24
(với hơn 60% ĐTN có kết quả đánh giá khả năng khai thác rất cao của toàn
tỉnh). Cùng với những thuận lợi khác đã tạo điều kiện rất lớn để phát triển
đô thị du lịch Huế nói riêng và ngành du lịch tỉnh TTH nói chung mang tầm
cỡ khu vực và quốc tế.
Với nguồn TNDLNV phong phú và đa dạng, có giá trị đặc sắc đã góp
phần đưa du lịch du lịch TTH ngày càng phát triển, nâng cao vai trò và vị
thế cho du lịch TTH. Du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của
tỉnh trong tương lai.
Riêng hoạt động khai thác TNDLNV, trong hơn 10 năm qua đã thu
được những kết quả tích cực về lượng khách, doanh thu và công tác đầu tư,
tu bổ, tôn tạo di tích,... Bên cạnh đó, việc khai thác tài nguyên còn tồn tại
một số hạn chế, đáng chú ý là sản phẩm du lịch còn ít và đơn điệu, số lượng
các TNDLNV đưa vào khai thác còn quá khiêm tốn so với tiềm năng, quá
tập trung khai thác QTDT Cố đô Huế và chậm phát huy giá trị của các tài
nguyên khác,... gây thách thức cho công tác bảo tồn, lãng phí tài nguyên.
Kết quả này dẫn đến hiệu quả khai thác TNDLNV không cao cả về mặt
kinh tế, xã hội và môi trường.
Hoạt động du lịch ở Thừa Thiên - Huế cần nâng cao chất lượng các
dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm du lịch văn hóa trên cơ sở các định hướng
khai thác theo các điểm, tuyến du lịch văn hóa nhằm phát huy hiệu quả giá
trị của tài nguyên, nâng cao đóng góp vào sự phát triển du lịch ở TTH.
Trong tương lai để đẩy mạnh sự phát triển hơn nữa ngành du lịch Thừa
Thiên - Huế phải phát huy những thành tựu đã đạt được, đồng thời khắc
phục những tồn tại trong hoạt động khai thác TNDLNV trong thời gian qua,
gắn hoạt động khai thác tài nguyên với quy hoạch phát triển du lịch của
tỉnh, gắn liến với công tác bảo tồn, với cộng đồng người dân và hướng tới
mục tiêu phát triển bền vững. Cần triển khai các giải pháp đồng bộ, trong
đó có việc áp dụng cơ chế, chính sách gắn với khai thác TNDLNV, huy
động vốn đầu tư, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, quảng bá, các hoạt động bảo
tồn và phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền
TNDLNV được đề cập trong nhiều công trình như: TNDL văn hóa: Các Mô
hình, Quá trình và chính sách của Myriam Jansen-Verbeke và nhiều tác giả
khác (ntgk) (2008), Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Công ước Di sản thế giới
của UNESCO (2001), Quản lý DL bền vững của John Swarbrooke (2000),
Kết nối cộng đồng, DL và bảo tồn – Một quá trình đánh giá DL của Elleen
Guierrez và ntgk, Công cụ đánh giá và phát triển TNDL của Trung tâm
nghiên cứu thực nghiệm phát triển kinh tế và cộng đồng (Đại học
Illinois),... Ở Việt Nam, những lý luận về TNDLNV được nghiên cứu chủ
yếu từ góc độ địa lý, đặc biệt có ý nghĩa là “Địa lý du lịch Việt Nam” của
2
Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) (2010) và “Tài nguyên và môi trường du lịch
Việt Nam” của Phạm Trung Lương (chủ biên) (2000). Nhiều công trình
nghiên cứu theo hướng tổ chức lãnh thổ du lịch, đánh giá TNDL, bao gồm
cả TNDLNV được thực hiện ở quy mô cấp vùng, cấp tỉnh.
Các TNDLNV ở TTH được xem xét dưới nhiều góc độ: lịch sử, văn
hóa, kiến trúc, mỹ thuật, tôn giáo,… Các quy hoạch phát triển; các đề tài
nghiên cứu về đánh giá TNDL, quy hoạch tuyến điểm DL, đánh giá các di
tích lịch sử - văn hóa,... đã cung cấp nhiều thông tin và gợi ý cho tác giả.
