PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG
I. Điều kiện địa chất, địa hình khu vự thi công hầm
1. Địa điểm xây dựng:
Hầm Phước Tượng: đi xuyên qua đèo Phước Tượng, phần đường dẫn và phần
hầm phía bắc thuộc địa phận xã Lộc Trì, đường dẫn và phần hầm phía nam thuộc địa
phận xã Lộc Thủy, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Điểm đầu gói thầu (phía cửa Bắc)
: Km2+700;
- Điểm cuối gói thầu (phía cửa Nam)
: Km3+700.
2. Điều kiện tự nhiên
2.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo:
- Vị trí công trình hầm đường bộ Phước Tượng nằm cách thành phố Đà Nẵng
40km về phía Nam và cách thành phố Huế 50 km về phía Bắc.
- Địa hình trong khu vực có dạng sườn núi dốc thoải và đồng bằng chủ yếu là
Đầm phá, bề mặt là lớp đất đá phong hóa mạnh (đá cấp I và cáp IV), rừng loại 2.
2.2 Khí hậu và thủy văn
- Mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng 9,tuy nhiên thường không ổn định mưa
nắng thất thường.
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 02, tập trung chủ yếu vào các tháng
10,11,12 với lượng mưa trung bình chiếm tới 60-85% lượng mưa trung bình hàng
năm, vì vậy rất khó khăn cho việc thi công.
- Độ ẩm trung bình: 80- 85%.
3.3 Điều kiện địa chất khu vực hầm
a. Địa hình:
Đường hầm chạy theo hướng TB – ĐN dài 357 m, chạy dưới sườn dốc thoải,
phía trên là QL1A chạy cắt ngang qua theo hướng TB-ĐN.
b. Địa chất:
Điều kiện địa chất của khu vực nằm trong khu vực hầm gồm 03 lớp:
- Phía trên cùng là lớp đá phong hóa hoàn toàn ED-Q+IA1, tồn tại từ đầu tuyến
vấn Việt nan lập và được Công ty Cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT phê duyệt
tháng 4/2014;
- Căn cứ vào bản vẽ thi công: Tập II: Hệ thống kết cấu chống đỡ, hệ thống kiểm
soát ứng suất biến dạng - Do Công ty Cổ phần kỹ sư và tư vấn Việt Nam lập và được
Công ty Cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT phê duyệt tháng 4/2014;
- Căn cứ vào yêu cầu tiến độ và tài liệu điều kỹ thuật của công trình;
- Căn cứ vào điều kiện thời tiết, mặt bằng thi công công trình, điều kiên địa chất
của hạng mục công trình;
- Căn cứ vào năng lực thiết bị máy móc và nhân lực hiện có của Tổng Công ty Xây
dựng Lũng Lô;
- Căn cứ vào Chỉ dẫn kỹ thuật của Dự án.
III. Các tiêu chuẩn , quy chuẩn, quy trình, quy phạm áp dụng
Trong quá trình thi công nhà thầu cam kết tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn kỹ
thuật hiện hành của Nhà nước và sự thoả thuận giữa các bên.
- 22 TCN 333 – Phương pháp I-D
- TCVN 4055-85: Tổ chức thi công;
- TCXDVN 309-2004: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu
chung;
- TCVN 4447-2012: Công tác đất thi công và nghiệm thu;
- TCVN 1651 - 2008: Thép cốt bê tông;
- TCVN 4453 - 1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm
thi công và nghiệm thu;
- 22 TCN 272-05;
Trang: 2
- 22 TCN 280-01: Quy trình hàn.
- TCVN 5439-2004: Xi măng. Phân loại;
-TCVN 2682: 2009: Xi măng poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật;
-TCVN 6260: 2009: Xi măng poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật;
- ASTM C 94;
- ASTM A185;
- ASTM A82;
- JIS G3101, G3192;
- ASTM A 325;
- ASTM F 436;
Trang: 3
- ASTM A 563;
- TCVN 5308-91: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;
- TCVN 3985-85: Tiếng ồn - Mức cho phép tại các vị trí lao động;
- TCVN 4086-95: An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung;
- TCVN 3254-89: An toàn cháy - Yêu cầu chung;
- TCVN 3255-86: An toàn nổ - Yêu cầu chung;
- TCVN 3146-86: Công việc hàn điện - Yêu cầu chung về an toàn;
- Điều kiện kỹ thuật của Dự án.
