Vì:
Nếu số tiền vượt quá số dư tài khoản, séc này sẽ không thể được chấp nhận và do vậy
không có giá trị thanh toán.
Tham khảo: Xem mục 1.2.3.3. Chế độ bản vị tiền tệ. (giáo trình LTTCTT trang 16)
Câu 26:
•
•
B) Không mang tính hoàn trả trực tiếp
•
C) Là khoản đóng góp không mang tính chất bắt buộc và Không
•
Đúng
mang tính hoàn trả trực tiếp Sai
D) Là khoản đóng góp tự nguyện Sai
Sai. Đáp án đúng là: Không mang tính hoàn trả trực tiếp
Vì: Thuế là hình thức huy động bắt buộc một phần thu nhập của các cá nhân, doanh nghiệp
cho Nhà nước nhằm đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thuế không mang tính hoàn
trả trực tiếp.
Tham khảo: Xem mục 7.2.1.1. Thuế, bài 7
Câu 28:
•
[Góp ý]
Chi ngân sách cần đảm bảo hiệu quả về mặt:
Chọn một câu trả lời
A) Kinh tếSai
Hoá tệ khác tiền dấu hiệu ở đặc điểm :
Chọn một câu trả lời
A) Hoá tệ có giá trị sử dụng lớn hơn giá trị
•
B) Hiện nay hoá tệ không còn tồn tại Sai
•
C) Hoá tệ phải là kim loại Sai
•
D) Hoá tệ có thể tự động rút khỏi lưu thông
Sai
Đúng
Sai. Đáp án đúng là: Hoá tệ có thể tự động rút khỏi lưu thông
Vì ;
Hóa tệ vì có bản chất là hàng hóa nên có giá trị ngang giá trị sử dụng, nó có thể là phi kim,
hiện nay vẫn còn tồn tại. Khi dư thừa hóa tệ có thể tự rút khỏi lưu thông.
Tham khảo: Xem mục 1.2.3.3. Chế độ bản vị tiền tệ. (giáo trình LTTCTT trang 16)
Câu 30:
•
Khi tỷ suất coupon của trái phiếu nhỏ hơn lãi suất hoàn vốn (Yield To
Maturity-YTM):
Chọn một câu trả lời
A) Trái phiếu được bán chiết khấu (discount) Đúng
•
B) Trái phiếu được bán thặng dư (premium) Sai
•
C) Trái phiếu sẽ có tỷ suất sinh lợi âm Sai
D) Trái phiếu được bán chiết khấu (discount) và Trái phiếu được
•
bán thặng dư (premium) Sai
Sai. Đáp án đúng là: Trái phiếu được bán chiết khấu (discount)
Vì:
Trái phiếu coupon là loại trái phiếu được hoàn trả lãi bằng các cuống phiếu gọi là các khoản
coupon. Như vậy, tổng số các dòng tiền mà một nhà đầu tư thu được sẽ là tổng giá trị các
dòng coupon và mệnh giá của trái phiếu vào năm cuối cùng. Khi đó, giá trị hiện tại của trái
phiếu coupon tương đương với giá trị niên kim hiện tại của các khoản coupon cộng với giá
trị hiện tại của mệnh giá trái phiếu.
Tham khảo: xem mục 3.2.1 giá trị hiện tại của một số dòng tiền đặc biệt
Câu 32:
•
[Góp ý]
Bạn sẽ kiếm được bao nhiêu tiền lãi vào cuối năm thứ ba với khoản tiết
kiệm 1000 USD và với mức lãi suất ghép hàng năm là 7%?
Chọn một câu trả lời
A) 1,225.04 USD Đúng
•
B) 1227.05 USDSai
•
C) 1280.14 USDSai
•
D) 1105.62 USDSai
Sai. Đáp án đúng là: 1,225.04 USD
Vì:
CT là FV = PV(1+i)^n = 1000(1+0.07)^3
Tham khảo: xem mục 3.1 giá trị thời gian của tiền tệ
Xem mục 3.3.2. Phân loại lãi suất.
Câu 34:
•
•
[Góp ý]
Muốn thoả mãn định nghĩa về tài chính, quỹ tiền tệ phải là:
Chọn một câu trả lời
A) Một quỹ tiền tệ có tính độc lập
Sai
•
B) Một quỹ tiền tệ tập trung
•
C) Một quỹ ngoại tệ mạnh Sai
•
D) Một quỹ tiền tệ có tính độc lập và tập trung Sai
Đúng
Sai. Đáp án đúng là: Một quỹ tiền tệ tập trung
Vì:
Tài chính là một hệ thống các quan hệ phân phối giữa các chủ thể kinh tế trong xã hội thông
qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ.
=> Tài chính không phải là một hoạt động đơn lẻ, nó là một hệ thống các quan hệ kinh tế
cùng nằm trong một tổng thể và có mối gắn bó chặt chẽ với nhau.
Tham khảo: Xem mục 1.1.1. Định nghĩa tài chính.(giáo trình LTTCTT trang 3)
=> Bảo lãnh tín dụng chỉ là một hình thức bảo đảm tín dụng thôi, không được tính vào
nguồn vốn huy động của ngân hàng.
Tham khảo: Xem mục 4.3.3.1 Nghiệp vụ huy động vốn
Câu 37:
•
[Góp ý]
Hình thức tài trợ nào sau đây là kênh tài chính gián tiếp:
Chọn một câu trả lời
A) Cá nhân mua cổ phiếu của ngân hàng Sai
•
B) Cá nhân sử dụng dịch vụ mua nhà trả góp của ngân hàng Sai
•
C) Các công ty lớn vay tiền từ ngân hàng trên thị trường tiền
tệSai
D) Cá nhân sử dụng dịch vụ mua nhà trả góp của ngân hàng và
•
các công ty lớn vay tiền từ ngân hàng trên thị trường tiền tệ
Đúng
Sai. Đáp án đúng là: Cá nhân sử dụng dịch vụ mua nhà trả góp của ngân hàng và các công
Sai. Đáp án đúng là: Cao hơn mệnh giá
Vì: quan hệ giữa giá và lãi suất là ngược chiều
Tham khảo: xem mục 3.2.1 giá trị hiện tại của một số dòng tiền đặc biệt, bài 3
Câu 39:
•
[Góp ý]
Khi có lạm phát xảy ra sau khi khoản vay đã được thực hiện:
Chọn một câu trả lời
A) Người cho vay được lợi do lãi suất thực tăng lên Sai
•
B) Người cho vay được lợi do lãi suất thực giảm xuống Sai
•
C) Người đi vay được lợi do lãi suất thực tăng lên Sai
•
D) Người đi vay được lợi do lãi suất thực giảm xuống
Đúng
Sai. Đáp án đúng là: Người đi vay được lợi do lãi suất thực giảm xuống
Vì