Nhìn chung, TNDLNV và đánh giá TNDLNV được nhiều nhà khoa
học quan tâm nghiên cứu trên nhiều khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, đánh
giá tổng hợpTNDLNV của TTH theo các điểm tài nguyên (ĐTN) chưa có
công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu
Đánh giá TNDLNV tỉnh TTH làm cơ sở cho việc đề xuất những định
hướng và giải pháp nhằm khai thác hiệu quả TNDLNV, đáp ứng nhu cầu
phát triển bền vững ngành du lịch TTH trong tương lai.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động xúc tiến, quảng bá.
- Xây dựng đội ngũ nhân lực, chú trọng hợp tác liên ngành và mở rộng
quan hệ quốc tế.
3.3.7. Giải pháp liên kết, hợp tác trong khai thác TNDLNV
- Tăng cường liên kết trong khai thác TNDLNV, giữa các địa phương
trong vùng và các vùng du lịch khác thông qua chương trình du lịch chung.
- Tăng cường, tạo điều kiện thuận lợi cho đi lại của khách du lịch trên
tuyến hành lang kinh tế Đông Tây hay phát triển các tuyến du lịch quốc tế
tìm hiểu về các cố đô trong khu vực.
KẾT LUẬN
Qua hàng thế kỷ, lịch sử đã để lại cho Thừa Thiên - Huế nhiều giá trị
văn hóa đặc sắc, biểu trưng cho tâm hồn và trí tuệ của dân tộc Việt Nam.
Quần thể di tích Cố đô Huế và Nhã nhạc cung đình Huế đã được UNESCO
xếp hạng là các DSVH thế giới. Bên cạnh đó, TTH còn có một nền văn hoá
phi vật thể phong phú với các loại hình nghệ thuật, lễ hội, ẩm thực, phong
tục tập quán rất đa dạng, độc đáo và đặc sắc; nhiều di tích lịch sử cách
mạng vẻ vang gắn liền với quá trình đấu tranh bảo vệ tổ quốc và cuộc đời
của chủ tịch Hồ Chí Minh, cùng nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng.
Tài nguyên du lịch nhân văn ở tỉnh Thừa Thiên - Huế có tiềm năng lớn
cho hoạt động du lịch với 24 ĐTN có khả năng khai thác rất cao và 34 ĐTN
có khả năng khai thác cao. Hầu hết các loại tài nguyên có giá trị đặc biệt
quan trọng đối với sự phát triển du lịch của tỉnh tập trung ở địa bàn TP Huế
22
- Quản lý hoạt động du lịch tại các điểm tham quan, thường xuyên kiểm
tra, giám sát, và ngăn chặn các hoạt động làm xâm phạm TN.
- Tổ chức đào tạo có hệ thống đối với đội ngũ người làm công tác
quản lý và đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh tại các ĐTN.
3
nguyên, nhằm làm nổi bật các giá trị văn hóa truyền thống đặc trưng gắn liền
với vùng đất Thừa Thiên - Huế, đề tài lựa chọn các ĐTN đưa vào đánh giá
theo thang điểm tổng hợp, bao gồm:
+ Các DTLSVH: Đề tài đánh giá tất cả di tích được xếp hạng.
+ Các làng nghề truyền thống: Đề tài đánh giá những LNTT có định
hướng phát triển phục vụ du lịch, nằm trong Đề án “Quy hoạch phát triển
nghề và làng nghề trên địa bàn tỉnh TTH đến năm 2020 và định hướng đến
năm 2025” và một số LNTT hiện đang thu hút du khách.
+ Các lễ hội, đối tượng du lịch gắn với dân tộc học, các đối tượng văn
hóa, thể thao và hoạt động nhận thức khác: đề tài đưa vào đánh giá những
tài nguyên có sức thu hút với khách du lịch.
- Các ĐTN du lịch nhân văn có kết quả đánh giá tổng hợp khả năng
khai thác từ mức trung bình trở lên mới đưa vào xây dựng định hướng khai
thác theo điểm, tuyến du lịch.
Về không gian: Đề tài phân tích khái quát TNDLNV và đánh giá các
điểm TNDLNV phân bố trong phạm vi ranh giới tỉnh Thừa Thiên - Huế,
đồng thời xây dựng định hướng khai thác TNDLNV không chỉ trong phạm
vi không gian của tỉnh mà còn gắn với tài nguyên các tỉnh lân cận.
Về thời gian: Đề tài đánh giá TNDLNV tỉnh Thừa Thiên – Huế trong
thời điểm hiện tại, nghiên cứu hiện trạng phát triển du lịch và khai thác
TNDLNV tỉnh TTH trong giai đoạn 2000 - 2013 và đề xuất định hướng,
giải pháp nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên đến năm 2030.