PHẦN II
KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC CHÍNH
NHÂN LỰC VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
I. KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC CHÍNH
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KẾT CẤU CHỐNG ĐỠ
TT
1
2
3
4
5
6
Lưới thép CQS7
Vì thép H125
Vì thép H150
Vì thép H200
Đơn vị
m3
m2
m2
m2
m2
m2
m3
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
Bộ
m2
m2
Tấn
Tấn
Tấn
Khối lượng
Ghi chú
các thiết bị khác phụ thuộc vào yêu cầu của công việc, tiến độ. Luôn đảm bảo cho quá
trình thi công chất lượng và hiệu quả, có khả năng thay thế nhanh nhất.
BẢNG TỔNG HỢP THIẾT BỊ THI CÔNG
TT
Nội dung
Đơn vị
Số lượng
Mũi thi
công Cửa
Bắc
Mũi thi
công Cửa
Nam
1
Máy khoan hầm Bommer L2D
Chiếc
1
1
2
3
3
6
Máy đào 2,3m3
Chiếc
1
1
7
Máy đào 1,2m3
Chiếc
1
1
8
Máy ủi 110CV
Chiếc
1
1
12
Máy bơm nước 3,7kW
Cái
2
2
13
Quạt thông gió 2x55kW
Cái
1
1
14
Máy bơm bê tông 90m3/h
Cái
4
4
18
Máy đầm dùi
Cái
3
3
19
Trạm trộn bê tông 45-60m3
Trạm
1
1
20
Máy toàn đạc điện tử
Cái
tư thiết bị
Tổ 2
Đảm bảo
điện nước,
thông gió
Tổ 3
Đào và gia
cố hầm
Xưởng
sửa chữa
Trạm
trộn
BẢNG DỰ KIẾN BỐ TRÍ NHÂN SỰ
TT
Nội dung
Số lượng
3
6
1
4
1
1
1
1
1
4
1
1
1
1
1
1
1
1
4
1
Tổng
I
1
2
II
3
4
5
III
6
7
8
9
8
2
Mũi thi
công
Cửa Bắc
3
Trang: 6
Số lượng
TT
Nội dung
2
4
12
2
6
4
72
6
4
14
4
2
6
2
2
7
2
1
3
1
4
2
2
2
4
20
4
14
2
2
2
6
2
138
1
2
10
2
7
22
23
24
25
26
27
28
29
30
VI
31
32
33
34
35
Nhân viên vật tư
Thủ kho
Xưưởng sửa chữa
Xưởng trưởng
Thợ hàn
Thợ sửa chữa
Đội thi công đào + Gia cố
Ca trưởng
Thợ khoan tự hành
Lái xe vận chuyển
Lái máy Xúc lật hầm
Lái máy ủi
Thợ mìn
Thợ điện, nước thông gió
Trang: 7
1.3 Cát
Cát sử dụng loại hạt cứng, bền và không có tạp chất. Cát sử dụng theo đúng yêu
cầu tiêu chuẩn ASTM C136 và ASTM C117
CỠ SÀNG
Lưới sàng tiêu chuẩn Mỹ
Cỡ sàng theo mét
8
2,36 mm
100
16
1.18 mm
95-100
30
600 µm
60-85
50
300 µm
20-50
100
150 µm
10-30
200
75 µm
0-5
1.3 Bentonite
- Bentonite dùng cho công tác phụt vữa được đảm bảo theo các yêu cầu sau:
Công tác khoan phụt trong đất đá gồm nhiều tầng đất đá khác nhau theo tài liệu
khảo sát tại khu vực cần khoan phụt gồm các đới IA1, IA2, IB đất đá có nguồn gốc
phong hóa từ đá Granit (Đới phong hóa mãnh liệt, đới phong hóa mạnh, đới phong hóa
trung bình) diễn ra rất phức tạp. Do các đới này có cường độ chịu tải kém, hệ thống
khe nứt rất mạnh, khi gặp nước dễ bở rời cho nên ngay trong quá trình khoan tạo hố
cũng cần phải hết sức chú ý hiện tượng sập hố khoan. Còn trong quá trình phụt vữa xi
măng hiện tượng thường xảy ra là dung dịch trào rất mạnh ra ngoài mặt gương hầm.