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
- Luận án vận dụng các quan điểm nghiên cứu: quan điểm tổng hợp,
quan điểm hệ thống, quan điểm lãnh thổ, quan điểm lịch sử - viễn cảnh,
quan điểm phát triển bền vững
- Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập
tài liệu thứ cấp, phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp chuyên gia,
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ TÀI
NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Du lịch: là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người
ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan,
tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.
- Khách du lịch: là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch trừ trường
hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến
- Loại hình và sản phẩm du lịch
+ Sản phẩm du lịch (SPDL): là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa
mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch.
+ Loại hình du lịch: là một tập hợp các SPDL có đặc điểm giống nhau
về nhu cầu, động cơ, khách hàng, cách phân phối, cách tổ chức, mức giá,...
- Tài nguyên du lịch: là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên,
21
* Về xuất, nhập cảnh: Cải cách các thủ tục hành chính về xuất nhập
cảnh, hải quan… theo hướng nhanh gọn, thông thoáng; thực hiện việc xuất
nhập cảnh không cần visa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập
cảnh qua cảng Chân Mây và trên tuyến hành lang kinh tế Đông Tây.
* Về xã hội hóa du lịch: Khuyến khích thực hiện xã hội hóa đầu tư,
bảo vệ, tôn tạo di tích; bảo tồn và phục dựng các lễ hội, các hoạt động văn
hóa dân gian, các LNTT phục vụ phát triển du lịch.
3.3.2. Giải pháp về vốn đầu tư
- Tập trung huy động các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước theo
hướng đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm vào các điểm, khu du lịch gắn với
nguồn TNDLNV.
- Thu hút nguồn vốn hỗ trợ đầu tư từ các tổ chức quốc tế, đặc biệt các
nguồn vốn hỗ trợ công tác trùng tu, tôn tạo di tích, các dự án hỗ trợ phát
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
Nhà thờ Phủ Cam
Dòng chúa Cứu Thế
Gác Trịnh
Nhà Ngô Đình Cẩn và KV Chín hầm
Hồ Tịnh Tâm
Điện Voi Ré
Địa điểm Toà Khâm Sứ Trung Kỳ
Phủ thờ Tôn Thất Thuyết
Đình Thủ Lễ
Đình làng An Truyền
Chùa Hà Trung
Đồi A Bia
Làng văn hóa thôn Dổi
Làng mộc Mỹ Xuyên
Làng CB tinh dầu tràm Lộc Thủy
Hải Đăng Sơn Chà
3.2.3. Định hướng khai thác theo tuyến
gồm TNDL tự nhiên và TNDLNV đang hoặc chưa được khai thác.
- ĐTN và điểm du lịch: ĐTN được hiểu là nơi có một hoặc một vài loại
TNDL. Điểm du lịch là nơi có TNDL hấp dẫn, đang khai thác phục vụ nhu
cầu tham quan của khách du lịch.
1.1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn
1.1.2.1. Khái niệm: TNDLNV gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố
văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc,
các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật
thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.
1.1.2.2. Đặc điểm: tài nguyên du lịch nhân văn có các đặc điểm sau:
Mang tính phổ biến; Mang những giá trị đặc sắc riêng; Rất phong phú và đa
dạng; Mang những giá trị hữu hình và vô hình; Thời gian khai thác khác
nhau; Có thể tôn tạo, thay đổi và tạo mới; Mang tính tập trung dễ tiếp cận;
Mang tính nhận thức nhiều hơn là giải trí, nghỉ dưỡng.
1.1.2.3. Phân loại: TNDLNV thường được chia thành các nhóm: Các
di tích lịch sử - văn hóa, Các lễ hội, Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc
học, Các làng nghề truyền thống, Các đối tượng văn hóa, thể thao và hoạt
động nhận thức khác. Đồng thời, TNDLNV còn được công nhận danh hiệu
tương xứng với cấp giá trị (thế giới, quốc gia đặc biệt,... ).
1.1.3. Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn
1.1.3.1. Phương pháp đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn
Hướng đánh giá: gồm đánh giá định tính và đánh giá định lượng
Quy trình đánh giá: gồm ba bước: xây dựng thang đánh giá, tiến hành
đánh giá và đánh giá kết quả
1.1.3.2. Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn
* Lựa chọn tiêu chí: Đề tài lựa chọn 6 tiêu chí đánh giá TNDLNV vận
dụng cho địa bàn TTH bao gồm: Độ hấp dẫn, Khả năng tiếp cận, Tính liên
kết, Mức độ bảo tồn, Khả năng đón khách và Thời gian khai thác.