Sử lý hiện tượng dung dịch trào ra ngoài gạp rất nhiều khó khăn.
Chính vì vậy công tác khoan phụt vượt trước cần tuân thủ nghiêm ngặt biện pháp
thi công mà đơn vị thi công đưa ra được chủ đầu tư phê duyệt.
Trong trường hợp này không thể tiến hành phụt dung dịch vữa thông thường mà
phải sử dụng phương án phụt màng Manzet (cụ thể sẽ trình bày trong mục phụt vữa Xi
măng).
1. Phương án khoan phụt.
Sau khi tiến hành khoan tạo lỗ có đường kính D127 cần tiến hành lắp đặt ngay ống
thép D114 đã đục lỗ và bọc cao su, màng cao su này có tác dụng như van một chiều
vừa tránh đất đá bít hết các lỗ đã đục và khi phụt hố khoan không cho dung dịch trào
vào các hố khoan bên cạnh vít hết các lỗ khoan trong cùng một gương.
Nếu để quá lâu quá cần khoan doa lại hố khoan tránh trường hợp hố khoan bị sập
gây ra tắc lỗ khoan dẫn đến không thể lắp đặt được ống thép.
Sau khi đã lắp đặt xong các ống thép thì tiến hành dùng dẻ hoặc vật liệu có khả
năng vít phần khe hở giữa ống thép và hố khoan rồi tiến hành bơm bồi tường.
2. Đề nghị
- Trước khi khoan phụt đại trà chúng tôi kiến nghị: Như đã trình bày ở trên do
đặc thù của công tác khoan phụt. Nên việc chỉ dựa vào tài liệu khảo sát, tài liệu thiết
kế và chỉ dẫn trong thuyết minh thiết kế cùng với các tiêu chuẩn khoan phụt trong đất
đá là chưa đủ cơ sở để tiến hành công tác khoan phụt đại trà. Như việc chọn tỷ lệ pha
trộn dung dịch sét : xi măng cho phụt bồi tường, áp lực phụt vữa…. Chính vì vậy
chúng tôi đề nghị trước khi phụt đại trà cần phụt thử nghiệm. Nhằm chính xác hóa lại
các số liệu về tỷ lệ pha trộn dung dịch, áp lực phụt trong các đới đất đá khác nhau, thời
xớm có cách khắc phục.
2.2 Công tác lắp đặt thiết bị phun vữa
Sau khi khoan và kiểm tra chiều sâu hố khoan xong. Tiến hành lắp đặt ống thép
đục lỗ theo chỉ dẫn của thiết kế. Do các ống thép có bọc cao su nên khi thả ống vào
cần tránh trầy sước màng cao su.
2.3 Công tác phụt vữa xi măng sét bồi tường
- Sau khi pha trộn theo tỷ lệ XM: S: N 400:120:833. Tiến hành trộn vữa theo trình
tự cho nước vào trước sau đó cho sét vào dùng máy đánh tan trong khoảng thời gian 1
phút. Sau đó mới cho xi măng vào trộn tiếp. Tỷ lệ này có thể thay đổi trong quá trình
thi công do tư vấn giám sát quyết định để phù hợp với thời gian chờ vữa đông kết
trước khi phụt vữa xi măng. Tiến hành đặt bộ nút tại vị trí cuối cùng của ống thép đục
lỗ sau đó tiến hành bơm dung dịch vào trong hố khoan. Khi nào thấy vữa xi măng sét
trào ra ngoài thì cần dùng các loại vật liệu như dẻ, bao tải … nhét vào khe hở giữa hố
khoan và ống thép sau đó bơm đầy mới được dừng. Thời gian dự kiến chờ cho màng
Manzet đông kết và phát triển cường độ đủ để khi tiết hành phụt dung dịch vữa không
bị trào ra ngoài khoảng 12 - 24h.