* Phân cấp chỉ tiêu: Các chỉ tiêu đánh giá được phân cấp như sau:
Bảng 1.1. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá TNDLNV
2. Khả năng tiếp cận
- Khoảng cách
Từ điểm TN đến trung
tâm hành chính tỉnh
- Phương tiện (PT)
Số loại phương tiện GT
- Chất lượng đường
giao thông
Phần trăm đường nhựa
Thời gian tiếp cận
Thời gian đi từ trung tâm
đến điểm TN
3. Tính liên kết
Số điểm TN lân cận
4. Mức độ bảo tồn
Hiện trạng của công
trình hoặc tình trạng
hoạt động của làng
nghề
5. Khả năng đón khách
Số khách có thể đón
tiếp trong ngày
6. Thời gian khai thác
Số ngày có thể tổ chức
hoạt động du lịch
19
địa phương, khách trong
hạng, mức độ ít hấp dẫn
khi danh tiếng và giá trị
của nó được du khách
trong huyện và huyện
lân cận biết đến.
Rất thuận lợi
Rất gần
Dưới 10km
xuống và danh
tiếng, giá trị của nó
được du khách
trong nước biết đến;
hoặc điểm TN được
xếp hạng cấp thế
giới và được du
khách trong tỉnh
biết đến.
Đối với các
điểm TN không
hoặc chưa xếp hạng
có mức hấp dẫn khi
danh tiếng và giá trị
của nó được du
khách trong nước
biết đến
Thuận lợi
Gần
Từ 10-30km
Nhiều
4 PT
Tốt
Trung bình
3 PT
Trung bình
Ít
2 PT
Kém
Rất ít
1 PT
Rất kém
100%
Rất ngắn
3.2.2.2. Định hướng theo sản phẩm du lịch
Với mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm du lịch, cùng với khả năng đáp
ứng của các loại TNDLNV, đề tài định hướng các sản phẩm du lịch sau:
Bảng 3.4. Định hướng sản phẩm du lịch gắn với các điểm TNDLNV
S
T
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
54
55
Điểm tài nguyên
Đại nội
Lăng Tự Đức
Chùa Thiên Mụ
Kinh Thành Huế
Đàn Nam Giao
Điện Long An
Quốc Tử Giám
Cung An Định
Nhà vườn Lạc Tịnh
Lăng Khải Định
Cầu Ngói Thanh Toàn
Lăng Minh Mạng
Điện Hòn Chén
Lễ hội vật làng Sình
Lễ hội điện Hòn Chén
Ca Huế trên sông Hương
Làng nghề đúc đồng
Tranh làng Sình
Hoa giấy Thanh Tiên
Làng hương Thủy Xuân
Chùa Từ Hiếu
Bảo tàng Hồ Chí Minh
Nhà vườn An Hiên
Chợ Đông Ba
Trường Quốc Học
Nhà lưu niệm tại 112 Mai Thúc Loan
Di sản
Tham
quan
DTLS-CM
Sản phẩm du lịch
Tham quan,
Truyền
tìm hiểu VH-LS,
thống VH
danh nhân
Lễ hội
Làng
nghề
Tôn giáo
- tâm linh
18
W2: Nhiều DTLSVH đang bị hư hại,
xuống cấp
W3: Thiếu hệ thống chỉ dẫn thông tin du
lịch đến các DTLSVH
W4: Phần lớn các ĐTN có sức chứa nhỏ
W5: Các LNTT có nguy cơ mai một dần
W6: Thiếu CSLT có chất lượng cao
du lịch cho mùa thấp điểm
W2, 12T2: Xã hội hóa quản lý các
điểm di tích lịch sử văn hóa địa
phương.
W5T1, 3: Đầu tư phát triển các làng
nghề truyền thống, đặc thù
W2, 3, 4, 6, 7 T4: Đầu tư có trọng điểm
để trùng tu, tôn tạo các di tích và
nâng cao chất lượng dịch vụ để
tăng giá trị phục vụ du lịch
W8, 10T3,4: Xây dựng cơ chế ưu tiên,
khuyến khích phát triển các cơ sở
kinh doanh du lịch ở địa phương.
W8, 9, 11T4: Tăng cường công tác
quản lý và liên kết ngành trong
quản lý và khai thác tài nguyên
3.2. Định hướng khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch nhân văn ở tỉnh
Thừa Thiên - Huế phục vụ phát triển du lịch đến năm 2030.
3.2.1. Định hướng tổng quát
Việc khai thác TNDLNV tỉnh TTH cần chú ý một số định hướng sau:
Phải phù hợp với QHTT phát triển KTXH và của ngành DL; Mở rộng địa bàn
hoạt động DL; Đa dạng hóa SPDL; Gắn liền với việc nâng cao các giá trị văn
hóa truyền thống của dân tộc; Gắn liền với công tác bảo tồn và phát triển TN;
Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững; Gắn liền với cộng đồng địa phương.
3.2.2. Định hướng khai thác theo điểm
3.2.2.1. Định hướng theo quy mô: Từ Bảng 2.8, định hướng theo quy mô
của ĐTN là kết quả tổng hợp giữa mức độ khai thác tài nguyên (thực trạng)
và khả năng khai thác tài nguyên (tiềm năng), cụ thể như sau:
Bảng 3.3. Định hướng khai thác TNDLNV theo quy mô
làng hương Thủy Xuân, Cung An Định, cầu ngói Thanh Toàn,…
- Điểm du lịch tiềm năng: Các tài nguyên còn lại.
Campuchia,… rất quan tâm đến công tác đánh giá TNDLNV cho hoạt động
bảo tồn, khai thác phục vụ phát triển du lịch và quy hoạch du lịch.
UNESCO là tổ chức xếp hạng uy tín nhất và đem lại giá trị toàn cầu cho tài
nguyên với hệ thống DSVH thế giới và các danh hiệu khác như DSVH phi
vật thể của nhân loại, di sản tư liệu thế giới. Bên cạnh đó, các tổ chức, trang
tin điện tử quốc tế như tổ chức New Open World Corporation (NOWC),
CNN travel,… đánh giá tài nguyên thông qua các cuộc bình chọn kỳ quan
thế giới, các món ngon,... trên ý kiến của du khách và người dân.
Thực tiễn triển khai công tác đánh giá TNDLNV ở Việt Nam: Công
tác đánh giá xếp hạng giá trị tài nguyên được thực hiện trên phạm vi cả
nước và ở các tỉnh, thành phố để làm căn cứ cho việc bảo tồn và phát huy
giá trị tài nguyên phục vụ du lịch. Trong quy hoạch và chiến lược phát triển
ngành du lịch của cả nước, mỗi vùng, mỗi địa phương việc kiểm kê, đánh
giá TNDLNV với vai trò là nguồn lực phát triển làm cơ sở việc xây dựng
định hướng, giải pháp phát triển của ngành du lịch.
Một số vấn đề đặt ra trong đánh giá TNDLNV: Đánh giá tài nguyên
làm cơ sở cho việc lập quy hoạch phát triển du lịch; Xây dựng quan điểm,
nguyên tắc chỉ đạo công tác kiểm kê, đánh giá và quản lý tài nguyên; Thành
lập cơ quan nghiên cứu chuyên sâu trong đánh giá và đầu tư có trọng điểm
trong việc khai thác tài nguyên; Phát huy giá trị tài nguyên kết hợp với công
tác bảo tồn; Phối hợp giữa cơ quan quản lý và cộng đồng địa phương trong
quản lý, khai thác và bảo tồn tài nguyên.
CHƯƠNG 2
TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI
NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN Ở TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ
2.1. Khái quát tỉnh Thừa Thiên - Huế
2.1.1. Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ
nhân dân và tạo ra những điều kiện thuận lợi cho du lịch phát triển.
2.1.3.3. Dân cư và nguồn lao động: Năm 2013, dân số của tỉnh hơn
1,12 triệu người với 6 dân tộc chính. Các dân tộc có văn hoá truyền thống
độc đáo tạo nên nét hấp dẫn có thể khai thác DL. Nguồn lao động dồi dào,
cần mẫn và có chuyên môn kỹ thuật tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển DL.
2.1.3.4. Mạng lưới đô thị: Hệ thống đô thị của TTH phân bố khá hợp
lý và có bước phát triển nhanh tạo điều kiện thuận lợi tiếp cận và kết nối
các ĐTN. Mạng lưới đô thị cung cấp hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật
(CSVCKT), dịch vụ cho hoạt động du lịch.