2.4 Công tác phụt vữa xi măng
Sau khi pha trộn nồng độ vữa ban đầu dự kiến theo tỷ lệ N/XM là 6/1 tiến hành
bơm phá màng manzet lúc này cần khóa hết van sả hồi tạo áp lực tăng đột biến khoảng
25-35 at sau khi màng manzet bị phá vỡ cần sả hồi ngay lập tức giảm về khoảng 1at
sau đó mới tăng áp lực từ từ đến khi đạt áp lực thiết kế đề ra mới thôi. Việc tăng nồng
độ vữa chỉ khi lưu lượng vữa tiêu hao lớn mà không thay đổi trong khoảng thời gian
Trang: 10
khoảng 30 cần tăng thêm một cấp nồng độ, hoặc lượng tiêu hao vữa lớn mà áp lực
không tăng lên được thì cũng cần tăng thêm một hoặc hai cấp nồng độ.
Bảng thay đổi nồng độ
Tỷ lệ
Áp lực dự kiến cho mỗi hố khoan
IA1
3-5
IA2
5-7
IB
7-15
Áp lực phụt có thể điều chỉnh tại hiện trường cho phù hợp với loại đất đá khác
nhau và theo yêu cầu của thiết kế đề ra.
- Trong quá trình phụt vữa áp lực được tăng theo từng cấp mỗi cấp không quá 1at
cho đến áp lực cao nhất do đơn vị thiết kế đưa ra. Nhằm đảm bảo lượng vữa đi vào nền
đất từ từ và không lan tỏa quá xa không cần thiết. Tránh trường hợp tăng đột ngột làm
phá vỡ kết cấu của nền đất tự nhiên.
- Công tác phụt vữa chống thấm kết thúc sau khi duy trì áp lực lớn nhất P max trong
vòng 30 phút mà lưu lượng ấp thụ Q< 3 (l/pmm). Nếu không đạt được kết quả như trên
đơn vị thi công sẽ mời Chủ đầu tư và TVGS xác nhận và cho phương án khoan phụt
bổ xung.
- Trường hợp có vữa thừa sau khi phụt mỗi lỗ khoan nhưng không quá 1 giờ thì ta
tiếp tục chuyển sang hố khác.
- Trong quá trình phụt không được ngừng quá 30 phút, nếu quá 30 phút thì phải
thổi rửa và bơm vữa xi măng lại.
Sau khi kết thúc phụt vữa xi măng không được phép tháo bộ nút hoặc dây bơm …
khỏi ống thép mà phải để nguyên khoảng 30 phút mới được tháo hoặc dùng nút, nút
chặt lại miệng ống tránh trường hợp khi tháo dung dịch trào ngược ra ngoài gây lãng
phí và không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Việc chọn nồng độ, áp lực phụt rất khó do đó đơn vị thi công cần phải có kỹ sư
chuyên nghành hoặc đã từng thi công ít nhất 3 công trình có lien quan đến công tác
khoan phụt.
2.5 Công tác lấp hố
Do ống thép sẽ được để lại trong hố khoan cho nên sau khi khoan phụt xong không
nõn chụp ảnh, mô tả ghi chép tỷ mỉ như khoan khảo sát địa chất công trình nhằm đánh
giá khả năng xâm nhập của vữa xi măng vào trong nền đất đá.
- Khối lượng khoan kiểm tra bằng 5-10% tổng khối lượng khoan phụt chiều dài
khoan 15 met theo hướng vuông góc với hầm.
- Vị trí lỗ khoan kiểm tra do tư vấn giám sát chỉ định tại hiện trường sau khi phân
tích tài liệu hoàn công để sơ bộ chọn chỗ xung yếu để kiểm tra.
5. Hồ sơ kỹ thuật
- Các công đoạn của quá trình khoan phụt dung dịch xi măng vào các đoạn như:
Khoan tạo hố, đặt nút, phụt bồi tường, phun xi măng, lấp hố…phải được ghi chép đầy
đủ thành hồ sơ kỹ thuật, trong đó phản ánh các điều kiện tiến hành từng công đoạn,
tiến hành thực hiện và các kết quả đạt được.