2.1.3.5. Chính sách, thể chế và vốn đầu tư: Chính sách và thể chế phù
hợp, thông thoáng tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư và thúc đẩy hoạt động
du lịch phát triển. Tuy nhiên, nền hành chính còn hạn chế đã gây khó khăn
cho doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng vốn chưa cao.
2.1.3.6. Lịch sử phát triển và khai thác lãnh thổ: TTH là nơi hiện diện
nhiều nền văn hóa rực rỡ, là trung tâm chính trị trong hơn 3 thế kỷ đã để lại
trên lãnh thổ TTH ngày nay nhiều di sản văn hóa vừa đa dạng vừa đặc sắc.
17
điểm phát triển du lịch và Huế là trung tâm du lịch lớn nhất của vùng BTB .
3.1.2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch tổng
thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên - Huế giai đoạn 2013 – 2020, định
hướng đến 2030: xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, gắn phát triển DL
với bảo tồn văn hóa Huế.
3.1.3. Những thành tựu và hạn chế của ngành du lịch Thừa Thiên - Huế:
Hoạt động DL trong hơn 10 năm qua ngày càng phát triển về lượt khách,
CSHT, CSVCKT và nguồn nhân lực (NNL) du lịch. Tuy nhiên hoạt động
DL vẫn còn nhiều hạn chế trong khai thác tài nguyên, tổ chức, điều hành,
và xây dựng chiến lược phát triển.
3.1.4. Những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác tài nguyên du
lịch nhân văn tỉnh Thừa Thiên - Huế.
TP Festival đặc trưng của Việt Nam và thế
giới
Thách thức (Threats) – T
T1: Sự nổi lên của các di sản thế giới
trong nước và khu vực.
T2: Sự xuống cấp của DTLSVH, đặc
biệt các DSVH Huế dưới tác động
mạnh của yếu tố môi trường (khí hậu)
T3: Sự nổi lên của trung tâm du lịch Đà
Nẵng
T4: Thị trường tiêu thụ ngày càng khó
tính, yêu cầu về chất lượng ngày càng
cao.
Kết hợp Mạnh + Thách thức
S1, 2, 3T 2: Tôn tạo và quản lý các
DTLSVH
S2, 11T1,3: Phát huy thương hiệu Di
sản văn hóa thế giới với cảnh quan
thiên nhiên đẹp
S9T1: Tăng cường hoạt động kinh
doanh và quảng bá du lịch
S 4,7,10T1, 2: Phát huy nhân lực địa
phương, tạo các sản phẩm du lịch
đặc thù, và tham gia hoạt động du
lịch
S6T3, 4: Tranh thủ chính sách ưu đãi
của chính phủ để đầu tư nâng cao
chất lượng sản phẩm du lịch
khách đến Huế lần đầu, thời gian lưu lại Huế ngắn và chủ yếu là tự tổ chức.
2.4.2.3. Cảm nhận của du khách
Cảm nhận của du khách được đánh giá theo 5 mức với giá trị trung
bình như sau: Từ 1,00 đến 1,80: Hoàn toàn không đồng ý/Hoàn toàn không
hài lòng; Từ 1,81 đến 2,60: Không đồng ý/Không hài lòng; Từ 2,61 đến
3,40: Bình thường; Từ 3,41 đến 4,20: Đồng ý/Hài lòng; Từ 4,21 đến 5,00:
Hoàn toàn đồng ý/Hoàn toàn hài lòng.
a. Cảm nhận về chương trình du lịch: đa phần du khách cảm thấy hài
lòng với chương trình du lịch, điểm trung bình là 3,5. Mức cảm nhận này
chưa phải cao so với một trung tâm quốc gia về du lịch - lữ hành như Huế.
b. Cảm nhận về điểm du lịch di tích - công trình văn hóa: nhìn chung,
du khách hài lòng với các điểm du lịch di tích – công trình văn hóa, đặc biệt
là phong cảnh, kiến trúc và giá trị lịch sử của tài nguyên. Tuy nhiên, số du
khách không hài lòng với điều kiện vệ sinh – môi trường, các dịch vụ bổ trợ
còn rất nhiều. Với sự khác biệt về mặt văn hóa, khách quốc tế đánh giá cao
về những giá trị của tài nguyên hơn khách nội địa.
c. Cảm nhận về các điểm du lịch làng nghề truyền thống: Đa số du
khách hài lòng, đặc biệt, phong cảnh, kiến trúc, môi trường sống yên bình
và tính cách của người dân rất được du khách đánh giá cao. Tuy nhiên, du
khách ít hài lòng với các dịch vụ du lịch bổ trợ và tiếng ồn khi tham quan
làng nghề. Điều này phù hợp với thực tế khai thác du lịch làng nghề ở Huế
hiện nay còn tự phát hoặc được đầu tư với quy mô nhỏ lẻ, chưa bài bản. Do
sự khác biệt về văn hóa, du khách châu Âu, Úc, Mỹ, Phi đánh giá cao các
yếu tố phản ánh giá trị tài nguyên hơn khách châu Á và khách nội địa. Bên
cạnh đó, các sản phẩm của các điểm du lịch làng nghề hiện nay ở TTH chưa
được du khách đánh giá cao về chất lượng và mẫu mã.
CHƯƠNG 3
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC HIỆU QUẢ
TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN Ở TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ
3.1. Cơ sở xây dựng định hướng
* Phong cách Huế: nếp sống người Huế gắn bó với khung cảnh thiên
nhiên hài hòa, hữu tình; tạo nên tâm hồn đa cảm, nét tính cách nhuần nhị và
sâu lắng. Sự dịu dàng, e ấp, kín đáo, rụt rè của người con gái Huế đã góp
phần làm tăng thêm vẻ thơ mộng của Huế.
* Các đối tượng du lịch khác: Phía Tây tỉnh TTH là địa bàn cư trú của
các dân tộc Tà Ôi, Cơ Tu, Vân Kiều,... Các cộng đồng này có những sắc
thái dân tộc độc đáo trong sản xuất, sinh hoạt và phong tục tập quán. Những
giá trị này tạo nên sức hấp dẫn lớn cho du khách, góp phần đa dạng hóa sản
phẩm du lịch địa phương.
10
2.2.4. Làng nghề truyền thống: Ở TTH, nhiều làng nghề (LN) và nghề thủ
công truyền thống lâu đời đến nay vẫn còn tồn tại như đúc đồng, tranh làng
Sình, hoa giấy Thanh Tiên,... Các LN này là nguồn TNDL quý giá có khả
năng phát triển các sản phẩm như du lịch LN, các loại hàng hóa lưu niệm,…
2.2.5. Các đối tượng văn hóa, thể thao và hoạt động nhận thức khác
Các bảo tàng, công trình văn hóa đặc sắc, các sự kiện kinh tế, văn hóa,
thể thao,... là nguồn tài nguyên có giá trị đối với hoạt động du lịch của tỉnh.
2.3. Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn ở tỉnh Thừa Thiên - Huế
Dựa vào ý kiến chuyên gia, tiêu chí độ hấp dẫn có vai trò tiên quyết
đến khả năng và định hướng khai thác TNDLNV. Vì vậy, độ hấp dẫn của
tất cả các ĐTN được đánh giá trước để sơ loại những ĐTN có độ hấp dẫn
dưới trung bình. Qua đánh giá độ hấp dẫn của 172 ĐTN, đề tài chọn 76
điểm TNDLNV đưa vào đánh giá phân hạng khả năng khai thác gồm 44
DTLSVH, 4 lễ hội, 3 đối tượng du lịch gắn với dân tộc học, 10 LNTT và 15
đối tượng văn hóa khác. Kết quả phân hạng của 76 điểm TNDLNV ở tỉnh
TTH bao gồm 4 cấp. Điểm đánh giá cao nhất là 5,0 (Chùa Thiên Mụ và Điện
Long An) và điểm thấp nhất là 1,8 (Địa điểm chiến thắng đồn Khe Tre).
Để trực quan hóa kết quả đánh giá, dễ theo dõi kết quả phân hạng, nhận
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
63
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
Nhà lưu niệm Dương Nỗ
Đình Dương Nỗ
Làng CB tinh dầu tràm Lộc Thủy
Hải Đăng Sơn Chà
Cụm Lăng chúa Nguyễn Hoàng
Chùa Thành Trung
Hang Đá Nhà - Núi Giòn
Địa đạo Động So - A Túc
Địa điểm chiến thắng đồn Khe Tre
Bảng 2.8 cho thấy sự phù hợp giữa kết quả đánh giá TNDLNV của đề
tài và thực trạng khai thác tài nguyên. Đồng thời, Bảng 2.8 cho thấy địa
phương vẫn còn dư địa lớn để phát triển du lịch trong tương lai.