- Các hồ sơ tài liệu công tác khoan phụt bao gồm:
+ Nhật ký thi công công trình của nhà thầu;
+ Nhật ký khoan;
+ Nhật ký phụt bồi tường;
Trang: 12
+ Nhật ký phụt vữa xi măng;
+ Biên bản thí nghiệm hố khoan kiểm tra;
+ Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng nội bộ;
+ Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng;
+ Biên bản nghiệm thu nội bộ hoàn thành giai đoạn thi công xây dựng;
+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn thi công xây dựng;
+ Bản vẽ hoàn công (mặt bằng và các mặt cắt).
Các loại hồ sơ tài liệu trên do cán bộ thi công ghi chép đầy đủ trong quá trình thi
công.
Các chứng chỉ về thiết bị đo lường được kểm định, kết quả thí nghiệm các loại vật
liệu như Xi măng, sét, nước.
PHẦN IV
- Chun b o hm.
2. Bin phỏp thi cụng chi tit
2.1. Thụng s k thut
cắt dọc cửa hầm tạm
5200
phạm vi cửa hầm tạm
ống thép
đi huế
11000
dày 6.3mm
khoan tạo lỗ
l=6m
dùi lỗ, l=6m
a
thanh cữ định vị d16 (@2m)
phạm vi hầm trần
chi tiết "b"
bê tông phun dày 200mm
tôn dày 1mm
+1.55
chỉ lắp phần vòm
vì thép h 200 (h2)
-1.53
11000
100
2x1000=2000
1000
2x1000=2000
a
Hỡnh 1: Ct dc ca hm tm phớa Bc
mặt cắt a - a
(tl:1/60)
52x500=26000
phần vòm bên phải
R
64
85
2.2 Biện pháp thi công
a. Thi công phần vòm
a1. Công tác định vị
- Tiến hành định vị đường trục, tim hầm và xác định đường biên hầm, độ dốc mái
theo đúng yêu cầu thiết kế bằng máy toàn đạc điện tử.
a2. Công tác đào và lắp dựng khung vòm
- Bước 1: Thi công cắt cơ mái dốc cửa hầm tạm phần vòm làm phẳng mặt gương
bằng máy đào 2,3m3, kết hợp khoan nổ nhr xử lý đá mồ côi bằng máy khoan hầm tự
hành L2D.
- Bước 2: Đo đạc xác định vị trí vòm hầm phục vụ công tác khoan phun tạo ô.
- Bước 3: Khoan lỗ khoan D127 và cắm ống dẫn trước D114 bằng máy khoan tự
hành L02D kết hợp với nhân công.
- Bước 4: Bơm vữa ống Neo D114 theo đúng yêu câu kỹ thuật bằng máy bơm
chuyên dụng (được trình bày trong phần I: Khoan phun tạo ô).
- Bước 5: Lắp dựng khung vòm H200 phần vòm bên trái và bên phải hầm bằng
máy khoan kết hợp với thủ công.
- Bước 6: Định vị chân khung vòm H200 bằng các thanh chống bằng thép D25
cố định chân vòm, đổ bê tông tạo phẳng vị trí chân vòm.
- Bước 7: Tiến hành thi công lắp dựng khung vòm H200 số 6 sát mặt gương bằng
máy khoan L02D kết hợp với nhân công, sử dụng máy khoan đưa hai nửa vòm vào
đúng vị trí lắp dựng. Căn chỉnh bằng máy khoan và nhân công, kiểm tra lại cao độ vị
trí bằng máy toàn đạc điện tử. Hàn cố định vòm thép vào các ống thép D114 đã cắm,
và các thanh thép D25 cắm vào vách đá để giữ cho ổn định vòm thép.
- Tiến hành lắm dựng vì thép số 05 tương tự như vòm số 06. Liên kết giữa khung
vòm số 06 và vòm số 05 được thực hiện bằng các thanh thép liên kết D16, a = 1m gắn
vào các khuy thép L40x40x3 theo chu vi vòm.
- Bước 8: Công tác lắp dựng các khung vòm còn lại được tiến hành tương tự như
vậy cho đến hết đoạn hầm tạm. Đối với cửa phía Bắc chiều dài hầm tạm L = 5,2m
C1140.
- Công tác kiểm tra:
+ Trước khi thi công Nhà thầu sẽ trình cho tư vấn mặt bằng bố trí máy thi công
và các thiết bị thi công.