2.4.2. Qua cảm nhận của du khách
Căn cứ vào giá trị nổi bật của tài nguyên và thực trạng khai thác các
điểm tham quan du lịch nhân văn hiện nay ở TTH, đề tài tập trung vào khảo
sát cảm nhận của khách quốc tế và nội địa với hai nhóm tài nguyên theo
bảng hỏi riêng gồm các điểm tham quan du lịch là các DTLSVH và công
trình văn hóa (gọi tắt là di tích - công trình văn hóa) và các LNTT.
2.4.2.1. Đặc điểm của đối tượng điều tra về nguồn khách, độ tuổi,
nghề nghiệp,… phản ánh gần sát với đặc điểm khách du lịch đến Huế, đảm
14
11
DTLSVH được bảo tồn, tu bổ, tôn tạo; công tác đào tạo, truyền nghề đối
với các loại hình nghệ thuật truyền thống,.. đem lại những hiệu quả tích cực
về mặt kinh tế, xã hội, góp phần quan trọng vào việc thu hút khách đến
Huế, tạo ra sự quan tâm đối với cộng đồng địa phương.
2.4.1.4. Công tác quản lý: Tỉnh đã thành lập các cơ quan chuyên trách
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Cao
31
32
33
34
35
36
37
Điểm tài nguyên
Đại Nội
Lăng Tự Đức
Chùa Thiên Mụ
Kinh Thành Huế
Đàn Nam Giao
Điện Long An
Quốc Tử Giám
Cung An Định
Nhà vườn Lạc Tịnh
nhiều
Mức độ khai thác (KT)
Trung
Rất ít/chưa
Ít
bình
khai thác
Nhiều
Hạng II. Tài
nguyên có khả
năng khai
thác cao
12
13
Hạng III. Tài
nguyên có khả
năng khai
thác trung
bình
Hạng IV. Tài
nguyên có khả
năng khai
chiếm tỷ lệ 6,6%. Các tài nguyên này có độ hấp dẫn trung bình và các điều
kiện khai thác ít thuận lợi.
- Hạng V: TNDLNV có khả năng khai thác rất thấp. Các ĐTN đưa vào
đánh giá và phân hạng đã được sơ loại về mức độ hấp dẫn nên kết quả đánh
giá của hạng này không có ĐTN nào.
2.4. Thực trạng khai thác TNDLNV tỉnh Thừa Thiên – Huế
Để phân tích thực trạng khai thác TNDLNV, đề tài tiến hành thu thập tài
liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước, công ty du lịch và thu thập dữ
liệu sơ cấp về cảm nhận của du khách bằng phương pháp điều tra bảng hỏi.
2.4.1. Qua hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước và công ty du lịch
2.4.1.1. Các tuyến, điểm du lịch
a. Cơ quan quản lý nhà nước tổ chức: Trung tâm bảo tồn Di tích Cố
đô Huế quản lý và trực tiếp khai thác các di tích thuộc QTDT Cố đô Huế,
gồm cả di sản phi vật thể triểu Nguyễn. Bảo tàng Hồ Chí Minh TTH tổ
chức tham quan bảo tàng và các di tích của chủ tịch Hồ Chí Minh ở TTH.
Trung tâm quản lý và tổ chức biễu diễn Ca Huế trực tiếp khai thác Ca Huế
trên sông Hương.
b. Công ty du lịch tổ chức: Các điểm du lịch nhân văn được tập trung
khai thác nhiều, chiếm 47/52 điểm du lịch đưa vào khai thác. Số lượng các
điểm du lịch nhân văn phân theo loại hình đưa vào khai thác chủ yếu là
DTKTNT. Tuy nhiên, số lượng di tích được xếp hạng đưa vào khai thác so
với tổng số DTLSVH được xếp hạng của tỉnh còn chiếm tỷ lệ thấp.
- Tần suất xuất hiện của các điểm du lịch trong các chương trình du lịch
chênh nhau rất lớn giữa một số di tích thuộc QTDT Cố đô Huế (>50%) và
các điểm còn lại. Loại hình du lịch còn đơn điệu, chủ yếu là chương trình du
lịch tham quan thuần túy. Các tuyến, điểm du lịch hầu hết các tập trung khai
thác các điểm ở TP Huế và khu vực phụ cận.
2.4.1.2. Số lượng khách và doanh thu vé tham quan: Khách đến di tích
Huế nhìn chung liên tục tăng, trong giai đoạn 2000 - 2013, tốc độ tăng
trưởng lượt khách đạt 6%/năm và tốc độ tăng doanh thu đạt 15%/năm.