+ Trộn vữa thời gian ít nhất phải > = 2 phút, thời gian tối đa từ khi trộn đến khi
phun không qúa 1 tiếng.
- Công tác kiểm tra chất lượng:
+ Kiểm tra chiều dày: Kiểm tra chiều dày bê tông phun bằng phương pháp khoan
lấy mẫu.
a5. Phun bê tông phía ngoài dày 10cm
- Được thực hiện tương tự như mục a4 nhưng với chiều dày bê tông phun 10cm.
b. Thi công phần tường:
b1. Công tác định vị
- Tiến hành định vị đường trục, tim hầm và xác định đường biên hầm, chân vòm
theo đúng yêu cầu thiết kế bằng máy toàn đạc điện tử.
b2. Công tác đào và lắp dựng khung vòm H200
- Phần tường trái
+ Bước 1: Thi công phần tường trái bằng máy đào 2,3m 3 và kết hợp khoan nổ nổ
nhỏ bằng máy khoan hầm tự hành với bước đào 1.0m. Đào hạ nền đến đúng cao độ
thiết kế tiến hành đo đạc xác định vị trí lắp dựng chân vòm phần tường sao cho khớp
với vị trí phần vòm đã lắp dựng.
+ Bước 2: Lắp dựng chân vòm H200 số 01 phần tường trái bằng máy khoan kết
hợp với thủ công, chân vòm được liên kết với phần vòm bằng bu lông M20 và hàn cố
định với thép neo D25 cắm trong đá.
Trang: 16
+ Bước 3: Lắp dựng các chân vòm tiếp theo tương tự như chân vòm số 01 và liên
kết các chân vòm với nhau bằng các thép liên kết D16.
+ Được thực hiện tương tự như phần vòm ngược bên trái.
2. Biện pháp thi công chi tiết
2.1. Thông số kỹ thuật
Trang: 17
cắt dọc cửa hầm tạm
(tl:1/90)
+23.50
1457
8500
8000
phạm vi hầm tạm
phạm vi hầm TRầN
ống thép d114 dày 6.3mm
đi đà nẵng
bê tông phun dày 200mm
dùi lỗ, l=6m
khoan tạo lỗ d127
+1.55
chỉ lắp phần vòm
vì thép h 200 (h2)
ĐƯợC lắp đặt
sau khi hạ nền
-1.53
vì thép h 200 (h3)
ĐƯợC lắp đặt
sau khi hạ nền
300
8x1000=8000
200
8000
R6
45
0
R648
5
Hỡnh 3: Ct dc ca hm tm phớa Nam
Phần vòm trái
G03
3500
3500
G02
9165
G01
2835
2830
phÇn têng TR¸I
1298
2835
phÇn têng PH¶I
9500
1478
12275
- Khoan các lỗ khoan bằng máy khoan tự hành theo đúng hộ chiếu.
- Nạp mìn bằng máy nâng hoặc máy khoan.
- Nổ mìn, thông gió đưa gương về trạng thái an toàn.
a. Lập hộ chiếu khoan nổ
- Tính theo công thức của GS. Pocrovxki N.M:
q = 1,2.q1.fc.e.kd (kg/m3)
Trong đó:
+ q1- chi phí thuốc nổ đơn vị, phụ thuộc vào độ cứng của đất đá q 1 = 0,1*f =
0,1x10 = 1,0kg/m3.
+ fc- hệ số cấu trúc phụ thuộc vào trạng thái cấu tạo của đất đá f e = 1,4 (đá nằm
không đều và có đứt gãy và nứt nẻ nhỏ).
+ e - hệ số xét tới sức công nổ của thuốc nổ được sử dụng (P113) e = 380/P s =
380/320 = 1,19. Trong đó Ps - là sức công nổ của thuốc nổ P113, Ps = 320 cm3.
+ kd- hệ số ảnh hưởng của đường kính thỏi thuốc, kd = 1,0.
Ta tính được: q = 1,2.1.1,4.1,19.1 = 2,0 kg/m3.
- Tiêu hao thuốc nổ cho 1 lần nổ (Q)
Q = q.Sd.l (kg)
Trong đó:
+ q - chỉ tiêu thuốc nổ, q = 2,0 kg/m3.
+ Sd - diện tích gương đào, Sd = 10,53 m2.
+ l - chiều sâu lỗ mìn, l = 2,2 m.
Ta tính được: Q = 2,0.10,53.2,2 = 46,22 kg.
- Lượng thuốc nổ trung bình trên 1m chiều dài lỗ khoan:
γ = 0,785. db2.a.kn.∆ (kg/m)
Trong đó:
+ db - đường kính thỏi thuốc, db = 0,032 m.
+ a - hệ số nạp thuốc, phụ thuộc vào hệ số kiên cố của đất đá và đường kính
thỏi thuốc, a = 0,56.
+ kn - hệ số nén chặt thỏi thuốc trong lỗ mìn, kn = 1.
+ ∆ - mật độ thuốc nổ trong thỏi thuốc, ∆ = 1100 kg/m3.
- Số thỏi thuốc nạp trong các lỗ mìn đột phá là: ndp = 1,32/0.3 ≈ 4, thỏi
Vậy lượng thuốc nổ thực tế nạp trong một lỗ mìn đột phá là: 4,0.0,3 = 1,2 kg
- Lượng thuốc nổ trung bình trên 1m chiều dài lỗ khoan nhóm tạo biên:
Lượng thuốc nổ lỗ mìn biên lấy bằng 0,8 lượng thuốc nổ lỗ mìn phá:
qb = 0,8. qp = 0,8.1,1 = 0,88 kg
Số lượng thỏi thuốc nổ nạp trong một lỗ mìn tạo biên là:
ntb = 0,88/0,3 = 2,93 thỏi, chọn ntb = 3 thỏi.
Vậy khối lượng thuốc nổ thực tế nạp trong một lỗ mìn nhóm tạo biên là: 3.0,3 =
0,9 kg.
- Sơ đồ bố trí lỗ mìn trên gương
Việc bố trí đúng các lỗ mìn trên gương hầm có ý nghĩa quan trọng lớn, vì nó
đảm bảo được các yêu cầu về nổ mìn. Các lỗ mìn trên gương khi đào hầm vào đá rắn
có f = 8 - 10 chia thành 4 nhóm: Nhóm lỗ mìn đột phá, nhóm phá, nhóm tạo biên và
nhóm mìn tạo nền.
- Nhóm đột phá: Nhóm này được bố trí phụ thuộc vào khe nứt mặt tạo lớp của
đất đá trên gương. Vì đất đá rắn, nứt nẻ không rõ ràng, để hợp lý nhóm đột phá được
bố trí sâu 2,4m, đường kính D42mm và được khoan hình nêm một góc 2 o , Nđột phá = 8
lỗ.
Trang: 21
- Nhóm mìn phá: Nhóm này được khoan vuông góc với gương sâu 2,2m đường
kính 42mm, Nphá = 9 lỗ.
- Nhóm mìn biên: Nhóm này được bố trí sát biên, hướng biên 84 0, khoảng cách
giữa các lỗ là 0,496m, chiều sâu 2,2m, Nbiên = 14 lỗ.
- Nhóm tạo nền: Nhóm này được bố trí sát nền, hướng cắm xuống 84 0 đường
kính D42mm, sâu 2,2m Nnền = 11 lỗ.
Vậy số lỗ mìn trên gương là:
N = Nđột phá + Nphá + Nbiên + Nnền = 8 + 9 + 14 + 11 = 46 lỗ.
6
6
736
660
660
660
88°
660
6
660
6
7
4
4
R633 5
5
7
R560
4 3
5
7
1
2
6
7
7
935
5
660
5280
82
6
5
7
6
660
7
7
660
6°
250
Trang: 22
Bảng chỉ tiêu khoan nổ mìn
TT
Tên
gọi
Số
thứ
tự
các
Số
lỗ
Chiều
dài lỗ
mìn,
m
Lượng thuốc
nổ, kg
1 lỗ
2,4
2,4
2,4
2,2
2,2
2,2
2,2
1,2
1,2
1,2
1,05
1,05
1,05
0,9
Toàn
bộ
2,40
2,40
4,80
3,15
6,30
11,55
12,60
43,20
Chiều
dài
1
2
3
4
5
6
7
Bảng lý lịch lỗ mìn
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
15
16
17
18
19
20
m
m
Số lượng
10,53
8-10
2,2
0,90
2,0
P113 QP
Kíp vi sai phi điện
Kg/m3
Kg
Cái
m
m
m/m3
m3
Chiếc
Chiếc
2,07
1,97
43,20
44
42
tiến hành nổ mìn trong thời gian không có tàu chạy qua kết hợp nổ mìn vi sai phi điện
để tăng độ chệnh lệch thời gian nổ giữa hai số kíp liên tiếp nhằm chia lượng thuốc nổ
cho mỗi vòng nổ để không ảnh hưởng tác động đến công trình đường sắt.
b. Tính toán thời gian hoàn thành 1 chu kỳ khoan nổ
b1. Thời gian khoan lỗ khoan gương bước đào 2m
Thời gian khoan một lỗ: t = L. k1. k2/v.n (phút).
Trong đó:
L - là chiều dài lỗ khoan, L = 2,2m
k1 - là hệ số tính đến thời gian chuyển lỗ, k1 = 1,4
k2 - là hệ số làm việc đồng thời của hai cần khoan, k2 = 1,2
n - là số lượng cần khoan làm việc đồng thời, n = 2
v - là vận tốc khoan. Đối với đá có f = 8 ÷10 thì v = 1,1m/phút
Ta tính được t = 2* 1,4* 1,2/(1,1* 2) = 2,03 phút.
Vậy thời gian khoan hết một gương hầm là:
Tk = N.t (phút)
Trong đó:
N – số lượng lỗ khoan trên gương (Tính cả lỗ khoan trống thì N = 45lỗ)
Ta có: Tk = 45. 2,03 = 91,35 phút ≈ 1,5h.
b2. Tính toán thời gian nạp thuốc nổ và đấu kíp:
Tn = (N.t)/(ϕn.nn)
Trong đó:
+ N - Số lỗ mìn trên gương, N = 45 lỗ.
+ t - Thời gian nạp thuốc cho 1 lỗ khoan lấy theo kinh nghiệm, t = 0,06
giờ.
+ ϕn- hệ số làm việc đồng thời trong quá trình nạp thốc, ϕn = 0,85
+ nn- Số công nhân làm việc đồng thời, nn = 7 người.
Thay số ta có: Tn = (45.0,06)/(0,85.7) = 42,70 phút ≈ 0,7h.
b3. Tính toán thời gian bốc xúc bằng tổ hợp xúc lật 2,3m3 và ôtô vận chuyển 10T
* Tính toán số ôtô làm việc liên tục
- Khối lượng đá nguyên khối nổ được trong một chu kỳ là:
vxe - l khi lng ỏ nguyờn khi mt xe vn chuyn c (7 m3).
nxe = 24,32/7 3 chuyn.
Ta cú: Txck = (tch/ nc). nxe = (35/4). 7 0,5 h.
c. Cụng tỏc thụng giú
Sau khi tin hnh n mỡn nh thu tin hnh thụng giú gng hm bng h
thng qut thụng giú 2x55kW t ti ca hm. Thi gian thụng giú d kin T tg = 1h.
d. T chc cụng tỏc bc xỳc vn chuyn
cụng tỏc xỳc bc vn chuyn t hiu qu cao cn cú bin phỏp t chc hp
lý. Bc xỳc vn chuyn c hot ng nhp nhng, trỏnh cú thi gian ch i. Trong
thi gian gom ỏ tin hnh dn ty ỏ xúc
vỏch
trờn
mt gng, sau ú a mỏy xỳc
bốcv
vận
chuyển
vo gng, ng thi ụ tụ vo v trớ nhn ti. ễ tụ ngoi hm chy vo sau khi xe nhn
ti i qua ti v trớ trỏnh nhau ti ca hm. Xỳc lt xỳc ỏ ỏ vo xe vn chuyn n
v trớ bói thi qui nh ca Ch u t. Quỏ trỡnh c lp li liờn tc cho n ht quỏ
trỡnh thi cụng bc xỳc.
Neo đá, l=3m
ống thông gió D900
Máy xúc lật ngang
Ô tô tự đổ
Đá hầm sau khi nổ mìn